intTypePromotion=1

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u lympho ác tính non-Hodgkin nguyên phát ngoài hạch tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2008-2014

Chia sẻ: Ni Ni | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
24
lượt xem
1
download

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u lympho ác tính non-Hodgkin nguyên phát ngoài hạch tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2008-2014

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này nghiên cứu hồi cứu 30 bệnh nhân (BN) u lympho ác tính non-Hodgkin (ULPNH) nguyên phát ngoài hạch tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2008 - 2014. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết của tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u lympho ác tính non-Hodgkin nguyên phát ngoài hạch tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2008-2014

TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014<br /> <br /> NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG U LYMPHO<br /> ÁC TÍNH NON-HODGKIN NGUYÊN PHÁT NGOÀI HẠCH TẠI<br /> BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 GIAI ĐOẠN 2008 - 2014<br /> Nghiêm Thị Minh Châu*<br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu hồi cứu 30 bệnh nhân (BN) u lympho ác tính non-Hodgkin (ULPNH) nguyên phát ngoài<br /> hạch tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2008 - 2014, tác giả rút ra một số kết luận:<br /> U lympho ác tính nguyên phát ngoài hạch chiếm 4,4% tổng số BN ULPNH và xuất hiện ở nhiều vị trí,<br /> cơ quan như: đường tiêu hóa: 56,67%, mắt: 13,33%, da: 10%. Tỷ lệ nam/nữ: 2,33/1. Độ tuổi trung bình:<br /> 45,5 ± 17,35.<br /> Sốt là triệu chứng gặp phổ biến và 63,33% BN có ít nhất 1 triệu chứng “B”.<br /> 30% BN tăng nồng độ LDH máu.<br /> 90% BN tổn thương tế bào B và 83,33% có grad trung bình.<br /> 76,67% có chỉ số IPI tốt tại thời điểm vào viện.<br /> * Từ khóa: U lympho ác tính non-Hodgkin ngoài hạch nguyên phát; Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng.<br /> <br /> RESEARCH on CLINICAL, SUBCLINICAL characteristics of<br /> PRIMARY EXTRANODAL NON-HODGKIN LYMPHOMA<br /> AT 103 HOSPITAL (2008 - 2014)<br /> Summary<br /> The descriptive-analytic study was carried out on 30 patients, who were diagnosed the primary<br /> extranodal non-Hodgkin lymphoma (PENHL) at 103 Hospital from 2008 to 2014, the results showed that:<br /> - PENHL accounted for 24.4% NHL and was distributed in many sites/organs such as gastro-intestinal<br /> tract (56.67%), eyes (13.33%) and derma (10.00%). The ratio of male/ female was 2.33/1. Mean age:<br /> 45.5 ± 17.35 years old.<br /> - Fever is the most common symptom and 63.33% of patients had at least 1 symptom "B"<br /> - 30% of patients increased blood levels of LDH.<br /> - 90% of patients had B cell damage and 83.33% had an average grad.<br /> - 76.67% had an IPI good index at the time of admission.<br /> * Key words: Primary extranodal non-Hodgkin lymphoma; Clinical and paraclinical characteristics.