XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
394
KINH T
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYỂN ĐỔI SỐ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
RESEARCHING FACTORS AFFECTING THE DIGITAL TRANSFORMATION DECISION OF SMALL AND SME ENTERPRISE IN HANOI CITY Nguyễn Thị Yến1,*, Hán Minh Phương2, Nguyễn Thị Thu Thủy2, Nguyễn Thị Thanh2, Nguyễn Minh Tài3, Nguyễn Thị Thanh Tâm4 TÓM TT Chuyển đổi số đã trở thành một xu thế tất yếu đối với các doanh nghiệp vừ
a
và nhỏ. Nghiên cứu
sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, nhóm tác giả đã
thu thập tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau; sử dụng phương pháp
nghiên cứu định
lượng, đối tượng khảo sát các nhân viên hay thực tập sinh đang làm việc tại các
doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn thành phố Nội. Dựa trên nghiên cứu,
nhóm tác giả đã xác định được các yếu tố quyết định đến việc chuyển đổi số tại các
d
đưa ra các quyết định chuyển đổi số phù hợp. Từ khóa: Chuyển đổi số; doanh nghiệp vừa và nhỏ; quyết định chuyển đổi số. ABSTRACT Digital transformation has become an
inevitable trend for small and medium
enterprises. The research uses qualitative research methods, the authors have
collected documents from many different sources; Using quantitative research
methods, the survey subjects were employees or interns working
at small and
medium-
sized enterprises in Hanoi city. Based on the research, the authors have
identied the factors that determine digital transformation in small and medium-
sized enterprises, thereby proposing a number of solutions to help businesses
make transformation decisions suitable number. Keywords:
Digital conversion; small and medium enterprises; decide to digital
conversion. 1Lớp Kế toán 10 - K14, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội2Lớp Kế toán 5 - K14, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Tờng Đại học Công nghiệp Hà Nội
3Lớp Kế toán 11 - K14, Khoa Kế toán - Kiểm toán, Tờng Đại học Công nghiệp Hà Nội*Email: ntyen1712@gmail.com CHỮ VIẾT TT CĐS: Chuyển đổi số CNTT: Công nghệ thông tin DN: Doanh nghiệp NCKH: Nghiên cứu khoa học TP: Thành phố TPHN: Thành phố Hà Nội XNK: Xuất nhập khẩu 1. GIỚI THIỆU Việc chuyển đổi số đang là xu hướng tất yếu của nền kinh tế toàn cầu đặc biệt trong thời đại Cách mạng công nghiệp 4.0. Tại Việt Nam, chuyển đổi số trong doanh nghiệp được hiểu theo nghĩa quá trình thay đổi từ hình truyền thống sang doanh nghiệp số bằng cách áp dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), Internet vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud Computing)... thay đổi phương thức điều hành, lãnh đạo, quy trình làm việc, văn hóa doanh nghiệp. Chuyển đổi số xu thế tất yếu của nền kinh tế, sự phát triển mạnh mẽ của cuộc Cách mạng ng nghiệp 4.0 đã đang tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống hội. Bên cạnh đó, theo quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ (USAID), các doanh nghiệp của Việt Nam, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ vừa đang đứng trước những khó khăn thách thức rất lớn trong quá trình hồi phục sau đại dịch Covid- 19. Trong bối cảnh đó, chuyển đổi số một trong những điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp ứng phó với các thách thức mới, phục hồi, mở rộng sản xuất, kinh doanh và nâng cao lợi thế cạnh tranh nhằm tham gia bền vững vào chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế. Chuyển đổi số góp phần ng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tăng năng suất làm việc của người lao động. Nhờ chuyển đổi số trong doanh nghiệp, các cấp nh đạo thể hoàn toàn chủ động trong việc theo dõi các báo cáo, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp, hiệu suất làm việc của nhân viên bất cứ c nào nhờ hệ thống theo i và báo cáo tự động. Nhờ đó, tất cả thông tin và số liệu về công việc đều được th hiện ràng, minh bạch, chính c nhanh chóng. Những số liệu này giúp ích cho lãnh đạo rất nhiều trong quá trình ra quyết định và hoạch định chiến lược quản trị. Trên thực tế, mọi doanh nghiệp đều mong muốn tối ưu năng suất lao động của đội ngũ nhân viên. Chuyển đổi
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 395
số trong doanh nghiệp giúp cải thiện và nâng cao năng suất làm việc của người lao động nhờ giảm thiểu được những công việc thủ công, tốn nhiều thời gian. Nhờ vậy, nhân sự của doanh nghiệp thể tập trung nhiều hơn vào chuyên môn và tăng hiệu quả công việc. 2. CƠ SỞ LÝ THUYT 2.1. Cơ sở và phương pháp nghiên cứu Cơ sở nghiên cứu Chuyển đổi số là tất yếu và cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong các lĩnh vực khác của hội như truyền thông đại chúng, y học, khoa học… Theo Tech Republic, khái niệm chuyển đổi số “Cách sử dụng công nghệ để thực hiện lại quy trình sao cho hiệu quả hơn”. Còn theo Microsoft, chuyển đổi số lại được hiểu là “Việc duy lại cách thức các tổ chức tập hợp mọi người, dữ liệu và quy trình để tạo ra những giá trị mới”. Tuy nhiều cách giải thích về khái niệm chuyển đổi số, tuy có một chút khác biệt trong các giải thích nhưng chung quy lại thể hiểu chuyển đổi theo nghĩa phổ quát “Định hình lại ngành nghề bằng ch tái cấu các hình hoạt động và kinh doanh. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp tổng hợp, phân tích: Tổng hợp những công trình nghiên cứu liên quan của các tác giả trước, phân tích và tìm ra khoảng trống tri thức còn tồn tại của các công trình nghiên cứu trước đó và tìm ra các điểm mới để bổ sung thêm cho bài nghiên cứu. Từ đó đề xuất mô hình lý thuyết. Phương pháp lấy ý kiến: thực hiện lấy ý kiến của sinh viên, nhân viên đang làm việc trong các doanh nghiệp, của nh đạo doanh nghiệp của giáo viên hướng dẫn nhằm bsung các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi strong các doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn thành phố Nội. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng kết hợp theo các tiêu chí chọn mẫu bao gồm: Giới tính, độ tuổi, ngành nghề, tầm nhìn về CĐS, sự hiểu biết về CĐS,.... Nhóm tác giả đã thực hiện khảo sát qua Google.docs để thu thập thông tin của gần 500 người tham gia khảo sát đang làm việc trong c doanh nghiệp trên địa bàn TP. Nội. Phương pháp phân tích với sự hỗ trợ của Excel và sử dụng phần mềm SPSS 20 để để chạy dữ liệu và phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trong mô hình nghiên cứu đã đề ra. 2.2. Mô hình nghiên cứu Dựa trên các nghiên cứu tại các doanh nghiệp về quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp nói chung, nghiên cứu này được thực hiện để khảo sát các yếu tố quyết định đến việc chuyển đổi số các doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn Hà Nội. Từ đó đề xuất một số các giải pháp giúp các doanh nghiệp dễ dàng đưa ra quyết định chuyển đổi số. Các giả thuyết trong nghiên cứu sẽ dựa trên các nghiên cứu tại các doanh nghiệp. Cụ thể các biến nghiên cứu tác động đến quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hà Nội. Hình 1. Mô hình nghiên cứu 2.3. Dự kiến kết quả đạt được Nghiên cứu sẽ đưa ra những tác động đến quyết định chuyển đổi số của doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hà Nội. Nghiên cứu trả lời cho một số câu hỏi sau: - Các yếu tố nào có ảnh hưởng đến quyết định hay ý định chuyển đổi số của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hà Nội? Yếu tố nào yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ nhất? Tại sao? - Theo bạn, việc chuyển đổi số sớm trong các doanh nghiệp có giúp cho doanh nghiệp đem lại nhưng lợi ích nào cho doanh nghiệp? - Với mỗi yếu tố làm ảnh hưởng đến quyết định hay ý định chuyển đổi số của các doanh nghiệp vừa nhỏ trên địa bàn TP. Nội tcác đề xuất kiến nghị cho từng yếu tố đó là gì? 06 nhân tố tác động đến quyết định CĐS trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ. 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Với số phiếu phát ra 500 phiếu thu lại được 491 phiếu kết quả hợp lệ, 9 phiếu không hợp lệ, xét thấy về giới tính có 60% đối tượng khảo sát là nam 40% đối tượng khảo sát là nữ. Đặc điểm mẫu không quá chênh lệch. Vđộ tuổi: phần lớn đối tượng khảo sát từ 18 - 24 tuổi chiếm 59,2%; độ tuổi từ 25 - 34 tuổi, chiếm 30%; độ tuổi từ 35 - 44 tuổi chiếm 9,6%. Còn lại là độ tuổi 45 - 54 tuổi chiếm 1,2%. Dựa trên nghiên cứu, nhóm tác giả đã xây dựng mô hình hồi quy đa biến để phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. hình bao gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc. Độ tin cậy được đo bằng Cronbach’s alpha với các giá trị nằm trong khoảng từ 0,720 đến 0,917 đáp ứng mức khuyến nghị tối thiểu 0,45. Các chỉ tiêu được sắp xếp theo tỉ lệ phần trăm từ lớn đến bé. Bảng này lấy hệ số tải nhân tố là 0,45 để xác định được biến không phù hợp. Nếu biến hệ số tải < 0,45 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu. Tuy nhiên thông qua các chỉ tiêu thống kê, tác gikiểm định giả thuyết nghiên
XÃ HỘI Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Số 13.2023
396
KINH T
cứu đề xuất thì kết quả phân tích mối quan hệ giữa Quyết định chuyển đổi số và chỉ tiêu đều phù hợp vì tất cả các biến đều > 0,45. Kết qukiểm định giả thuyết của phương trình hồi quy được mô tả như bảng 1. Bảng 1. Kết quả kiểm định giả thuyết STT Tương quan Ước lượng 1 CĐS <--- TAMNHIN 0,103 2 CĐS <--- ĐOTUOI 0,67 3 CĐS <--- ĐNNV 0,52 4 CĐS <--- VHDN 0,28 5 CĐS <--- SUHIEUBIET 0,92 6 CĐS <--- ALCDN 0.249 Thông qua hệ số ước lượng chuẩn hóa xác định được mức độ ảnh hưởng giữa các nhân tố, từ đó thể đánh gđược tầm quan trọng của từng nhân tố đối với việc ảnh hưởng đến chuyển đổi số. Theo đó, trong các nhân tố đều mang hướng nh hưởng thuận chiều đến CĐS lần lượt TAMNHIN (0,103); ĐOTUOI (0,67), ĐNNV (0,52), VHDN (0,28), SUHIEUBIET (0,92), ALCDN (0,249). Phương trình hồi quy thể hiện mối quan hệ giữa các biến thành phần với quyết định chuyển đổi số tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn TP. Hà Nội được thể hiện như sau: QĐCĐS = 0,778 + 0,103TAMNHIN + 0,67ĐOTUOI + 0,52ĐNNV + 0,28VHDN + 0,92SUHIEUBIET + 0,249ALCDN Từ phương trình hồi quy ở trên ta thấy: Biến Tầm nhìn của doanh nghiệp” hệ số 0,103 đơn vị tác động đến “Quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (chấp nhận). Biến “Độ tuổi của doanh nghiệp” hệ số 0,67 đơn vị có tác động đến “Quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (chấp nhận). Biến “Đội ngũ nhân viên” hệ số 0,52 đơn vị tác động đến “Quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (chấp nhận). Biến Văn hóa doanh nghiệp hệ số 0,28 đơn vị tác động đến “Quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (chấp nhận). Biến “Sự hiểu biết của ban quản trị” hệ số 0,92 đơn vị tác động đến Quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (chấp nhận) Biến Áp lực của doanh nghiệp” hệ số 0,249 đơn vị tác động đến “Quyết định chuyển đổi số trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ” (chấp nhận) 4. KẾT LUẬN Qua quá trình nghiên cứu, nhóm tác giả đưa ra một số kết luận về quá trình chuyển đổi số như sau: Về phía cơ quan quản lý: - Ưu điểm: + Hệ thống hóa quản tài liệu thông tin qua u trữ kiểm soát cấu trúc ràng, tối thiểu hóa việc u trữ giấy - từ đó giảm nguy cơ bị mất /thất lạc tài liệu, giảm thiểu các chi phí liên quan đén việc vận chuyển lưu trữ các tài liệu trên giấy, cải thiện đáng kể quyền truy cập của tài liệu. + Chuyển đổi số sẽ giúp nhà nước tận dụng được tối đa những tiến bộ của công nghệ kỹ thuật số trong việc quản lý quá trình hoạt động của các doanh nghiệp; Có thể tiết kiệm được chi phí và nhân lực trong khâu quản lý. + Nâng cao tính minh bạch, chính xác trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp, kiểm soát được các sai lệnh, chống các hành vi gian lận, bao biện, vi phạm phát luật… Điều này giúp thúc đẩy vượt bậc sự tin tưng giữa nhà nước với các Doanh nghiệp, đẩy nhanh tiến độ làm việc. + Tiết kiệm được các chi phí không đáng ngân sách nhà nước phải bỏ ra. Từ những khoản đó thì nhà ớc có thể đầu tư vào những chiến lược cần thiết khác giúp nhà nước ngày một phát triển tốt hơn. + Bên cạnh đó thì hệ thống được các chu trình quản được vận hành tốt hơn. - Nhược điểm: + Nhà nước vẫn còn chưa đẩy mạnh triển khai rộng rãi và nhanh chóng chuyển đổi số tới các doanh nghiệp. + Công tác tuyên truyền còn chưa phổ cập, chưa đề cao vai trò, ý nghĩa tác dụng của chuyển đổi số. + Rủi ro t an toàn dữ liệu khi các hacker có thể hack vào các tập dữ liệu quan trọng của nhà nước sử dụng thông tin đó cho mục đích xấu. Ngoài ra, sự thiếu nhận thức trong công c quản dữ liệu số cũng khiến DN gặp trở ngại lớn khi tra cứu dữ liệu, tìm kiếm thông tin nội bộ trong DN. + Chi phí thay mới và lắp đặt phần mềm chiếm rất lớn + Trong bối cảnh toàn cầu hóa gia tăng quá trình chuyển đổi số, nhà nước cần phải xử một ợng lớn các thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, từ đó dẫn đến không có chọn lọc gây ra hậu quả không mong muốn, làm gia tăng một lượng dòng tiền ra, lãng phí ngân sách nhà nước. Về phía doanh nghiệp - Ưu điểm: Doanh nghiệp thể tiết kiệm được chi phí vnhân công hay chi phí máy chủ do sử dụng công nghệ điện toán đám mây. Chuyển đổi số sẽ giúp các đơn vị tận dụng được tối đa những tiến bộ của công nghệ kỹ thuật số vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Giúp tăng tính kết nối và tương tác trực tiếp. Điều này sẽ thúc đẩy sự tin tưởng giữa hai bên đối tác. Đặc biệt, chuyển đổi số cho phép mở rộng kết nối giữa các DN. Nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Quá trình số hóa cung cấp cho nhân viên khả năng định vị và truy xuất tài liệu ngay lập tức. Điều này tạo điều kiện trả lời ngay lập tức các
ECONOMICS - SOCIETY Số 13.2023 Tập san SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 397
câu hỏi thắc mắc của khách hàng, từ đó nâng cao sự hài ng của khách hàng về dịch vụ của doanh nghiệp. Hệ thống hóa quản tài liệu thông qua lưu trữ kiểm soát có cấu trúc rõ ràng, tối thiểu hóa việc lưu trữ giấy, từ đó giảm nguy bị mất, thất lạc tài liệu, giảm thiểu các chi phí liên quan đến việc vận chuyển và lưu trữ các tài liệu trên giấy, cải thiện đáng kể quyền truy cập của tài liệu. - Nhược điểm: Chuyển đổi công nghệ kỹ thuật số yêu cầu sự chuyên môn hóa cao, tính cạnh tranh lớn, thiếu hụt công nhân viên chất ợng cao dẫn tới làm chậm, ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình chuyển đổi số trong DN. Trong bối cảnh các DN gia tăng quá trình chuyển đổi số, DN thể bị choáng ngợp trước sợng lớn thông tin tnhiều nguồn khác nhau, từ đó dẫn đến hậu quả không mong muốn, làm gia tăng, lãng phí chi phí trong DN. Rủi ro từ an toàn dữ liệu khi các hacker thể hack vào các tập dữ liệu quan trọng của DN sử dụng thông tin đó cho mục đích xấu. Ngoài ra, sự thiếu nhận thức trong công tác quản lý dữ liệu số cũng khiến DN gặp trở ngại lớn khi tra cứu dữ liệu, tìm kiếm thông tin nội bộ trong DN. Một số DN khó có thể tận dụng triệt để chuyển đổi số do đặc thù của các DN nhiều sự can thiệp chính của con người như sáng tạo, kiểm tra chất lượng sản phẩm hay chăm sóc khách hàng,.... Chi phí thay mới c phần mềm chiếm chi phí rất lớn, một số phần cứng chỉ n đơn l cùng các sản phẩm được cđịnh về chức năng với thông skỹ thuật, một số phần mềm chỉ sở hữu các chức năng trong một lần bán duy nhất, từ đó muốn đầy đủ phải mua rất nhiều bản, y ra slãng phí chi phí. Tuy một số khó khăn trong công tác chuyển đổi số trong doanh nghiệp, song chuyển đổi số sẽ là quy trình tất yếu phải trả qua, các DN chuyển đổi càng nhanh, càng triệt để thì DN sẽ có lợi thế cạnh tranh rất lớn, nâng cao năng lực làm việc trong DN, tối ưu hóa chi phí, tăng lợi nhuận từ đó sẽ tác động tích cực tình hình tài chính của DN. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Nguyễn Gia Bắc và cộng sự, 2019. Nghiên cứu kinh nghiệm chuyển đổi số của các nước và đề xuất xây dựng chiến lược chuyển đổi số cho Việt Nam. Viện Chiến lược thông tin và truyền thông. [2]. Tường Huy, 2021. Thúc đẩy mạnh mẽ chuyển đổi số quốc gia. https://dangcongsan.vn. [3]. Nguyễn Kim Thảo, Lê Hồng Minh, 2022. Nghiên cứu khám phá về chuyển đổi số của các doanh nghiệp Việt Nam trong khu vực xuất nhập khẩu. Tạp chí nghiên cứu Kinh tế và Kinh doanh Châu Á. [4]. Trọng Vĩnh, 2021. Xu thế chuyển đổi số toàn cầu. https://kinhtedothi.vn/ [5]. Horlacher A., Hess T., 2016. What does a chief digital officer do? Managerial tasks and roles of a new C-level position in the context of digital transformation. In 2016 49th Hawaii International Conference on System Sciences (HICSS) (pp. 5126-5135), IEEE. [6]. McKensey, 2020. Mức độ trưởng thành số của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) tại 14 quốc gia thuộc khu vực Châu Á Thái Bình Dương. https://etime.danviet.vn/ [7]. Microsoft, 2017. Tác động mà chuyển đổi số mang lại. https://vneconomy.vn/