
ẢNHHƯỞNGCỦACHIASẺTRITHỨCVÀĐỘNGLỰC
NGOẠISINHĐẾNSỰGẮNBÓVỚITỔCHỨC
CỦANGƯỜILAOĐỘNG
BùiCẩmVân,ĐỗKhánhLinh
Email:vanbc@neu.edu.vn
Ngàytòasoạnnhậnđượcbàibáo:06/06/2025
Ngàyphảnbiệnđánhgiá:05/12/2025
Ngàybàibáođượcduyệtđăng:23/12/2025
DOI:10.59266/houjs.2025.1091
Tómtắt:Trước xuhướng chuyểnđổi mô hìnhquản trị hướng đến kinhdoanh bền
vững,nhiềudoanhnghiệpnhậnrarằngvănhóachiasẻtrithứcvàchínhsáchđộnglựcphù
hợpđóngvaitròquantrọngtrongviệcduytrìsựgắnbónhânviên.Xuấtpháttừthựctiễn
này,nghiêncứuhướngtớiđánhgiávàđịnhlượngảnhhưởngtừchiasẻtrithứccùngđộng
lựcngoạisinhđốivớisựgắnbóvớitổchức,trongđósựhàilòngtrongcôngviệcgiữvai
tròtrunggian.Kếtquảchỉrarằngchiasẻtrithức,phúclợi,đàotạo,cơhộithăngtiếnđều
làmtăngsựhàilòngtrongcôngviệc,dẫntớisựgắnbóvớitổchứcmạnhhơn.Từđóđưara
nhómkiếnnghịphùhợpđểcủngcốmứcđộgắnbóvớitổchứccủangườilaođộngchocác
doanhnghiệp.
Từkhóa:chiasẻtrithức,độnglựcngoạisinh,sựgắnbóvớitổchức,sựhàilòngtrong
côngviệc
TrườngKinhdoanh,ĐạihọcKinhtếQuốcdân
I.Đặtvấnđề
Trongbốicảnhkinhtếchuyểnđổi
sốmạnhmẽ,doanhnghiệpđangphảiđối
mặtvớikhôngíttháchthứctrongviệcthu
hútvàduytrìđộingũnhânsựchấtlượng
caođểgiữvữnglợithếcạnhtranh.Xétvề
mặtthựctiễn,“chảymáuchấtxám”vẫnlà
tháchthứclớnđốivớicácdoanhnghiệp
ViệtNam.TheoTalentnetMercer(2023),
dùtỷlệnghỉviệctựnguyệnđãgiảm,con
số này vẫn khá cao ở mức 22,1% năm
2022và10,4%trongnửađầu2023.Các
nguyênnhânchủyếuxuấtpháttừđãingộ
chưatươngxứng,thiếuđịnhhướngnghề
nghiệpvàmôitrườnglàmviệcchưatích
cực(Anwar&cộngsự,2018).
Khinhânviêncómứcđộgắnbócao
vớitổchức,doanhnghiệpcóthểgiảmbớt
chiphíliênquanđếnquytrìnhtuyểndụng
vàđàotạomới,nângcaohiệuquảtrong
việcduytrìnhânsựổnđịnh.Sựgắnbó
nàycònkhuyếnkhíchngườilaođộngchủ
độngchiasẻtrithức,quađóthúcđẩysáng
tạođổimớivàhìnhthànhvănhoáhọctập,
là lợithế thenchốt trongnềnkinh tếtri
thức(Holste&Fields,2010).

Đã có nhiều công trình nghiên cứu
vềnhântốảnhhưởngđếnsựgắnbócủa
nhânviên.Tuynhiên,phầnlớnthườngchỉ
tậptrungvàocácyếutốtạođộnglựcchung
(Aydogdu&Asikgil,2011)trongkhichia
sẻtrithức,mộtquátrìnhcốtlõinhằmlan
tỏagiátrịhọchỏivàcủngcốniềmtinnội
bộ,lạichưađượcxemxétđầyđủtrongmối
liênhệvớiđộnglựcngoạisinh,sựhàilòng
trongcôngviệcvàsựgắnbóvớitổchức.
Vìvậy,việcnắmrõđượccơchếtácđộng
cácyếutốtrênsẽcủngcốchocácmôhình
lýthuyếthànhvitổchức,đồngthờicung
cấpcơsởđềxuấtkiếnnghịhữuíchchonhà
quảntrịtrongtăngcườngmứcđộgắnbó
vớitổchứccủangườilaođộng.
II.Cơsởlýthuyết
2.1.Mộtsốkháiniệmcơbản
Sựgắnbóvớitổchứcđượchiểulà
“sứcmạnhcủasựđồngnhấtvàsựtham
giacủamộtcánhânvàomộttổchứccụ
thể”(Porter&cộngsự,1979).Kháiniệm
nàyđượccủngcốbởilýthuyếttraođổixã
hộikhi Blau (1964) cho rằng sự gắn bó
vớitổchứccóthểđượcxemlàkếtquảcủa
quátrình“cóquacólại”.Ngườilaođộng
cóxuhướnggắnbómạnhmẽhơnkhicảm
nhậnđượcsựhỗtrợvàghinhậntừphíatổ
chức,ngượclại,họsẵnsàngnỗlựcđóng
gópvàhợptácđể“đềnđáp”lạinhữnglợi
íchnhậnđược.