<br /> * Bệnh viện Quân y 103<br /> Người phản hồi (Corresponding): Nghiêm Thị Minh Châu (chaunghiemminha7@gmail.com)<br /> <br /> 106<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014<br /> Ngày nhận bài: 25/07/2014; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 18/09/2014<br /> Ngày bài báo được đăng: 25/09/2014<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> <br /> * Tiêu chuẩn loại trừ: BN đến ở giai đoạn<br /> <br /> U lympho ác tính không Hodgkin là một<br /> <br /> lan tràn, không xác định được tổn thương<br /> <br /> ở người<br /> <br /> nguyên phát chắc chắn là tại hạch hay ngoài<br /> <br /> lớn. Bệnh có biểu hiện lâm sàng đa dạng và<br /> <br /> hạch; BN không hợp tác; BN không xếp loại<br /> <br /> có xu hướng lan tràn. Tổn thương cơ bản của<br /> <br /> được theo bảng phân loại của Working<br /> <br /> bệnh là tại hạch lympho, tuy nhiên có thể có<br /> <br /> Formulation (WF).<br /> <br /> trong 10 bệnh ung thư thường gặp<br /> <br /> tổn thương ngoài hạch phối hợp. U lympho ác<br /> <br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.<br /> <br /> tính nguyên phát ngoài hạch là ULPNH có<br /> <br /> Theo dõi dọc kết hợp mô tả hồi cứu.<br /> <br /> hình ảnh tế bào lympho bệnh lý nguyên phát<br /> tại một vị trí/cơ quan ngoài hạch lympho, có<br /> thể có hoặc không kèm theo tổn thương hạch<br /> vùng giai đoạn IE; IIE [3]. Tỷ lệ ULPNH nguyên<br /> phát ngoài hạch gặp từ 20 - 40% tổng số<br /> ULPNH [1, 2]. Biểu hiện ban đầu của bệnh<br /> xuất hiện ở nhiều cơ quan khác nhau, tùy<br /> thuộc vị trí nguyên phát, do vậy, BN có thể<br /> đến khám ở các chuyên khoa khác trước khi<br /> được điều trị đặc hiệu đúng chuyên ngành.<br /> <br /> * Các tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu:<br /> bảng phân loại Working Formulation-WF.<br /> Trường hợp kết quả mô bệnh học chỉ mô tả<br /> hình ảnh mà không xếp loại, sẽ căn cứu vào<br /> hình ảnh mô tả để phiên sang bảng phân loại<br /> WF; chỉ số tiên lượng quốc tế đối với<br /> ULPNH: International Prognostic Index-IPI.<br /> * Xử lý số liệu: bằng phần mềm Epi.info<br /> 6.0.<br /> <br /> Để có kiến thức chung và định hướng chẩn<br /> đoán chính xác hơn đối với ULPNH nguyên<br /> <br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ<br /> <br /> phát ngoài hạch, chúng tôi tiến hành đề tài<br /> <br /> BÀN LUẬN<br /> <br /> này nhằm: Xác định những đặc điểm lâm<br /> sàng và cận lâm sàng của BN ULPNH nguyên<br /> phát ngoài hạch.<br /> ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tƣợng nghiên cứu.<br /> BN được chẩn đoán xác định là ULPNH<br /> ngoài hạch điều trị tại Bệnh viện Quân y 103,<br /> không phân biệt tuổi, giới.<br /> * Tiêu chuẩn chọn:<br /> Tất cả BN ULPNH nguyên phát ngoài hạch<br /> <br /> 1. Đặc điểm về tuổi và giới của nhóm<br /> nghiên cứu.<br /> Nam:<br /> (30,00%);<br /> <br /> 21 BN (70,00%);<br /> tuổi trung<br /> <br /> được chẩn đoán xác định bằng giải phẫu<br /> bệnh lý hoặc hóa mô miễn dịch.