
PH N I ầ
Đ t v n đặ ấ ề
Vàng đ ng là m t cây thu c quý hi m, m c hoang ch y u cácắ ộ ố ế ọ ủ ế ở
n c vùng nhi t đ i, n c ta cây m c ph bi n mi n Đông nam bé,ướ ệ ớ ở ướ ọ ổ ế ở ề
Nam trung b , Tây nguyên. Ngoài ra còn th y m c nhi u Trung và Hộ ấ ọ ề ở ạ
Lào, Campuchia. Vàng đ ng thu hái h u nh quanh năm, thu ho ch v tháiắ ầ ư ạ ề
m ng, ph i hay s y khô ho c không ch bi n gì khác. Ng i ta đã tìm th yỏ ơ ấ ặ ế ế ườ ấ
trong r và thân vàng đ ng r t giàu Berberin.ễ ắ ấ
Berberin là ho t ch t c a nhi u cây nh : Hoàng liên gai (ạ ấ ủ ề ư Berberis
sp.), Hoàng liên ô-rô (Mahonia sp.), nhi u cây thu c chi Coptis, Hoàng báề ộ
(Phellodendron amurense)... Trong thân và r cây vàng đ ng hàm l ngễ ắ ượ
Berberin r t cao, n c ta đây là ngu n nguyên li u r t quý đ chi t xu tấ ở ướ ồ ệ ấ ể ế ấ
Berberin.
Trong nhân dân, ng i ta dùng vàng đ ng ch a l , đau m t,viêm ru t .ườ ắ ữ ị ắ ộ
Trong y h c dùng Berberin làm thu c ch a l , đau m t, viêm ru t, còn cóọ ố ữ ị ắ ộ
th dùng làm thu c ch a ung th [7]. Ngoài ra, ng i ta còn dùng làm thu cể ố ữ ư ườ ố
c m máu trong phô khoa sau khi sinh n , ch a viêm tói m t, đ c bi t là tácầ ở ữ ậ ặ ệ
d ng t t v i b nh s i m t [20]. Trong k ngh ng i ta còn dùng Berberinụ ố ớ ệ ỏ ậ ỹ ệ ườ
đ t o ch t màu làm thu c nhu m, ho c làm ch t t o màu trong gia v vàể ạ ấ ố ộ ặ ấ ạ ị
trong đ u ng có c n [18] và trong các lĩnh v c khác.ồ ố ồ ự
Đã có nhi u tài li u nghiên c u v ph ng pháp chi t xu t Berberinề ệ ứ ề ươ ế ấ
t cây vàng đ ng nh ph ng pháp chi t c a Ph m Vi t Trang [11],ừ ắ ư ươ ế ủ ạ ế
ph ng pháp chi t Berberin b ng áp l c nóng c a Nguy n Liêm [8] và cóươ ế ằ ự ủ ễ
r t nhi u quy trình khác n a. Nh ng các quy trình chi t v n còn m t sấ ề ữ ư ế ẫ ộ ố
nh c đi m nh : kéo dài th i gian, t n nhi u dung môi, hoá ch t...ượ ể ư ờ ố ề ấ

V i mong mu n đóng góp m t ph n nh trong vi c cung c p nh ngớ ố ộ ầ ỏ ệ ấ ữ
thông s v ph ng pháp chi t xu t Berberin nói chung và chi t t câyố ề ươ ế ấ ế ừ
vàng đ ng nói riêng . Do v y chúng tôi đã th c hi n đ tài : “Góp ph nắ ậ ự ệ ề ầ
nghiên c u ph ng pháp chi t xu t Berberin t cây vàng đ ng ứ ươ ế ấ ừ ắ Coscinium
usitatum Pierre”. V i n i dung đ tài nh m gi i quy t nh ng v n đ sau : ớ ộ ề ằ ả ế ữ ấ ề
-Kh o sát m t s đi u ki n chi t xu t Berberin đ t năng su t, ch t l ngả ộ ố ề ệ ế ấ ạ ấ ấ ượ
cao.
-D ki n quy trình chi t xu t Berberin trong đi u ki n hi n t i ự ế ế ấ ề ệ ệ ạ ở
Vi t Nam.Trên c s nh ng k t qu này s hoàn thi n quy trình chi t xu tệ ơ ở ữ ế ả ẽ ệ ế ấ
Berberin đ đ a vào s n xu t.ể ư ả ấ
PH N IIẦ

T NG QUAN TÀI LI UỔ Ệ
1. Ngu n nguyên li u chi t xu t berberin ồ ệ ế ấ
Berberin là m t alcaloid đ c phát hi n trong kho ng 150 loài thu cộ ượ ệ ả ộ
nhi u h th c v t khác nhau: H Mao l ng (ề ọ ự ậ ọ ươ Ranunculaceae), h Hoàngọ
liên (Berberidaceae), h Ti t dê (ọ ế Menispermaceae), h Cam (ọRutaceae)...
Theo Muraviova, Berberin th ng có trong nh ng cây thu c chiườ ữ ộ
Berberis :
- Berberis aristata DC.
- B. buxifolia Lam. - B. buxifolia Lam.
- B. canadonsis Mill.
- B. glauca H.B.K
- B. licium Roile
- B. noranensis Schult
- B. sinosis Desf
- B. amurensis Rupr.
Có hàm l ng Berberin trong lá 0.15% - 3% , vá r đ n 1% [21].ượ ễ ế Cã
hµm lîng Berberin trong l¸ 0.15% - 3% , vá rÔ ®Õn 1% [21].
Karbovic và Bespalova cho r ng berberin có trong ằBerberis vulgaris
L. và B.amurensis Rupr. v i hàm l ng alcaloid không d i 0.6% [20].ớ ượ ướ
Còn theo Orekhop thì trong cây Berberis heteropoda có ch a alcaloidứ
trong đó có berberin [23].
Trong T đi n cây thu c c a Võ Văn Chi đã cho bi t trong thân và rừ ể ố ủ ế ễ
c a Hoàng liên gai (ủBerberis wallichiana. D .C ) có ch a berberin [2].ứ
Bên c nh nh ng cây thu c chi Berberis cho berberin còn có nh ng câyạ ữ ộ ữ
khác cũng cho berberin nh các cây thu c chi Coptis:ư ộ
-Coptis teeta Wall.