Chia sẻ tri thức được hiểu là các
quátrìnhlưuchuyển,chiasẻvàứngdụng
tri thức giữa các đơn vị, nhóm, hoặc cá
nhânbêntrongmộttổchức(Lee,2001).
Ngườilaođộngcóxuhướngthamgiatrao
đổikiến thức, kinh nghiệmvà thông tin
tích cực hơn khi điều này mang lại cho
họlợiíchrõràng(nhưkhenthưởng,cải
thiệnhiệusuất)hoặclợiíchxãhội(được
côngnhận,tănguytín)(Assega&cộng
sự, 2016). Động lực ngoại sinhlà thành
tốphảnánhcácnhântốkíchthíchnỗlực
làmviệc,bắtnguồntừcáctácnhânbên
ngoàinhưchếđộphúclợi,đàotạovàcơ
hộithăngtiến(Obiekwe,2016).
2.2.Môhìnhvàgiảthuyếtnghiêncứu
Các yếu tốđộnglựcngoại sinhcó
ảnhhưởngtíchcựcvàđángkểđếnýđịnh
chiasẻtrithức(Lin,2007).Nhânviênkhó
cóxuhướngchủđộngchiasẻtrithứcnếu
khôngnhìnthấylợiíchthựctế,ngượclại
khi tổ chức gắn cơ chế khen thưởng và
côngnhận,họsẽtíchcựctraođổikỹnăng
vàkinhnghiệmhơn.Khinhânviênnhận
thấychiasẻtrithứcmanglạilợiíchhữu
hìnhhoặcnângcaouytíncánhân,họsẽ
tíchcựcthamgiahơnvàoquátrìnhtrao
đổitrithứcnộibộ.Vìvậy,giảthuyếtđược
đưaralà:
H1a:Phúclợitácđộngtíchcựcđến
chiasẻtrithức
H1b:Đàotạotácđộngtíchcựcđến
chiasẻtrithức
H1c:Cơhộithăngtiếntácđộngtích
cựcđếnchiasẻtrithức
Dựatrêncácnghiêncứutrước,động
lựcngoạisinhđượcchứngminhgiữvai
tròquantrọngtrongviệcnângcaosựhài
lòngtrongcôngviệccủangườilaođộng.
Yusuf (2021)chỉ rarằngcác yếutốnhư
đãingộvậtchất,quanhệđồngnghiệpvà
điềukiệnlàmviệccóảnhhưởngtíchcực
mạnhmẽđếnsựhàilòng.
H2a:Phúclợitácđộngtíchcựcđến
sựhàilòngtrongcôngviệc
H2b:Đàotạotácđộngtíchcựcđến
sựhàilòngtrongcôngviệc
H2c:Cơhộithăngtiếntácđộngtích
cựcđếnsựhàilòngtrongcôngviệc
GuptavàGovindarajan(2000)thông
quakhảosátquymôlớntạiẤnĐộ,chỉra
rằng chiasẻtri thứckhông chỉtác động

tíchcựcđếnsựhàilòngvàgắnbóvớitổ
chứcmàcònlàmmạnhthêmhiệuquảcủa
các chính sáchquản trị nguồn nhân lực,
đặcbiệtlàđàotạovàtraoquyền.Khinhân
viênthườngxuyêntraođổikinhnghiệm
vàkiếnthức,họcảmnhậnrõhơngiátrị
củabảnthânvàtínhkếtnốitrongtổchức.
Dovậy,giảthuyếtđượcđặtra:
H3: Chia sẻtri thức tác độngtích
cựcđếnsựhàilòngtrongcôngviệc.
Cácnghiêncứutrướcđâychothấy
việcnângcaosựhàilòngthôngquacải
thiện phúc lợi, ghi nhận đóng góp và
mởrộngcơhộipháttriểnlàchiếnlược
quan trọng để thúc đẩy sự gắn bó với
tổchức.Yücel(2012)chỉrarằngsựhài
lòngcôngviệctácđộngtíchcựcmạnh
mẽđếnbathànhphầncủasựgắnbótổ
chức,đồngthờilàmgiảmđángkểýđịnh
nghỉviệc.NghiêncứucủaPhanvàcộng
sự(2025)trongngànhdầukhícũngcho
thấysựhàilòngcóảnhhưởngtíchcực
đếnsựgắnbótổchức.Từđó,giảthuyết
đượcđặtra:
H4:Sựhàilòngtrongcôngviệctác
độngtíchcựcđếnsựgắnbóvớitổchức.