<br /> <br /> 107<br /> <br /> bình (X<br /> <br /> 9 BN<br /> ±<br /> <br /> SD):<br /> <br /> 45,5 ± 17,35.<br /> Trong nghiên cứu, nam chiếm tỷ lệ cao<br /> hơn nữ. Kết quả này phù hợp với một số<br /> nghiên cứu trong và ngoài nước [1, 2, 5].<br /> 2. Tỷ lệ ULPNH nguyên phát ngoài hạch<br /> của nghiên cứu so với một số tác giả khác.<br /> Bảng 1:<br /> <br /> trong số những BN ULPNH điều trị tại Bệnh<br /> viện Quân y 103 từ 01 - 2008 đến 01 - 2014<br /> <br /> nữ:<br /> <br /> T¸c gi¶<br /> <br /> Krol A.D.G (2003)<br /> <br /> Tæng<br /> <br /> ULPNH nguyªn<br /> <br /> Tû lÖ<br /> <br /> ULPNH<br /> <br /> ph¸t ngoµi h¹ch<br /> <br /> (%)<br /> <br /> 1164<br /> <br /> 389<br /> <br /> 34<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014<br /> Gurney K.A (2002) 11.334<br /> <br /> 3356<br /> <br /> 31,4<br /> <br /> Phổi<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> Lê Tấn Đạt, Phạm<br /> Xuân Dũng và CS<br /> (2005)<br /> <br /> 524<br /> <br /> 142<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> Xương<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> Vú<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> Chúng tôi (2014)<br /> <br /> 124<br /> <br /> Tuyến ức<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> 30<br /> <br /> 24,2<br /> <br /> Tỷ lệ ULPNH nguyên phát ngoài hạch trong<br /> nghiên cứu này tương tự kết quả của Lê Tấn<br /> Đạt, Phạm Xuân Dũng và CS (2005) [2], tuy<br /> nhiên, tỷ lệ của chúng tôi thấp hơn của một số<br /> tác giả nước ngoài [4, 6, 7]. Điều này có thể do<br /> một số BN ULPNH của chúng tôi đến bệnh viện<br /> khi đã ở giai đoạn lan tràn, khó xác định tổn<br /> thương nguyên phát là tại hạch hay ngoài hạch,<br /> do vậy, những trường hợp này không được<br /> chọn vào mẫu nghiên cứu. Theo Asenberg A.C<br /> (1991) [4], Doll D.C (1999) [6], u lumpho ác<br /> tính nguyên phát ngoài hạch là ULPNH có<br /> hình ảnh tế bào lympho bệnh lý nguyên phát<br /> tại một vị trí/cơ quan ngoài hạch lympho, có<br /> thể có hoặc không kèm theo tổn thương hạch<br /> vùng - giai đoạn IE; IIE. Mặt khác, phân bố về<br /> mặt địa dư sống và chủng tộc, một số tác giả<br /> nước ngoài nhận thấy ULPNH thể mắt gặp<br /> nhiều hơn ở châu Phi và người da màu [8].<br /> Như vậy, sự khác nhau này cũng có thể do<br /> chủng tộc.<br /> 3. Phân bố theo vị trí tổn thƣơng<br /> nguyên phát.<br /> Bảng 2:<br /> <br /> Do vị trí tổn thương nguyên phát rất đa<br /> dạng, BN có thể vào các khoa khác nhau<br /> trước khi được chuyển đến đúng chuyên<br /> khoa. Trong nghiên cứu này, 56,67% ULPNH<br /> nguyên phát ngoài hạch biểu hiện tại đường<br /> tiêu hóa, cao hơn một số tác giả đã công bố.