-C chinensis Franch.
-C . teetoides C.Y. Cheng
-C. deltoidea C.Y Cheng et Hsiao [1].
v i hàm l ng không Ýt h n 4% [3].ớ ượ ơ
Ngoài ra berberin cũng có trong các cây thu c cây chi Mahonia v iộ ớ
hàm l ng cao :ượ
-M. annamica. Gagnep [19].
-M. nepalensis D.C.[2]
-M. bealei Carr. [2]
Ngoài nh ng cây trên Berberin còn đ c tìm th y trong v các câyữ ượ ấ ỏ
nh : Hoàng bá (ưPhellondendron amurense Rupr. và P. chinense Schneider.),
v i t l 1,6% [2], Th hoàng liên ( ớ ỷ ệ ổ Thalictrum foliosolum D.C.) có chõng
0,35% [1], Vàng đ ng (ắCoscinium fenestratum Colebr.) v i hàm l ngớ ượ
không Ýt h n 1,5% [3].ơ
Tuy nhiên hi n nay ng i ta th ng dùng vàng đ ng đ đ a vào s nệ ườ ườ ắ ể ư ả
xu t Berberin, đó là do hàm l ng Berberin trong thân và r cây cao, ngu nấ ượ ễ ồ
nguyên li u nhi u, d thu hái, có nhi u vùng Vi t Nam, biên gi i Vi tệ ề ễ ở ề ở ệ ớ ệ
Lào, Campuchia. Do đó ng i ta coi vàng đ ng là ngu n nguyên li u sườ ắ ồ ệ ố
m t đ chi t xu t Berberin.ộ ể ế ấ
2. Chi Coscinium:
Chi Coscinium là m t chi nhá trong h Ti t dê ( ộ ọ ế Menispermaceae)
phân b ch y u vùng núi mi n Đông Nam Bé, Nam Trung B , Tâyố ủ ế ở ề ộ
Nguyên, ngoài ra còn th y m c hoang nhi u trung và h Lào, Campuchia.ấ ọ ề ở ạ
Theo Ph m Hoàng H trong ‘ Cây c Vi t Nam’ đã mô t 3 loàiạ ộ ỏ ệ ả
Coscinium là:[4]
-C. fenestratum Colebr.
-C.blumeanum Miers.

-C. colaniae Gagn.
phân b vùng Tây nguyên, L c t nh.ố ở ụ ỉ
Theo Bài Gi ng D c li u t p II đã mô t 2 loài:ả ượ ệ ậ ả
-C. fenestratum Colebr.
-C. usitatum Pierre.
phân b vùng núi mi n Đông Nam B , Tây Nguyên.ố ề ộ
3. Cây Vàng Đ ng:ắ
3.1. Nh ng nghiên c u v th c v t:ữ ứ ề ự ậ
Theo Tr n Công Khánh đã mô t : cây vàng đ ng hay còn g i là vangầ ả ắ ọ
đ ng, vàng giang, t -r n.[6]ằ ơ ơ
Cây vàng đ ng là m t lo i dây leo, thân g to, s ng lâu năm có thắ ộ ạ ỗ ố ể
dài t i 10 m ho c h n n a, đ ng kính thân t 5-10cm ho c h n. Thân vàớ ặ ơ ữ ườ ừ ặ ơ
cành hình tr , m t ngoài màu vàng xám, có nh ng n p nhăn m hay nh n.ụ ặ ữ ế ờ ẵ
Cành nh m i đ u có lông màu h i nâu, sau không có lông, đ i thành h iỏ ớ ầ ơ ổ ơ
tr ng, mang các v t s o c a cu ng lá hình đĩa. M t c t c a thân và cành cóắ ế ẹ ủ ố ặ ắ ủ
màu vàng t i; m t c t c a r có màu vàng s m, nhìn rõ nh ng dãy m chươ ặ ắ ủ ễ ẫ ữ ạ
g to tròn nh hình nan hoa bánh xe, ch t n c ch y ra t m t c t cũngỗ ả ư ấ ướ ả ừ ặ ắ
có màu vàng.
Lá đ n nguyên , m c so le, phi n lá m ng dài, th ng hình tr ngơ ọ ế ỏ ườ ứ
r ng ho c hình tr ng dài11-33cm, r ng 8-23cm, g c phi n lá tròn, th ngộ ặ ứ ộ ố ế ẳ
hay hình tim nông, ng n lá thuôn nh n, m t trên lá không có lông, khi khôọ ọ ặ
th ng nh n, gân gi a và các gân chính lõm xu ng; m t d i lá có lông h iườ ẵ ữ ố ặ ướ ơ
tr ng, nhìn rõ 5-7 gân xoè ra nh hình chân v t và 1-2 đôi gân mép ngoàiắ ư ị ở
cùng, cũng nh h gân hình m ng l i nh . Cu ng lá m nh, dài 3-16 cm,ư ệ ạ ướ ỏ ố ả
m i đ u có lông h i nâu, th ng ph ng ra 2 đ u, đ u trên đính cách mépớ ầ ơ ườ ồ ở ầ ầ
phi n lá t 0,2-0,8 cm, đ u d i cong g p l i nh đ u g i.ế ừ ầ ướ ậ ạ ư ầ ố