Môhìnhnghiêncứuđượcđềxuấtnhưsau:
Hình1.Môhìnhnghiêncứuđềxuất
Nguồn:Tácgiảđềxuất
III.Phươngphápnghiêncứu
Nghiêncứusửdụngphươngpháp
định lượng, với các thang đo được kế
thừa và điều chỉnh từ các nghiên cứu
trướcnhưOlcer(2005),DasvàBaruah
(2013), De Vries và cộng sự (2006),
Judge và cộng sự (2001) và Ndiango
và cộng sự (2024). Cụ thể, khảo sát
được triển khai trong 2 tuần (05/10-
19/10/2025) theo hai hình thức online
và oine đối với người lao động tại
doanh nghiệp sản xuất và thương mại
trênđịabànHàNội.Tổngcộngphátra
141 phiếu, thu về 133 phiếu hợp lệ để
phântích.Dữliệuđượcphântíchbằng
phầnmềmSPSS31,0.

IV.Kếtquảnghiêncứuvàthảoluận
4.1.Kếtquảnghiêncứu
4.1.1.Môtảmẫunghiêncứu
Bảng1.Đặcđiểmcủamẫunghiêncứu
Tiêuchí Tầnsuất %Trêntổngsố
Tổngsố
Giớitính Nam 59,40%
Nữ 40,60%
Độtuổi
Dưới30tuổi 50,38%
30-40tuổi 35,34%
40-50tuổi 11,28%
Trên50tuổi 3,01%
Trìnhđộhọcvấn
DướiCaođẳng 10,53%
Caođẳng 29,32%
Đạihọc 57,89%
TrênĐạihọc 2,26%
Bộphậnlàmviệc
Kinhdoanh 32,33%
Sảnxuất 53,38%
Hànhchínhnhânsự 5,26%
Kếtoán 1,50%
Khác 7,52%
(Nguồn:Sốliệukhảosátcủatácgiả)
4.1.2. Kiểm định độ tin cậy
Cronbach’sAlpha
Cácchỉbáođolườngđượcxácđịnh
làđạidiệnhiệuquảchonhântốtiềmẩn
dohệsốtươngquanbiến-tổngcủatấtcả
quansátđều>0,3.Đồngthời,độtincậy
là chấp nhận được vì hệ số Cronbach’s
alphacácthangđođềuvượtngưỡng0,7
(Hair&cộngsự,2010).
Bảng2.KiểmđịnhhệsốCronbach’sAlpha
Biến Chỉbáo Hệsốtươngquanbiếntổng HệsốCronbach’sAlpha
Phúclợi-WF
WF1 0,566
0,759
WF2 0,542
WF3 0,549
WF4 0,574
Đàotạo-TN
TN1 0,643
0,785TN2 0,598
TN3 0,634
Cơhộithăngtiến-PM
30 0,636
0,71730 0,499
30 0,481
Chiasẻtrithức-KS
6 0,699
0,844
6 0,673
6 0,675
6 0,668

Biến Chỉbáo Hệsốtươngquanbiếntổng HệsốCronbach’sAlpha
Sựhàilòngtrongcông
việc-SF
SF1 0,791
0,906
SF2 0,764
SF3 0,758
SF4 0,800
SF5 0,710
Sựgắnbóvớitổchức
-OC
OC1 0,733
0,854OC2 0,728
OC3 0,717
Nguồn:ThốngkêtừphầnmềmSPSS31,0
4.1.3.KiểmđịnhnhântốEFA
Kiểm định EFA với nhóm biến
độclập
KếtquảEFAchocácbiếnđộclậpWF,
TN,PMchokếtquảkiểmđịnhtốt.Hệsố
KMO = 0,707,giá trị p= 0,000<0,05,
dođócácbiếnquansátlàcóquanhệvới
nhauvàđủđiềukiệnđểphântíchnhântố
khámpháEFA.
Bảng3.ChỉsốKMOvàBartlettnhómbiếnđộclập
KiểmđịnhKMO 0,707
KiểmđịnhBartlett
Chi-Bìnhphươngxấpxỉ 353,14
df
Mứcýnghĩa(Sig.) <,001
Nguồn:ThốngkêtừphầnmềmSPSS
Tổngphươngsaiđượcgiảithíchđạt
64,844%(vượtngưỡng50%),bốnthành
phầnrúttríchbaoquátphầnlớnbiếnthiên
củadữliệu.10biếnđolườnghộitụthành
3 nhân tố với các tải nhân tố đều vượt
ngưỡng0,7.
Bảng4.KếtquảEFAnhómbiếnđộclập
Matrậnxoay
Nhântố
WF3 0,769
WF4 0,764
WF2 0,752
WF1 0,749
TN3 0,844
TN1 0,831
TN2 0,815
30 0,856
30 0,772
30 0,750
Nguồn:ThốngkêtừphầnmềmSPSS
Kiểm định EFA với nhóm biến
phụthuộc
ChỉsốKMO=0,884,hệsốBartlett
thoảmãn(p=0,000),khẳngđịnhcácchỉ
báocótươngquanvàđủđiềukiệnđểtiến
hànhEFA.