<br /> Nghiên cứu của Sutclifee S.B, Gospodarwicz<br /> M.K (1998) là 24,3%, của Lê Tấn Đạt, Phạm<br /> Xuân Dũng và CS (2005) [2] là 14,1%, của<br /> Nguyễn Bá Đức và CS (1995) là 10%. Như<br /> vậy, các kết quả rất khác nhau. Tuy nhiên,<br /> những nghiên cứu trên đều tiến hành từ năm<br /> 2005 trở về trước, khi mà kỹ thuật nhuộm hóa<br /> mô miễn dịch ở nước ta chưa phổ biến, do<br /> vậy có thể một số trường hîp u ở dạ dày, ruột<br /> bị bỏ sót, không được chẩn đoán xác định là<br /> ULPNH. Tổn thương nguyên phát tại các vị trí<br /> khác trong nghiên cứu của chúng tôi chiếm<br /> tỷ lệ thấp, nhưng do mẫu nghiên cứu nµy còn<br /> ít, mỗi vị trí tổn thương chỉ gặp 1 trường hợp<br /> nên không bàn luận vấn đề này mà chỉ đưa ra<br /> số liệu để tham khảo.<br /> 4. Triệu chứng lâm sàng khi vào viện.<br /> Bảng 3:<br /> <br /> vÞ trÝ<br /> <br /> Sè<br /> <br /> Tû lÖ<br /> <br /> l-îng<br /> <br /> (%)<br /> <br /> Đường<br /> <br /> Dạ dày<br /> <br /> 6<br /> <br /> 20,00<br /> <br /> tiêu hóa<br /> <br /> Ruột<br /> <br /> 9<br /> <br /> 30,00<br /> <br /> Mạc treo<br /> <br /> 2<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> 56,67%<br /> <br /> TriÖu chøng<br /> <br /> Sè<br /> <br /> Tû lÖ<br /> <br /> l-îng<br /> <br /> Triệu<br /> chứng “B”<br /> <br /> Sốt<br /> <br /> 19<br /> <br /> 63,33<br /> <br /> Gày sút cân<br /> <br /> 11<br /> <br /> 36,67<br /> <br /> Ra mồ hôi<br /> <br /> 12<br /> <br /> 40,00<br /> <br /> Mắt<br /> <br /> 4<br /> <br /> 13,33<br /> <br /> Có ít nhất 1 triệu chứng B<br /> <br /> 19<br /> <br /> 63,33<br /> <br /> Da<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10,00<br /> <br /> Hạch vùng<br /> <br /> 8<br /> <br /> 26,67<br /> <br /> Tinh hoàn<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> Triệu chứng khác tại cơ<br /> <br /> 30<br /> <br /> 100<br /> <br /> Não<br /> <br /> 1<br /> <br /> 3,33<br /> <br /> quan tổn thương (ngoài<br /> <br /> 108<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014<br /> triệu chứng có khối u)<br /> <br /> Triệu chứng lâm sàng của BN cũng đa<br /> dạng và phụ thuộc vào cơ quan tổn thương<br /> nguyên phát. 63,33% BN có ít nhất 1 triệu<br /> chứng “B” và triệu chứng gặp nhiều nhất là<br /> sốt. Sốt của bệnh hạch ác tính có đặc điểm<br /> riêng khác với triệu chứng sốt trong một số<br /> <br /> LDH có trong bào tương của hầu hết các<br /> mô. Hạch là tổ chức đứng thứ 5 trong số 10<br /> cơ quan giàu LDH nhất cơ thể. Chỉ số LDH<br /> máu toàn phần và tỷ lệ isoenzym của LDH<br /> được dùng như một chỉ tiêu theo dõi tình<br /> trạng hoạt động của khối u liên quan với cơ<br /> quan tạo máu [10].<br /> <br /> bệnh lý khác. Do vậy, nắm vững đặc điểm<br /> <br /> Trong nghiên cứu này, chúng tôi vẫn áp<br /> <br /> triệu chứng sốt có ý nghĩa trong định hướng<br /> <br /> dụng xếp loại giải phẫu bệnh theo công thức<br /> <br /> chẩn đoán ban đầu. Các triệu chứng gày sút<br /> <br /> thực hành của Mỹ (Working Formulation-WF),<br /> <br /> cân và ra mồ hôi gặp với tỷ lệ thấp hơn. Triệu<br /> <br /> do điều kiện xét nghiệm của bệnh viện. Cho<br /> <br /> chứng tại các cơ quan tổn thương nguyên<br /> <br /> đến nay, nhiều nghiên cứu trong và ngoài<br /> <br /> phát có thể là: rối loạn tiêu hóa, nhìn mờ,<br /> <br /> nước đã nhận thấy xếp loại WF còn nhiều hạn<br /> <br /> nhức hốc mắt, ngứa ngoài da…<br /> <br /> chế, nhất là đối với u lympho ác tính nguyên<br /> <br /> 5. Triệu chứng cận lâm sàng khi vào<br /> viện.