intTypePromotion=3

Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nấm xốp gây nôn (russula emetica) lên một số chỉ tiêu hóa sinh, huyết học và tim mạch trên động vật

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
27
lượt xem
0
download

Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nấm xốp gây nôn (russula emetica) lên một số chỉ tiêu hóa sinh, huyết học và tim mạch trên động vật

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu nghiên cứu của bài viết nhằm đánh giá ảnh hưởng của dịch chiết nấm xốp gây nôn (NXGN) lên một số chỉ tiêu hóa sinh, huyết học, tim mạch trên động vật. Đối tượng nghiên cứu: NXGN, thỏ, chuột cống trắng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu ảnh hưởng của dịch chiết nấm xốp gây nôn (russula emetica) lên một số chỉ tiêu hóa sinh, huyết học và tim mạch trên động vật

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 6-2014<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA DỊCH CHIẾT NẤM XỐP GÂY NÔN<br /> (RUSSULA EMETICA) LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU HÓA SINH, HUYẾT HỌC<br /> VÀ TIM MẠCH TRÊN ĐỘNG VẬT<br /> Nguyễn Tiến Dũng*; Nguyễn Kim Sơn*; Hoàng Công Minh**<br /> TÓM TẮT<br /> Nấm xốp gây nôn (Russula emetica) là loài nấm thường gặp ở Việt Nam, loại nấm này chứa nhiều độc<br /> tố gây ngộ độc. Vì vậy, chúng tôi nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: ®ánh giá ảnh hưởng của dịch chiết<br /> nấm xốp gây nôn (NXGN) lên một số chỉ tiêu hóa sinh, huyết học, tim mạch trên động vật. Đối tượng<br /> nghiên cứu: NXGN, thỏ, chuột cống trắng. Phương pháp: thực nghiệm trên động vật bằng cách gây ngộ<br /> độc động vật qua đường tiêu hóa với liều nấm khô trên thỏ 6,628 g/kg, trên chuột cống 5,865 g/kg thể<br /> trọng. Lấy máu thỏ để xác định các chỉ tiêu hóa sinh, huyết học và đo mạch, huyết áp trên chuột cống<br /> trắng. Kết quả cho thấy hoạt độ ALT, GGT huyết thanh tăng, nồng độ glucose máu giảm ở ngày thứ nhất<br /> sau ngộ độc so với trước ngộ độc (p < 0,001). Hoạt độ AST, nồng độ billirubin toàn phần, ure, creatinin<br /> không thay đổi rõ rệt (p > 0,05) trong toàn bộ thời gian theo dõi. Số lượng hồng cầu, bạch cầu, nồng độ<br /> hemoglobin tăng ở ngày thứ nhất sau ngộ độc. Tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng, bạch cầu lympho giảm có ý<br /> nghĩa thống kê ở ngày thứ nhất và thứ 5 sau ngộ độc. Bạch cầu ưa axít tăng trong toàn bộ thời gian theo<br /> dõi. Sự thay đổi mạch, huyết áp ở chuột cống trắng giữa trước và sau ngộ độc không có ý nghĩa thống kê.<br /> * Từ khóa: Nấm xốp gây nôn; Chỉ tiêu hóa sinh; Huyết học; Tim mạch; Động vật.<br /> <br /> STUDY ON EFFECTS OF THE EXTRACT OF MUSHROOM RUSSULA<br /> EMETICA ON SOME BIOCHEMICAL, HEMATOLOGICAL AND<br /> CARDIOVASCULAR PARAMETERS IN ANIMALS<br /> SUMMARY<br /> Mushroom Russula emetica usually grows in Vietnam. The aims of the study are to assess effect of<br /> extracts of the mushroom on some biochemical, hematological and cardiovascular parameters in animals.<br /> Objects of the study were mushroom Russula emetica, rabbits, white rats. Method: experimental poisoning<br /> animals with extracts of the dried mushroom was taken on rabbit by dose of 6.628 g/kg and on rat by dose<br /> of 5.865 g/kg body weight. The rabbit blood was taken for testing. Pulse and blood pressure of the rats<br /> were checked. The results showed that the activity of serum ALT, GGT was increased, concentration of<br /> glucose in blood was decreased in the first days after exposure in comparison with before exposure (p <<br /> 0.001). The activity of serum AST, concentration of total billirubin, urea, creatinine were not significantly<br /> changed (p > 0.05). Number of red blood cells, white blood cells, concentration of hemoglobine and<br /> th<br /> proportion of neutrophils were increased, proportion of lymphocytes was decreased in the first and the 5<br /> day after exposure. Proportion of eosinophils was increased in all time of study. Blood pressure and pulse<br /> of the white rats were not significantly changed.<br /> * Key words: Mushroom Russula emetica; Biochemical; Hematological; Cardiovascular parameter;<br /> Animal.<br /> * Bệnh viện Bạch Mai<br /> ** Học viện Quân y<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Tiến Dũng (dung.bachmai@yahoo.com.vn)<br /> Ngày nhận bài: 21/05/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 22/07/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 31/07/2014<br /> <br /> 72<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 6-2014<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Việt Nam là một nước có khí hậu nhiệt<br /> đới, có hệ thực vật phong phú với rất nhiều<br /> loài nấm. Theo Trịnh Tam Kiệt (2008), tính<br /> đến năm 2007, tại Việt Nam đã ghi nhận<br /> 1.300 loài nấm lớn, trong đó có nhiều loài<br /> nấm độc [3]. NXGN là một trong các loài<br /> nấm thường gặp ở các tỉnh phía Bắc Việt<br /> Nam. NXGN có mũ màu đỏ, phiến nấm<br /> màu trắng và cuống nấm màu hồng nhạt<br /> hoặc màu trắng [2]. Trong những năm<br /> gần đây, các vụ ngộ độc nấm liên tục xảy<br /> ra ở Việt Nam [1]. Theo kinh nghiệm nhân<br /> dân ta thường coi NXGN rất độc vì mũ<br /> nấm có màu đỏ. Các công trình nghiên<br /> cứu về NXGN rất ít. Theo Edwards J.N,<br /> Henry J.A (1989), loài nấm này gây rối<br /> loạn tiêu hóa với triệu chứng buồn nôn,<br /> nôn, đau bụng, ỉa chảy [4, 6]. Các nhà<br /> khoa học Kobata K, Kano S, Shibata H<br /> (1995) đã xác định được độc tố của loài<br /> nấm này là sesquiterpenoids (lactarorufin A,<br /> furandiol, methoxyfuranalcohol) [5]. Hiện<br /> nay, chưa có tài liệu nào được công bố<br /> về ảnh hưởng của loài nấm này lên chức<br /> năng gan, thận, tim mạch và tế bào máu<br /> ngoại vi. Vì vậy, chúng tôi đặt vấn đề nghiên<br /> cứu đề tài này với mục tiêu: Đánh giá ảnh<br /> hưởng của dịch chiết NXGN lên một số<br /> chỉ tiêu hóa sinh, huyết học và tim mạch<br /> trên động vật.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> - NÊm xèp g©y n«n (Rusulla emetica),<br /> được thu hái vào mùa hè tại huyện Trùng<br /> Khánh, tỉnh Cao Bằng. Bảo quản mẫu nấm<br /> ở dạng khô.<br /> <br /> 73<br /> <br /> - Thỏ: 10 con, không phân biệt đực cái,<br /> khoẻ mạnh, trọng lượng 2,0 ± 0,2 kg dùng<br /> cho nghiên cứu các chỉ tiêu hóa sinh, huyết<br /> học.<br /> - Chuột cống trắng: 10 con, khoẻ mạnh,<br /> trọng lượng 200 ± 20g dùng cho nghiên<br /> cứu mạch, huyết áp.<br /> Nuôi thỏ bằng thức ăn chuyên dùng do<br /> Công ty Chế biến Thức ăn gia súc cung<br /> cấp và rau xanh. Rau được rửa sạch trước<br /> khi cho ăn. Chuột cống trắng được nuôi<br /> bằng thức ăn chế biến theo công thức<br /> dùng cho chuột. Theo dõi triệu chứng,<br /> mức tiêu thụ thức ăn, tình trạng động vật<br /> hàng ngày.<br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> * Phương pháp gây ngộ độc trên động<br /> vật:<br /> Nghiền nhỏ mẫu nấm và chiết bằng<br /> chloroform theo phương pháp thường<br /> quy. Sau khi sục khí đuổi hết dung môi,<br /> cặn còn lại được pha chế thành dịch<br /> chiết. Dùng dụng cụ chuyên dụng bơm<br /> dịch chiết nấm vào dạ dày động vật với<br /> liều nấm khô trên thỏ là 6,628 g nấm<br /> khô/kg, trên chuột cống là 5,865 g/kg thể<br /> trọng. Liều này bằng 2/3 liều tối thiểu gây<br /> chết thỏ (LDmin) và được xác định trước<br /> khi gây ngộ độc.<br /> * Phương pháp xác định các chỉ tiêu:<br /> - Lấy máu tĩnh mạch tai thỏ trước và<br /> sau khi gây ngộ độc ở các ngày thứ 1, 5<br /> và 10 để tiến hành xét nghiệm chỉ tiêu<br /> hoá sinh và huyết học.<br /> - Phương pháp xác định chỉ tiêu hóa<br /> sinh: ly tâm máu lấy huyết thanh. Đưa<br /> ống chứa huyết thanh vào máy phân tích<br /> hoá sinh tự động CHEMIX-180 (Nhật Bản)<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 6-2014<br /> <br /> để xác định các chỉ tiêu: hoạt độ AST, ALT,<br /> GGT, nồng độ billirubin toàn phần, ure,<br /> creatinin và glucose. Tùy theo chỉ tiêu cần<br /> xét nghiệm, máy tự động xử lý mẫu với<br /> các loại hóa chất tương ứng để tạo thành<br /> phức chất, đo độ hấp thu ở bước sóng<br /> thích hợp với từng chỉ tiêu, tự động tính<br /> và in kết quả.<br /> - Phương pháp xét nghiệm chỉ tiêu<br /> huyết học: mẫu máu được chống đông<br /> và đưa vào máy xét nghiệm huyết học tự<br /> động XE 2100 (Nhật Bản). Máy tự động<br /> hút lượng máu cần thiết và xác định số<br /> lượng hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, công<br /> <br /> thức bạch cầu theo kỹ thuật nhuộm huỳnh<br /> quang và biểu đồ tán xạ tia laser cho khả<br /> năng phân biệt các loại tế bào máu khác<br /> nhau.<br /> - Xác định mạch, huyết áp trên thiết bị<br /> chuyên dụng tự động đo mạch, huyết áp<br /> chuột cống của Hãng Ugo Basile (CHLB<br /> Đức). Thời điểm đo mạch, huyết áp trước và<br /> sau khi gây ngộ độc ở giờ thứ 1, 6 và 24.<br /> * Xử lý số liệu: số liệu được tính trung<br /> bình ( X ), độ lệch chuẩn (SD) theo Excel<br /> và so sánh hai giá trị trung bình giữa<br /> trước và sau ngộ độc theo t-test.<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU vµ bµn luËn<br /> 1. Ảnh hƣởng của dịch chiết NXGN lên một số chỉ tiêu hoá sinh trên thỏ.<br /> Bảng 1: Thay đổi một số chỉ tiêu hóa sinh máu ( X  SD, n = 10).<br /> (ngµy)<br /> <br /> AST<br /> <br /> 45,5  4,8<br /> <br /> (U/l)<br /> ALT<br /> <br /> 62,6  6,2<br /> <br /> (U/l)<br /> GGT<br /> <br /> 16,5  1,4<br /> <br /> (U/l)<br /> Billirubin toàn phần<br /> (mol/l)<br /> <br /> 3,61  0,38<br /> <br /> Glucose<br /> <br /> 6,59  0,57<br /> <br /> (mmol/l)<br /> Ure<br /> <br /> 5,81  0,57<br /> <br /> (mmol/l)<br /> Creatinin<br /> (mol/l)<br /> <br /> 74<br /> <br /> 71,2  7,3<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 49,8  5,9<br /> <br /> 47,3  6,0<br /> <br /> 44,9  5,3<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 82,8  8,1<br /> <br /> 68,3  7,6<br /> <br /> 63,7  5,9<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 21,2  2,2<br /> <br /> 17,7  2,0<br /> <br /> 16,9  1,8<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 3,58  0,42<br /> <br /> 3,64  0,39<br /> <br /> 3,53  0,36<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 5,38  0,63<br /> <br /> 6,75  0,68<br /> <br /> 6,52  0,59<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 5,93  0,61<br /> <br /> 5,88  0,57<br /> <br /> 5,77  0,54<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 74,8  8,04<br /> <br /> 69,9  7,16<br /> <br /> 75,2  7,51<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 6-2014<br /> <br /> Hoạt độ ALT, GGT trong huyết thanh<br /> <br /> có hoạt tính tương đối ổn định ở bào<br /> <br /> thỏ bị ngộ độc dịch chiết NXGN tăng,<br /> <br /> tương tế bào gan. Khi tế bào gan bị tổn<br /> <br /> nồng độ glucose giảm có ý nghĩa thống<br /> <br /> thương, AST, ALT, GGT thoát từ bào tương<br /> <br /> kê ở ngày thứ nhất sau ngộ độc. Hoạt độ<br /> <br /> vào máu làm cho hoạt độ các enzym này<br /> <br /> AST, nồng độ billirubin, ure và creatinin<br /> <br /> trong huyết thanh tăng. Tế bào gan bị tổn<br /> <br /> không thay đổi rõ rệt so với trước ngộ độc<br /> <br /> thương càng nặng, hoạt độ AST, ALT huyết<br /> <br /> (p > 0,05) trong toàn bộ thời gian nghiên<br /> <br /> thanh càng tăng. Bilirubin là sản phẩm<br /> <br /> cứu. Nồng độ glucose giảm có ý nghĩa<br /> <br /> thoái biến của hemoglobin. Hàm lượng<br /> <br /> thống kê ở ngày thứ nhất sau ngộ độc so<br /> <br /> bilirubin tăng trong máu do nhiều nguyên<br /> <br /> với trước ngộ độc với p < 0,001. Các loại<br /> <br /> nhân như tổn thương tế bào gan, tắc mật,<br /> <br /> enzym AST, ALT và GGT thông thường<br /> <br /> tan máu.<br /> <br /> 2. Ảnh hƣởng của NXGN lên một số chỉ tiêu huyết học trên thỏ.<br /> Bảng 2: Sự thay đổi một số chỉ tiêu huyết học ( X  SD, n = 10).<br /> (ngµy)<br /> <br /> Hồng cầu (T/l )<br /> <br /> Huyết sắc tố (g/l)<br /> <br /> Tiểu cầu (G/l)<br /> <br /> Số lượng bạch cầu (G/l)<br /> <br /> 4,47  0,41<br /> <br /> 98,7  9,4<br /> <br /> 257,2  31,4<br /> <br /> 8,48  0,81<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 4,92  0,43<br /> <br /> 4,63  0,52<br /> <br /> 4,51  0,45<br /> <br /> p < 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 109,6  8,8<br /> <br /> 99,8  8,7<br /> <br /> 101,2  9,4<br /> <br /> p < 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 275,3  36,1<br /> <br /> 269,6  33,8<br /> <br /> 252,4  35,6<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 13,21  1,54<br /> <br /> 9,16  0,92<br /> <br /> 8,66  0,95<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> Số lượng hồng cầu, bạch cầu, nồng độ huyết sắc tố ở thỏ bị ngộ độc dịch chiết<br /> NXGN tăng có ý nghĩa thống kê ở ngày thứ nhất. Số lượng tiểu cầu không khác biệt so<br /> với trước ngộ độc ở tất cả thời điểm nghiên cứu (p > 0,05). Số lượng hồng cầu, nồng<br /> độ huyết sắc tố tăng lên ở ngày thứ nhất là do máu cô (do thỏ bị nôn mửa nhiều sau<br /> ngộ độc làm cơ thể mất nước và do gây nôn nhiều nên loài nấm này có tên là NXGN).<br /> Ngoài ra, do thỏ bỏ ăn rau nên lượng nước cung cấp cho cơ thể giảm làm cho máu cô.<br /> Qua theo dõi chúng tôi thấy thỏ nôn mửa, chảy nhiều đờm dãi ở giờ thứ 3 - 4 sau<br /> ngộ độc, tiếp theo thỏ bỏ ăn, phân nhão.<br /> <br /> 75<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 6-2014<br /> <br /> Bảng 3: Thay đổi công thức bạch cầu trong máu ( X  SD, n = 10).<br /> (ngµy)<br /> <br /> Bạch cầu trung tính (%)<br /> Bạch cầu lympho (%)<br /> <br /> Bạch cầu mono (%)<br /> <br /> Bạch cầu ưa axít (%)<br /> <br /> Bạch cầu ưa kiềm (%)<br /> <br /> 48,5  4,4<br /> 44,5  5,2<br /> 4,3  0,4<br /> <br /> 1,3  0,2<br /> <br /> 1,0  0,2<br /> <br /> 1<br /> <br /> 5<br /> <br /> 10<br /> <br /> 56,3  6,4<br /> <br /> 53,5  4,6<br /> <br /> 48,5  5,2<br /> <br /> p < 0,01<br /> <br /> p < 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 36,6  4,3<br /> <br /> 38,9  5,8<br /> <br /> 44,1  4,9<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p < 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 4,5  0,5<br /> <br /> 4,7  0,9<br /> <br /> 4,4  0,4<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 1,7  0,2<br /> <br /> 1,9  0,2<br /> <br /> 1,8  0,2<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> p < 0,001<br /> <br /> 0,9  0,2<br /> <br /> 1,0  0,1<br /> <br /> 1,2  0,2<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> Tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng, bạch cầu lympho giảm có ý nghĩa thống kê ở ngày thứ<br /> nhất và thứ 5 sau ngộ độc. Bạch cầu ưa axít tăng có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) ở tất<br /> cả các thời điểm nghiên cứu sau ngộ độc. Số lượng bạch cầu tăng lên là do phản ứng<br /> của cơ thể đối với tác nhân độc hại, khi đó bạch cầu ở các tổ chức như gan, lách, cơ,<br /> tủy xương… đổ ra ngoài máu ngoại vi làm cho số lượng bạch cầu tăng lên và tăng chủ yếu<br /> là bạch cầu trung tính, tỷ lệ bạch cầu lympho giảm ở ngày thứ nhất và 5 sau ngộ độc.<br /> 3. Ảnh hƣởng của dịch chiết NXGN lên một số chỉ tiêu tim mạch trên chuột<br /> cống trắng.<br /> Bảng 4: Thay đổi mạch, huyết áp chuột cống trắng ( X  SD; n = 10).<br /> (ngµy)<br /> <br /> Mạch (nhịp/phút)<br /> <br /> Huyết áp tối đa (mmHg)<br /> <br /> Huyết áp tối thiểu (mmHg)<br /> <br /> 352  25<br /> <br /> 187  16<br /> <br /> 105  10<br /> <br /> 1 giờ<br /> <br /> 6 giờ<br /> <br /> 24 giờ<br /> <br /> 369  33<br /> <br /> 372  29<br /> <br /> 350  35<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 195  19<br /> <br /> 201  23<br /> <br /> 185  20<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> 116  14<br /> <br /> 107  12<br /> <br /> 113  11<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> p > 0,05<br /> <br /> Sự thay đổi mạch, huyết áp tối đa, tối thiểu ở chuột cống trắng bị ngộ độc NXGN<br /> so với trước ngộ độc không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Điều này chứng tỏ dịch<br /> chiết của NXGN ở liều bằng 2/3 liều chết tối thiểu không gây rối loạn tim mạch.<br /> Chúng tôi sẽ tiếp tục nghiên cứu ở liều cao hơn để đánh giá ảnh hưởng của loài nấm<br /> này trên động vật.<br /> <br /> 76<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản