1
Nghiên cứu hoàn thiện
“Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác,
tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
KS. Dương Đình Nam
1
, TS. Hà Dương Xuân Bảo
2
Email: ddn.vpi@gmail.com.
1
Viện dầu khí Việt Nam.
2
Đại học Bách Khoa TP.HCM.
Tóm tắt
Bài viết này trình bày kết quả ban đầu của đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành “Rà soát cập nhật
Quy chế bảo vệ môi trường trong vic tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, ng trữ, vận chuyển, chế biến dầu
khí và các dịch vụ liên quan” (Quy chế 1998). Nội dung nghiêu cứu chính soát và đánh giá 48 điều của Quy chế
1998 trên cơ sở xem t, cập nhật c quy định bảo vệ môi trường đang được áp dụng trong ng nghiệp dầu khí
Việt Nam, ở một số quốc gia, củac tổ chức trên thế giớic thông lệ quốc tế. Kết quả nghiên cứu chính đạt được
Quy chế dự thảo, dự kiến thay thế cho Quy chế 1998 sau khi được Bộ Tài Nguyên &i trường xem xét, thẩm định,
ban hành.
Từ khóa: quy chế bảo vi trường, công nghiệp dầu khí, hoạt động dầu khí, hoàn thiện.
I. ĐẶT VN Đ:
ng với sự mở rộng c hoạt động sản xuất-kinh doanh ngày ng phủ kín c khâu dầu khí từ
thượng nguồn (upstream) đến hạ nguồn (downstream) như: Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí; thu
gom, vận chuyển tàng trdầu khí; chế biến dầu khí; sản xuất hóa chất-phân bón-điện các dịch
vụ dầu khí [1, 2], Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam (PVN) cũng luôn quan tâm đến ng c bảo vệ
i trường. Các quy định pháp lut về bảo vệ môi trường liên quan được thực thi nghiêm chỉnh, nhiều tài
liệu/hướng dẫn nội bộ ng đã và đang được xây dựng, điều chỉnh theo tiêu chí pt triển bền vững
bảo vmôi trường yếu tố được ưu tiên.
Một trong những cẩm nang cho các tổ chức dầu kthực hiện công tác bảo vmôi trường
Quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, chế
biến dầu khí các dịch vliên quan”, được ban hành theo Quyết định số 395/1998/QĐ-KHCNMT
ngày 10/04/1998 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ & i Trường(gọi tắt Quy chế 1998).
Từ 1998 đến nay (2012), nhiều sự thay đi đã ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung và tính phù hợp của Quy
chế 1998 như: (1) Sửa đổi, bổ sung ban hành mới các văn bản luật dưới luật như Luật bảo vệ
i trường, Luật dầu khí, Luật hóa chấti; (2) Sự thay đổi của hệ thống quản lý nhà ớc: thành lập
Bộ Tài nguyên Môi trường, Bộ Công thương, chính phủ giao Bộ Công thương quản ngành dầu
khí...; (3) Sự mrộng phát triển cũng như định hướng phát triển của ng nghiệp dầu kViệt
Nam. Từ những thay đổi trên, việc điều chỉnh, bổ sung Quy chế 1998 là cấp thiết, nhằm kịp thời cho việc
áp dụng Quy chếo thực tiễn, thống nhấtng cao hiệu quả thực thi Quy chế.
Bài viết này trình bày kết quả ban đầu của việc thực hiện nghiên cứu hoàn thiện Quy chế
1998. Trên sở này, nhóm tác giả Trung m nghiên cứu và pt triển, An toàn i trường dầu khí
(CPSE) - Viện dầu khí Việt Nam đã đề xuất Quy chế dự thảo vớin gọi Quy chế bảo vệ môi trường trong
c hoạt động dầu khí”.
II. PƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
2.1. Phương pháp nghiên cứu:
a/ Phương pháp thu thập, tổng hợp phân tích tài liệu: nhóm tác giả đã thực hiện các công việc cụ
thể như: (1) Thu thập, phân tích và so sánh các quy định về bảo vệ môi trường trong Công nghiệp
dầu khí trên thế giới và Việt Nam; (2) Phân tích, đánh giá sự thay đổi khung pháp lý về bảo vệ môi
trường hoạt động dầu khí Việt Nam từ 1998 đến 2012. Kết quả thu được từ phương pháp
này làm cơ sở lý luận cho việc đề xuất các quy định trong Quy chế dự thảo.
b/ Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến, vấn của các chuyên gia, các nquản trong lĩnh
vực bảo vệ môi trường kĩ thuật dầu khí cụ thể: (1) khảo sát việc thực thi Quy chế 1998 tại các
đơn vị/nhà thầu dầu khí đại diện; (2) lấy ý kiến và tổ chức hội thảo khoa học cho Quy chế dự thảo.
Kết quả thu được từ phương pháp này làm cơ sở thực tiễn với độ tin cậy cao cho việc đề xuất
hoàn thiện các quy định trong Quy chế dự thảo.
2
2.2. Phương pháp luận, Trình tự & Tiêu chí nghiên cứu
a/ Phương pháp luận: Hoàn thiện Quy chế 1998 bao gồm việc xem xét mối quan hệ giữa nội dung
Quy chế 1998 với các quy định pháp luật Việt Nam liên quan, các thông lệ quốc tế, thực trạng
Công nghiệp dầu kViệt Nam định hướng phát triển ngành trong tương lai. Tmối quan hệ
này, ta xác định được phạm vi, các vấn đề bất cập, lỗi thời cần hiệu chỉnh bổ sung để hoàn
thiện Quy chế 1998, trên sở đó y dựng Quy chế dự thảo. Phương pháp luận nghiên cứu
được tóm tắt ở hình 1.
Hình 1: Sơ đồ tóm tắt phương pháp luận nghiên cứu
b/ Trình tự: Trình tự các bước nghiên cứu nội dung Quy chế được tóm tắt ở hình 2.
Hình 2: Sơ đồ trình tự các bước nghiên cứu hoàn thiện Quy chế 1998
c/ Tiêu chí: nhiều tiêu chí để đánh gmột văn bản quy phạm pháp luật, trong khuôn khổ của
nghiên cứu hoàn thiện nội dung quy chế 1998 được dựa trên 6 tiêu chí cơ bản, mang tính khái quát
phợp với đặc điểm loại hình hoạt động dầu khí, bao gồm: tính toàn diện, tính dự o, tính
minh bạch, tính hợp lý, tính thống nhất và tính khả thi. Các tiêu chí y được xem xét trên các khía
cạnh được tóm tắt ở Bảng 1.
3
Bảng 1: Tiêu chí Rà soát, Hiệu chỉnh và Bổ sung Quy chế [3]
TIÊU CHÍ
N
I DUNG C
TH
nh toàn diện
- Quy chế tham chiếu đầy đ theo c quy định pháp luật liên quan hiện nh
không? Những vấn đề nào hiện chưa quy định pháp luật?
- Bất cập của các quy định pháp luật liên quan khi áp dụng o Công nghiệp dầu khí?
- Phạm vi Quy chế bao hàm đầy đủ hoạt động du khí hiện nay?
nh
dbáo
- Quy chế này được hoàn thiện có dựa trên định hướng phát triển của ngành?
- phù hợp với xu hướng phát triển bền vững biến đổi khí hậu?
- coi trọng việc png ngừa hơn xử ô nhiễm hay không?
nh minh
bch
- ràng về hình thức: Nn ngữ sử dụng có chính xác, dễ hiểu? Diễn đạt có rõ ràng,
thể bị hiểu theo nhiều cách khác nhau?
- ng trong các quy định: Rõ ng về quyền nghĩa vụ? Rõ ràng về trình tự, thủ
tục và thời gian? nguycho nhũng nhiễu, tham nng?
nh thống
nhất
- tuân thủ c văn bản pháp luật liên quan giá trị pháp lý cao hơn hay không? Có
u thuẫn giữa các quy định trong bản thân Quy chế này? mâu thuẫn với nội
dụng củac văn bản pháp luật liên quan khác?
- tương thích với các Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia /cam kết?
nh hợp
- Quy chế đưa ra các quy định bất hợp , gây cản trở hoạt động sản xuât-kinh
doanh,ng thủ tục hành chính chi p choc Tổ chức dầu khí?
- phân biệt đối xử giữa các loại hình hoạt động của các Tổ chức dầu khí?
nh
khthi
- khả năng áp dụng được cho các tổ chức dầu khí, loại nh hoạt động?
- quan chức năng thực hiện được trên thực tế (tchức, nhân-vật lực)?
III. NỘI DUNG, ĐỐIỢNG & PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
3.1. Nội dung nghiên cứu:
Nội dung nghiên cứu chính gồm: (1) soát, đánh giá 48 điều của Quy chế 1998 trên cơ sở xem
t, cập nhật các quy định bảo vệ môi trường đang được áp dụng trong Công nghiệp dầu khí Việt Nam;
(2) Tham khảo c quy định bảo vệ i trường áp dụng trong Công nghiệp dầu khí một số quốc gia,
c tổ chức trên thế giới các thông lệ quốc tế; (3) Tham khảo các ý kiến chuyên gia trong ngoài
nnh dầu khí thông qua khảo sát thực tế tại đơn vị/nhà thầu dầu khí đại diện cho các lĩnh vực hot động
dầu khí hiện nay ở Việt Nam, tổ chức hội thảo gửing văn/thư xin ý kiến.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu bao gồm: (1) đặc đim của các lĩnh vực hoạt động dầu khí: Tìm kiếm, thăm
dò khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, sản xuất phân bón, điện khí, thu gom - vận chuyển tàng tr
dầu khí,c dịch vụ kĩ thuật dầu khí; (2) Các liệu,n bản pháp lý ln quan ở Việt Nam và một số quốc
gia, tổ chức trên thế giới; (3) Các quy định, i liệu hướng dẫn thực hiện công c quản an toàn môi
trường của PVN, các đơn vị, nhà thầu dầu khí; (4) Ý kiến đóng p của c đơn vị, nhà thầu c
chuyên gia dầu k thông qua các buổi hội thảo chuyên đề.
3.3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề i tập trung nghiên cứu hoàn thiện Quy chế 1998 cho phù hợp với c quy định pp luật Việt
Nam hiệnnh, thông lệ quốc tế, thực tế và định hướng phát triển của Công nghiệp dầu khí Việt Nam.
4
IV. KẾT QUẢ THẢO LUẬN:
4.1. Tư liệu tham khảo quốc tế về BVMT trong Công nghiệp dầu khí: (bảng 2)
Bảng 2. Nguồn tư liệu quốc tế tham khảo
Qu
c gia/T
ch
c
Các
tài li
u
và thông tin
BVMT
Anh
[4-7]
ớng dẫn sử dụng hóa chất ngoài khơi
ớng dẫn BVMT cho các công trình phân phối dầu khí
Quy định thải bỏ chất thải, nước khai thác và chất thải khoan.
Cơ quan BVMT Hoa
Kỳ (US EPA)
[6-8]
Các tiêu chuẩn cho: hệ thống xả kín hệ thống kiểm soát thiết bị, hệ thống
thu hồi hơi rò rỉ, yêu cầu hiệu quả đốt của các hệ thống đốt.
Quy định thải bỏ chất thải, nước khai thác và chất thải khoan.
Australia
[6,7,9,10]
Quy định về xây dựng và vận hành đường ống dầu khí;
ớng dẫn tháo dỡ các đường ống dầu khí ngoài khơi;
Quy định thải bỏ nước khai thác và chất thải khoan.
Canada
[11-13]
ớng dẫn sử dụng quy chế thải bỏ chất thải dầu khí;
Quy trình thải bỏ chất thải xuống các vỉa địa tầng sâu;
ớng dẫn việc vận chuyển, tàng trữ và chuyển tải nhiên liệu.
Nauy
[14]
Thành phần việc sử dụng chất phân tán các tác nhân làm sạch bờ
biển do ô nhiễm dầu;
New Zealand [15] ớng dẫn thải bỏ nước thải từ các khu vực có công nghiệp dầu khí
Trung Quốc
[16-19]
Luật bảo vệ môi trường biển;
Quy định bảo vệ môi trường trong thăm dò và khai thác dầu khí ngoài khơi;
Kiểm soát việc thải bỏ chất thải xuống biển.
Malaysia
[6, 7, 20]
Luật dầu khí 2006
Các quy định thải bỏ dung dịch khoan và nước khai thác.
Thái Lan
[21]
Quy định thiết lập vùng an toàn cho các công trình dầu k
Các quy định thải bỏ dung dịch khoan và nước khai thác;
IFC/WB Các hướng dẫn An toàn, sức khỏe môi trường cho khai thác dầu khí, lọc
hóa dầu, sản xuất đạm, NH
3
, sơ sợi tổng hợp và nhiệt điện.
Quản lý chất thải, tiếng ồn, nguyên vật liệu nguy hiểm, khí thải và chất lượng
không khí xung quanh.
IMO Công ước phòng chống ô nhiễm dầu từ tàu MARPOL 73/78, bản bổ sung
2006 và 2009.
4.2. Những mặt tích cực, tồn tại và hạn chế trong việc thực thi Quy chế 1998:
a/ Mặt tích cực:
Quy chế được coi như cẩm nang sở pháp lý cho các công ty dầu khí thực hiện công tác
BVMT trong những năm đầu mới ban hành, nhất khi chưa ban hành luật sửa đổi bảo vệ môi
trường 2005 và các văn bản dưới luật đi kèm.
Nhiều quy định trong Quy chế vẫn còn phù hợp và có giá trị, đặc biệt các quy định trong hoạt
động tìm kiếm, thăm khai thác dầu khí. Chính vậy, các quy định y được thực thi
nghiêm chỉnh cam kết thực hiện trong các báo o về BVMT (ĐTM, Cam kết BVMT, đán
BVMT, báo cáo giám sát môi trường).
Hầu hết các quy định BVMT không phân biệt đối xử đối với các loại hình doanh nghiệp dầu k
hiện nay (nhà nước, cổ phần liên doanh, 100% nước ngoài, tư nhân).
b/ Những tồn tại và hạn chế:
Chưa cập nhật các văn bản pháp quy đã bị thay thế hoặc ban hành mới để tạo sở pháp lý
cho các tổ chức dầu khí thực hiện các nhiều vấn đề như: bắt buộc lập các báo cáo đánh giá tác
động môi trường, Cam kết BVMT trong quy trình lập triển khai các dự án dầu khí; phân loại,
phân cấp thẩm định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quy định nguồn kinh
phí lập các o cáo này; giới hạn thải của các chất thải như nước khai thác thải mùn khoan
thải xuống biển, nước thải từ các kho xăng dầu trên đất liền, khí thải từ các công trình lọc – hóa
dầu; đảm bảo chất lượng kỹ thuật trong quan trắc các môi trường...(Nghị định số
29/2011/NĐ-CP và các Thông đi kèm; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP các Thông đi kèm;
5
các Quy chuẩn kthuật quốc gia, đặc biệt QCVN 29:2010/BTMT, QCVN 34:2010/BTNMT,
QCVN 35:2010/BTNMT, QCVN 36:2010/BTNMT; các Thông hướng dẫn của Bộ TNMT về
công tác quan trắc môi trường,...);
Không rõ ràng về nghĩa của một số thuật ngữ trong Quy chế như: “giảm đến mức tối đa”, “hóa
chất độc hại khác”, “chất thải rắn độc hại”, bãi thu gom, bãi thải” “không gây ô nhiễm”,ivà
một số khái niệm cần được thống nhất với các văn bản khác như: Tchức, nhân nhà
thầu (Luật dầu k2000&2008 và các nghđịnh đi kèm), Người điều hành (Quy chế khai thác
dầu khí 2010), Nhà điều hành (Quy chế quản lý an toàn 1999); Tổ chức dầu khí (Quy chế này);
Thiếu nhiều quy định tham chiếu nhiều văn bản trích dẫn không còn phù hợp, lỗi thời khi áp
dụng vào Công nghiệp dầu khí như:
Quy định pháp riêng về thời điểm lập phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường
cho các dự án Lọc hóa dầu bản quyền công nghệ chưa (hiện nay phải sử dụng công
văn tạm thời của Thủ tướng chính phủ);
Đối với các dự án y dựng vận hành đường ống dầu khí nối liền từ ngoài khơi về đất liền
chưa xác định quan thẩm định (Phụ lục của Nghđịnh 29/2011/NĐ-CP không đề cập tới
trường hợp này);
Quy định lập lại các o cáo BVMT thiếu định lượng và không phù hợp với dự án dầu k
Thông 26/2011/TT-BTNMT (Mục b, khoản 1 Điều 10&11): “Tăng quy mô, công suất hoặc
thay đổi công nghệi”;
Liên quan tới Cam kết BVMT cho các dự án ngoài khơi”: Do Huyện cơ sở xử chất thải
phê duyệt (cthể huyện Tân Thành, Rịa- Vũng Tàu nằm sâu trong đất liền phê duyệt cho
một số dự án ngoài khơi, thậm chí hoạt động vùng biển miền trung nếu nhà thầu vận
chuyển chất thải về Rịa- Vũng Tàu xử lý). Đây chỉ một quy định mang tính “Tình
huống” nên cần được thay thế bằng một quy định mới hợp lý hơn;
Thiếu các quy định BVMT và phục hồi môi trường trong giải phóng mặt bằng, nạo vét cảng
luồng hàng hải, thu dọn các công trình dầu khíi
Chưa có quy định vquản chất thải phát sinh trong quá trình thu dọn các công trình dầu
khí;
Chưa có quy định cho việc bơm chất thải từ quá trình khoan, khai thác thác dầu khí trở lại vỉa
thay vì phải xử lý tại chỗ hoặc mang về bờ để xử lý.
ớng dẫn k thuật quan trắc môi trường của Bộ TNMT không phù hợp với thực tế hay
chuẩn mực quốc tế như Thông 31/2011/TT-BTNMT về quy trình kthuật quan trắc môi
trường nước biển: bỏ qua việc lấy mẫu trầm tích đáy, sinh vật đáy khu vực xa bờ, một số chỉ
tiêu không phù hợp, không quan trắc theo chiều sâu cột nước không bảo đảm tính thống
kê (quy định chỉ 1 mẫu/trạm);
Quy định cho công tác ứng phó scố tràn dầu: lỗi thời, không phù hợp về phân chia cấp độ,
cấp thẩm quyền phê duyệt không xác định (Quyết định số 129/2001/QĐ-TTg ban hành Kế
hoạch ứng phó scố tràn dầu quốc gia; Quyết định số 103/2005/QĐ-TTg ban hành Quy chế
ứng phó tràn dầui). Điều y đã y nhiều kkhăn cho các tổ chức dầu ktrong khi áp
dụng .
Quá nhiều loại báo cáo về BVMT cho nhiều cấp, tần suất và thời gian không giống nhau, mẫu
báo cáo chưa thống nhất,inhư báo cáo BVMT cho Sở TNMT, cho Tập đoàn dầu khí.
Chưa cập nhật sthay đổi chức năng trách nhiệm của một số quan quản lý nhà nước
(theo luật dầu khí sửa đổi 2008, Bộ Công thương quản lý ngành dầu khí);
Trong các văn bản pháp quy về môi trường chưa quy định về tổ chức, bộ phận chuyên môn
về BVMT chung cho các doanh nghiệp (Nghị định 81/2007/NĐ-CP ngày 23/5/2007 của Chính
phủ có quy định tổ chức, bộ phận chuyên môn về BVMT nhưng chỉ trong các cơ quan nhà nước
và doanh nghiệp nhà nước).
Chưa cập nhật kịp thời với sự mrộng sản xuất-kinh doanh của Công nghiệp dầu khí như: lọc
hóa dầu, điện khí, đạm, hóa chất, chế tạo giàn khoan, đóng tàu... Do đó, một số đơn vị chưa
hoặc ít khi tham khảo Quy chế trong công tác quản lý môi trường.