
7/18/15
1
CHƢƠNG 3
VẬT CHẤT DI TRUYỀN TRONG
CÁC VÒNG SỐNG CÁ THỂ, CƠ
SỞ CỦA TÁI TỔ HỢP DI TRUYỀN
3.1. GIẢM PHÂN
3.1.1. Các dạng giảm phân ở sinh vật
Phân chia giảm nhiễm xảy ra ở cơ quan sinh sản của sinh
vật, là cơ sở để tạo ra các giao tử đực, cái , với số lượng
NST giảm đi một nửa (đơn bội - n).
1tế bào mẹ (2n) 4 tế bào con (n)
Các giao tử (n) phối hợp với nhau, tái tạo cơ thể lưỡng bội
(2n) ở đời sau. Như vậy, nhờ có giảm phân, bộ NST của loài
được ổn định trong sự kế thừa vật chất di truyền qua các
thế hệ sinh sản hữu tính.
giảm phân
1. Giảm nhiễm hợp tử : (ở sinh vật nhân chuẩn bậc thấp -
tảo, nấm, nguyên sinh động vật -1n)
n x n 2n (hợp tử) - giảm phân bào tử (n) phát triển
thành cơ thể đơn bội (1n).
VÒNG ĐỜI CỦA DƢƠNG XỈ
2. Giảm nhiễm bào tử ( thực vật)
Diễn ra trong quá trình hình thành bào tử ở đa số thế giới
thực vật.
Giảm nhiễm là một phần của quá trình hình thành giao
tử.
Sản phẩm của giảm nhiễm là các bào tử, chúng trải qua
một giai đoạn phát triển nữa mới hình thành nên các giao tử
có khả năng thụ tinh để hình thành thế hệ lưỡng bội mới.
Trong vòng đời của cơ thể thực vật, sự phát triển các
bào tử để hình thành giao tử gọi là giai đoạn giao tử thể.
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

7/18/15
2
3. Giảm nhiễm giao tử (giảm nhiễm giới hạn)
Dạng giảm nhiễm này đặc trưng cho thế giới động vật, một
số nguyên sinh động vật và tảo nâu (Fucus). Ở đây, giảm
nhiễm xảy ra trong quá trình hình thành giao tử. Kết quả của
giảm nhiễm hình thành các giao tử đực, cái có khả năng thụ
tinh để tái tạo thế hệ lưỡng bội mới.
Key
Haploid (n)
Diploid (2n)
Haploid gametes (n = 23)
Ovum (n)
Sperm
Cell (n)
MEIOSIS FERTILIZATION
Ovary Testis Diploid
zygote
(2n = 46)
Mitosis and
development
Multicellular diploid
adults (2n = 46)
Diploid
multicellular
organism
Key
MEIOSIS FERTILIZATION
MEIOSIS FERTILIZATION
MEIOSIS FERTILIZATION
n
n
n
n n
n
n n
n n
n
n
n
2n
2n
2n 2n
2n Zygote
Gametes Haploid multicellular
organism (gametophyte) Haploid multicellular
organism
Haploid
Diploid
Mitosis Mitosis
Spores Gametes
Mitosis Mitosis
Gametes
Mitosis
Zygote
Zygote
Mitosis
(a) Animals
Diploid
multicellular
organism
(sporophyte)
(b) Plants and some algae (c) Most fungi and some protists
3.1.2. Diễn biến của quá trình phân chia giảm nhiễm
• Gồm 2 lần phân chia:
• Mỗi lần phân chia đều trải qua 4 thời kỳ: tiền kỳ, trung kỳ, hậu
kỳ, mạt kỳ
• Giảm nhiễm 1:
+ Tiền kỳ 1: phức tạp gồm 5 pha:
Giai đoạn sợi mảnh (leptoten): NST rất mảnh, dài, phân bố
khắp nhân, dạng sợi kép.
Giai đoạn hợp sợi (zygoten): NST tương đồng tìm đến nhau
và tiếp hợp (từ đầu mút NST dọc theo chiều dài của nó).
Giai đoạn sợi thô (pachiten): hoàn thành tiếp hợp.
Giai đoạn sợi đôi (diploten): đẩy và co xoắn
Giai đoạn kết thúc sợi đôi (diakines): co xoắn cực đại, tuy
tách ra nhưng vẫn song hành với nhau.
Lớp Học Phần VNUA ( Khoa Nông Học ) - Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
https://sites.google.com/site/lophocphank57vnua/

7/18/15
3
Tiền kỳ I
Cuối tiền kỳ I
Các NST tương đồng
bắt cặp với nhau

7/18/15
4
Trung kỳ I
Mặt phẳng xích đạo
Thoi tơ vô sắc
• Các cặp lưỡng trị chuyển
về mặt phẳng xích đạo
của tế bào.
• Tâm động của 2 NST
tương đồng đính trên sợi
tơ vô sắc.
• Ở mỗi cặp, sự sắp xếp
ngẫu nhiên của 1 NST có
nguồn gốc từ bố, một -
nguồn gốc từ mẹ hướng
về hai cực đối diện của tế
bào.
Hậu kỳ I
• Các cặp lưỡng trị tách
ra và mỗi NST trong
đôi tương đồng chạy
về hai cực của tế bào.
Mạt kỳ I
Haploid
Haploid
• Các sợi NST tụ lại ở
hai cực của tế bào và
chúng thực hiện chu
kỳ duỗi xoắn.
• Màng nhân và tiểu
hạch được tái tạo,
nhân chuyển về trạng
thái tĩnh kỳ.
• Ở giữa tế bào hình
thành vách ngăn để
phân tách thành 2 tế
bào con (n NST).
Giảm phân I
Tiền kỳ II
• Không có sự nhân đôi
NST.
• Các NST bắt đầu co
xoắn và di chuyển về
mặt phẳng xích đạo.
Meiosis: Metaphase II
• NST co xoắn cực đại
• NST tập trung ở mặt
phẳng xích đạo
• Tâm động đính với
thoi tơ vô sắc

7/18/15
5
Hậu kỳ II
•Hai sợi cromatid của
NST tách nhau tại
tâm đông và chuyển
động về 2 cực nhờ
hoạt động của tơ
kéo.
Mạt kỳ II
Haploid
Haploid Haploid
Haploid
• Đầu mạt kỳ, các
NST tụ lại ở 2 cực tế
bào và bắt đầu tháo
xoắn. Màng nhân và
hạch nhân được
hình thành.
Giảm phân I
Prophase I Metaphase I
Telophase I
Anaphase I
Giảm phân II
Prophase II Metaphase II
Anaphase II Telophase II
Giảm phân II
3.1.3. Ý nghĩa của giảm phân, cơ sở phân ly tính trạng
•Bộ NST của loài được ổn định trong sự kế thừa vật chất
di truyền qua các thế hệ sinh sản hữu tính.
• Tái tổ hợp di truyền (đa dạng ở quần thể phân ly).