<br /> Giảm huyết sắc tố: 4 BN (13,33%);<br /> LDH/máu tăng: 9 BN (30,00%).<br /> Trong nhóm nghiên cứu, 4 BN có biểu hiện<br /> thiếu máu mức độ nhẹ - trung bình, đều là BN<br /> có tổn thương nguyên phát tại đường tiêu<br /> hóa. Những BN này đi ngoài ra máu và thiếu<br /> máu là do hậu quả mất máu mạn tính, khảo<br /> sát tủy đồ của BN chưa thấy tình trạng lan<br /> tràn tủy xương. LDH/máu ë BN ULPNH là một<br /> trong những yếu tố tính điểm cho chỉ số tiên<br /> <br /> phát ngoài hạch. Một số thể bệnh của u lympho<br /> ác tính nguyên phát ngoài hạch chưa hoặc<br /> không thể xếp loại theo phân loại này. Hiện<br /> nay,<br /> <br /> bảng<br /> <br /> European<br /> <br /> phân<br /> -<br /> <br /> loại<br /> <br /> REAL<br /> <br /> American<br /> <br /> (Revised<br /> Lymphoma<br /> <br /> Classification) được sử dụng rộng rãi hơn<br /> do đã đề cập đến các thể MALT, thể tế bào T<br /> hoặc NK, là những thể thường chỉ có ở u<br /> lympho ác tính nguyên phát ngoài hạch,<br /> nhưng cách phân loại này chưa được áp<br /> dụng tại Bệnh viện Quân y 103 và nhiều bệnh<br /> viện khác do điều kiện xét nghiệm.<br /> <br /> lượng IPI. Chúng tôi thấy 30% BN có chỉ số<br /> <br /> 6. Phân bố theo phân độ mô học (WF).<br /> <br /> LDH/máu tăng tại thời điểm vào viện, các BN<br /> <br /> Bảng 4:<br /> <br /> đều giảm chỉ số LDH sau 3 - 6 chu kỳ điều trị.<br /> Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của Lê<br /> <br /> Ph©n ®é m« häc<br /> <br /> Tấn Đạt và CS (2005) [2]: 47,5% BN u lympho<br /> <br /> (2003) nghiên cứu chỉ số này trên BN ULPNH<br /> <br /> Tû lÖ (%)<br /> <br /> WF1<br /> <br /> ác tính nguyên phát ngoài hạch có tăng<br /> LDH/máu. Tuy vậy, Phạm Xuân Dũng và CS<br /> <br /> Sè<br /> l-îng<br /> <br /> Grad<br /> <br /> WF2<br /> <br /> thấp<br /> WF3<br /> <br /> người lớn thấy chỉ số LDH/máu tăng ở 65,1%.<br /> Grad<br /> <br /> WF4<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10<br /> <br /> WF5<br /> <br /> 3<br /> <br /> 10<br /> <br /> WF6<br /> <br /> 16<br /> <br /> 53,00<br /> <br /> trung<br /> <br /> 109<br /> <br /> 83,33<br /> <br /> TẠP CHÍ Y - DƯỢC HỌC QUÂN SỰ SỐ 8-2014<br /> bình<br /> <br /> WF7<br /> <br /> 7<br /> <br /> 23,33<br /> <br /> WF8<br /> <br /> 8<br /> <br /> 26,67<br /> <br /> và WHO. Việc xác định týp tế bào rất cần<br /> <br /> (vừa)<br /> <br /> Grad<br /> <br /> thiết, vì nó liên quan đến phác đồ điều trị.<br /> Trong khi u lympho da nguyên phát tế bào B<br /> <br /> 26,67<br /> <br /> WF9<br /> <br /> điều trị như ULPNH nói chung, u lympho da<br /> <br /> WF10<br /> <br /> nguyên phát tế bào T lựa chọn điều trị tương<br /> <br /> cao<br /> <br /> Tỷ lệ BN có grad trung bình chiếm cao nhất<br /> (83,33%). Kết quả của chúng tôi tương đương<br /> với nghiên cứu của Bệnh viện K Hà Nội giai<br /> đoạn 1983 - 1993, nhưng thấp hơn kết quả<br /> của Viện Ung thư Quốc gia Mỹ (1982). Điều<br /> này có thể do sự khác biệt về chủng tộc.<br /> 7. Phân bố theo loại tế bào và thể<br /> bệnh.<br /> <br /> ứng với giai đoạn theo NCI - Mỹ là: liệu pháp<br /> ánh sáng với tia cực tím A và/hoặc xạ trị chùm<br /> tia electron toàn bộ da kết hợp bôi mustart tại<br /> chỗ và/hoặc hóa trị toàn thân kết hợp… Trong<br /> nghiên cứu này, chưa có BN nµo điều trị liệu<br /> pháp ánh sáng với tia cực tím A và/hoặc xạ trị<br /> chùm tia electron toàn bộ da kết hợp bôi<br /> mustart tại chỗ.<br /> 8. Đánh giá tiên lƣợng thời điểm BN vào<br /> <br /> Bảng 5:<br /> <br /> viện (dựa trên chỉ số tiên lƣợng IPI).<br /> lo¹i tÕ bµo<br /> <br /> ThÓ bÖnh<br /> <br /> Tiên lượng tốt (điểm IPI 0 - 1): 23 BN<br /> <br /> Tế bào<br /> <br /> Tế bào<br /> <br /> Thể<br /> <br /> Thể<br /> <br /> (76,67%); tiên lượng trung bình (IPI 2 - 3): 7<br /> <br /> B<br /> <br /> T<br /> <br /> lan tỏa<br /> <br /> nang<br /> <br /> BN (23,33%); tiên lượng xấu (IPI 4 - 5): 0 BN.<br /> <br /> Số lượng<br /> <br /> 27<br /> <br /> 3<br /> <br /> 28<br /> <br /> 2<br /> <br /> Tỷ lệ (%)<br /> <br /> 90,00<br /> <br /> 10,00<br /> <br /> 93,33<br /> <br /> 6,67<br /> <br /> Trong số 30 BN nghiên cứu, không BN nào<br /> có chỉ số tiên lượng (IPI) xấu, 76,67% tiên<br /> lượng tốt. Kết quả của chúng tôi tương tự<br /> <br /> Trong số các BN nghiên cứu, chúng tôi<br /> <br /> nghiên cứu của Lê Tấn Đạt và CS (2005) [2].<br /> <br /> phát hiện 3 trường hợp thể tế bào T, đều là<br /> <br /> Như vậy, nếu lựa chọn phác đồ phù hợp, BN<br /> <br /> BN ULPNH nguyên phát ở da. Năm 2010, xét<br /> <br /> sẽ có cơ hội kéo dài thời gian sống toàn bộ và<br /> <br /> nghiệm hóa mô miễn dịch mới được chỉ định<br /> <br /> thời gian sống thêm bệnh không tiến triển.<br /> <br /> rộng rãi tại Bệnh viện Quân y 103. Do vậy, có<br /> KẾT LUẬN<br /> <br /> thể số BN có thể tế bào T, MALT hoặc tế bào<br /> NK bị bỏ sót trong những thời gian trước.<br /> <br /> Qua nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận<br /> <br /> Trước đây khi đề cập đến u lympho da<br /> <br /> lâm sàng bệnh ULPNH nguyên phát ngoài<br /> <br /> nguyên phát, người ta chỉ nói đến u lympho<br /> <br /> hạch tại Bệnh viện Quân y 103 giai đoạn 2008<br /> <br /> da nguyên phát dạng tế bào T. Mặc dù hiện<br /> <br /> - 2014, chúng tôi rút ra kết luận:<br /> <br /> nay, lympho da nguyên phát dạng tế bào B đã<br /> <br /> - U lympho ác tính nguyên phát ngoài hạch<br /> <br /> được xác định, nhưng nó chiếm tỷ lệ thấp hơn<br /> <br /> chiếm 4,4% tổng số BN ULPNH. Nam chiếm<br /> <br /> nhiều so với dạng tế bào T. U lympho<br /> <br /> tỷ lệ cao hơn nữ. Độ tuổi trung bình: 45,5 ±<br /> <br /> ác<br /> <br /> tính nguyên phát ở da hiện được xếp loại theo<br /> 2 bảng phân loại: European Organization for<br /> Research and Treatment of Cancer (EORTC)<br /> <br /> 110<br /> <br /> 17,35 tuổi.<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản