41
Ngoài d liệu người s dng, Node-B còn thc hin truyn dn báo hiệu điều
khin nhm thông báo sp xếp cho ni dùng kế tiếp. Báo hiệu này được sp xếp
trong kênh điều khin chia s tốc độ cao (HS-SCCH), kênh dùng chung cho c
người s dụng, và được thc hin bng cách truyn dn hai khe thi gian HS-
SCCH TTI. Kênh HS-SCCH mang nhng thông tin sau:
- Mt l ID ca những người dùng đặc trưng UE. Nhim v chính ca mt l
xác định người dùng được phc v trong chu k TTI tiếp theo.
- Thông tin liên quan đến khuôn dng truyn ti, mô t các đnh kênh,
phương thức k thuật điều chế được s dng. T lhoá được trích ra t kích c ca
block truyn ti và các tham s khuôn dng truyn ti khác.
- Thông tin liên quan đến HARQ: đó thể chu k phát tiếp theo s mt
block mi hay một block được phát li (do th gp lỗi trước đó nên yêu cầu phát
li) và thông tin vc phiên bn.
Thông tin điều khin này chđược s dng cho các UE sđược phc v trong
chu k tiếp theo, như vậy kênh báo hiu y là mt kênh chia s theo thi gian cho tt
c các user.
42
Hình 18.1 : H thng trong tr ư ờng hp 1 kênh HS-SCCH và
phân chia đa thời gian
nh 18.2: H thống trong trưng hp nhiu kênh HS-SCCH
phân chia đa thời gian
RNC cũng có th ch rõ công suất được khuyến ngh cho HS-SCCH (độ lch liên
quan ti các bit hoa tiêu ca ca kênh DPCH kết hp). Công sut phát ca HS-SCCH
th hng s hoặc thay đi theo thi gian tu theo mt chiến lược điều khin công
sut nào cho HS-DCCH.
2.4.2.2 Kênh điều khin vt lý tốc độ cao: HS-DPCCH
Đây kênh đưng lên, đưc s dng mang tín hiu báo nhn (ACK) đến Node-
B trên mi block. cũng được dùng để ch th Chất ng kênh CQI (Channel
Quality), là yếu tố được s dng trong AMC.
43
Hình 19: Cu trúc kênh HS-DPCCH
Kênh HS-DPCCH dùng để cđnh h s phân b 256 và có mt khe cu trúc
độ rng là 2/3 ms.
+ Khe đầu tiên được s dụng đ cho thông tin v HARQ.
+ Hai khe còn lại được dành cho CQI.
Thông tin vHARQ luôn luôn được gi khi kênh HS- SCCH gii mã chính
xác nhn đường tách sóng xuống trong khi đó QCI truyền tn sđược điều khin bi
thông s k.
C2 khe đều hoạt động riêng biệt để lặp điều khin. d, trong mt strường
hp, quá trình lp li này din ra vi chu k 2 ms và hoạt động cnh ca tế bào khi
công sut hin ti không chc chắn đủ cho quá trình lp li. Công suất điều khin t
nhng tế bào HSDPA cũng thể làm gim bt công sut nhn t kênh HS-DPCCH
trong quá trình chuyn giao trong min nhnhư thiết bđầu cui làm gim công sut
truyn nếu mi tế bào hoạt động gi mt lnh yêu cu.
44
Như vậy là vic không dùng điều khin ng suất điều khin cp phát ngun
tài nguyên sm cho dung lượng h thống tăng nhờ li dụng đặc tính biến đổi ca
kênh fading. ng bng vic s dụng điều khin truyn dẫn đã làm thay đổi cách
nhìn v fading. Nếu trước đây chúng ta coi đó là một nhược điểm của môi trường
truyn dn htìm cách tránh, xóa b thì bây gi chúng ta lại được nh do chúng
ta hiu và s dụng nó đúng tình hung.
Dung ng ca h thống theo phương pháp này càng tăng nếu như mật đ thuê
bao trong sector càng cao vì vi nhiu User phân bố đều tt c các v trí trong cell thì
bt c thời điểm nào cũng ít nhất mt User có trng thái nh cc tốt để truyn
dn vi tốc độ cc lớn. Độ tăng dung lượng này người ta tng nhắc đến vi tên gi
phân tập đa người s dng- Multi-User Diversity. Tuy nhiên người sđặt ra mt
câu hi là: Nếu b scheduler quyết định cp phát i nguyên da trên trng thái kênh
của máy đu cui thì strường hp User s không truyn dẫn được trong mt
khong thi gian dài User này luôn trạng thái kênh kém hơn những User khác?.
Thc mc này hoàn toàn hp lý. dẫn đến vấn đ cân bng giữa dung lượng h
thng s tha n đối với người s dng. S tha mãn đây nghĩa không để
mt User phải đi qlâu mới được truy nhp h thống. Đđạt được yếu t cân bng
này các bscheduler được thiết kế ngoài da trên nguyên tc trên còn phi kết hp
vi nguyên tc Round-Robin (first come, first serve). Và mi nhà sn xut thiết b s
nhng la chn thiết kế khác nhau ch không nsn xut nào ging nhà sn xut
nào bn thân vấn đ này ch được đưa ra nguyên lý trong 3GPP và 3GPP2 ch
không chun hóa thành mt k thut đặc bit c th.
45
Một điều thú v khác na cn phi nhắc đến không dùng điều khin công sut
mà điều khiển thu phát động lc tốt đối vi s phát trin ca thtrường máy đầu
cuối. Điều này th được gii thích như sau: Khi điều khin thu phát, b lp lch gói
da vào nhng thông tin trng thái kênh do MS gi v (Channel Quality Indicator
Channel). Mà thường thì MS s da vào tham sSIR (Signal to Inteference Ratio) để
yêu cu b lp lch cấp phát tài nguyên. Do đó, máy di động càng hiện đi nghĩa là kh
năng nén nhiễu càng ln (nghĩa là SIR ln) thì b lp lch cấp phát điều khin BTS
phát vi tốc đcao hơn. Như vậy nếu khách hàng đầu máy đầu cui hiện đi s
được li ch không phi h điều hành hưởng lợi như sử dụng điều khin công sut
vi điu khin công sut, nếu máy đầu cui tt, BTS u cu MS gim công sut
phát, do đó nhiễu gim và dung lượng h thống tăng. Khi dung lượng tăng đó là lợi ích
ca h điều hành ch không phi li ích của ngưi s dng. Vi li ích thuc v
khách hàng như vậy thnói đây yếu t kích thích quá trình tiêu thụ máy đầu cui
sôi động hơn.
2.5 Các k thut s dng trong HSDPA
2.5.1 Điều chế và Mã hoá thích ng. K thut truyn dn đa mã
Trong thông tin di động, t l tín trên tp (SINR) ca tín hiu nhận được ti mt
thiết b người s dng luôn biến đổi trong khong t 30 40dB do fading nhanh
các đặc đim vđịa hình trong mt cell. Nhm ci thiện dung lượng ca h thng, tc
độ d liệu đnh, vùng ph sóngtín hiu truyn tới người ng được xác định nhm
tính toán quá trình thay đi chất lượng tín hiu thông qua quá trình xliên kết thích
ng. Theo truyn thng, WCDMA ng dng chức năng điều khin công sut nhanh