i
TÓM TẮT Đ TÀI
o Lý do chọn đề tài
Mt trong nhng đặc trƣng quan trọng nht ca th trƣng chng khoán tính
thanh khon. Tính thanh khon cao hay thp ph thuc rt ln vào mức độ bt cân
xng thông tin trên th trƣờng tài chính. Khi đi mt vi thông tin bt cân xng, nhà
đầu không thể xác đnh các d án làm gia tăng gtr doanh nghip h khó
phân bit đƣợc giữa các hội đầu tốt xu. H phải đối mt vi ri ro la
chn bt li. Vấn đề làm thế nào để tăng tính thanh khoản ca c phiếu đã đƣợc
tho lun bi gii hc thuật, chuyên gia phân tích tài chính các nhà điều hành.
Đặc bit trong khong thi gian gần đây nhiều tranh lun v tác động của chế
qun tr công ty đại chúng ảnh hƣởng đến tính thanh khon. Các kết qu nghiên cu
thc nghim ti nhiu th trƣng khác nhau trên thế gii ch ra mt mối tƣơng quan
tích cc gia qun tr công ty đại chúng tính thanh khon. Vic nâng cao cht
ng qun tr doanh nghip m gim tình trng bt cân xng thông tin, t đó tăng
ng nim tin của nhà đầu và cải thin tính thanh khon ca th trƣng chng
khoán. Bên cạnh đó, quản tr công ty tốt hơn cũng góp phần làm tăng giá trị doanh
nghip.
Hin nay, qun tr công ty đại chúng vấn đ nóng đang đƣợc quan m trên thế
gii, tuy nhiên s ng nghiên cu v mi quan h gia qun tr công ty đại chúng
và tính thanh khon ca c phiếu ti Vit Nam vn còn rt hn chế. Vi mong mun
tìm kiếm nhng bin pháp làm tăng tính thanh khoản ca c phiếu doanh nghip nói
riêng và th trƣng chng khoán Vit Nam nói chung, nhóm nghiên cứu xin đƣợc
tìm hiu v mi quan h gia qun tr công ty đại chúng và tính thanh khon ca c
phiếu ti th trƣng chng khoán Vit Nam, để t đó bằng các cách ci thin cht
ng qun tr công ty đại chúng s giúp góp phần làm tăng tính thanh khoản ca c
phiếu. Đồng thi, bài nghiên cứu cũng đề cao tm quan trng ca qun tr công ty
đại chúng trong giai đon hin nay.
o Mc tiêu nghiên cu
ii
Bài nghiên cứu đƣợc thc hin nhm gii quyết câu hi sau:
Qun tr công ty đại chúng (corporate governance) tác động nhƣ thế nào
đến tính thanh khon ca c phiếu?
Nhân t nào ca Qun tr công ty đại chúng ảnh hƣởng mnh m nhất đến
tính thanh khon?
T vic gii quyết hai câu hi này, nhóm nghiên cứu xin đƣợc đƣa ra mt s gii
pháp nhm nâng cao tính thanh khon ca th trƣng chng khoán ci thin cht
ng qun tr công ty.
Bài nghiên cu ch yếu tp trung vào các công ty phi tài chính nm yết trên hai sàn
HOSE và HNX trong 5 năm 2008 – 2012.
o Phƣơng pháp nghiên cứu
Vi mc tiêu nghiên cu tìm hiu mi quan h thc nghim gia qun tr công ty
đại chúng tng hp và tính thanh khon ca các c phiếu trên th trƣng chng
khoán Vit Nam, nhóm tác gi s dụng phƣơng pháp nghiên cứu định lƣợng da
trên ý tƣởng bài nghiên cứu “Quản tr công ty đại chúng tính thanh khon: Bng
chng t th trƣng chng khoán Trung Quốc” của hai tác gi Ke Tang
Changyun Wang (2011).
Gi thuyết chính trong bài nghiên cu này nhm khẳng định chất lƣợng qun tr
công ty đại chúng tốt n sẽ làm gim bt cân xứng thông tin, tăng ng lòng tin
của nhà đầu tƣ, và có tƣơng quan cùng chiều vi tính thanh khon ca công ty.
Chúng i s dng hi quy ảnh hƣởng c đnh (fixed effect panel regression) để
kim định tác động ca qun tr công ty đến tính thanh khoản theo phƣơng trình
sau:
LQTi,t = α+ β CGI i,t1+γj Xj,t +λi
n
j=2
+εt
LQTi,t phƣơng thức đo lƣờng tính thanh khon của công ty i trong năm t (Tỷ s
Turnover hoc T s Amihud)
iii
CGIi,t-1 ch s qun tr công ty đại chúng (CGI) của công ty i trong năm t-1
Xj,t các biến kiểm soát: quy mô công ty, đòn bẩy tài chính, đ lch chun TSSL
và t s giá tr s sách trên giá th trƣng.
Trong đó, CGI ch s qun tr công ty tng hp đƣợc xây dng da trên 5 nhóm
nhân t: S ớc đoạt quyn s hu ca c đông thiểu s, Quy trình tuyn chn
cu trúc ban qun tr, Quy trình tuyn chn và cu trúc ban giám sát, cu trúc s
hu và tín ng khai, minh bch ca tình hình tài chính gm tng cng 14 ch tiêu.
LQT các t s đo lƣờng tính thanh khon ca c phiếu. Các biến kiểm soát đƣợc
đƣa vào nhằm gii quyết vấn đề ni sinh khi xem xét mi quan h gia qun tr
công ty đại chúng và tính thanh khon.
Ngoài ra, để kim tra tính phù hp thuyết phc ca hình nghiên cu, chúng
tôi tiến hành chy các kiểm định F-test kiểm định Hausman cũng nhƣ xây dng
ch s ph ca qun tr công ty đại din cho Hội đồng qun tr (BOARD) cấu
s hữu (OWNERSHIP) để kim định tính bn vng ca gi thuyết.
o Ni dung nghiên cu
Đối vi hi quy t s turnover đóng vai trò biến ph thuộc đại din cho tính
thanh khon, h s ƣớc lƣợng ca CGI 0.14 (t = 2.18) khi tt c các biến kim
soát đều đƣợc đƣa vào phƣơng trình. Điều này nghĩa trung bình cứ 1% tăng
ca ch s CGI (tng 100%), t s turnover tính theo tháng (hoặc theo năm) của
công ty s tăng 0.14% một tháng (1.68% một năm) trong năm tiếp theo.
Khi hi quy t s Amihud (đại din cho tính thiếu thanh khon) theo ch s CGI, h
s ƣớc lƣợng cho CGI -27.004 (t= -2.63) khi tt c các biến kiểm soát đƣợc đƣa
vào mô hình. H s này cho thy tính trung bình, ch s qun tr tăng 1% thì đ biến
động ca giá chng khoán trên một đơn vị khối lƣợng giao dch tính bng VND s
gim đƣợc 27%.
T hai kết qu này có th thy qun tr công ty đại chúng có ảnh hƣởng đáng kể đến
tính thanh khon ca công ty, nguyên nhân chính do chất lƣợng qun tr công ty
đại chúng tốt n sẽ làm gim bt cân xng thông tin gia nhà qun c đông,
iv
cũng nhƣ giữa c đông ni b và nhà đầu tƣ, từ đó tăng cƣờng lòng tin của nhà đu
tƣ, kết qu tăng tính thanh khoản c phiếu ca công ty. Phát hin này ca chúng
tôi ý nghĩa đối vi các nhà qun th trƣng trong việc thúc đẩy ci cách qun
tr công ty mt cách ch động, qua đó gián tiếp ci thin đƣợc tính thanh khon ca
th trƣng chng khoán.
Đối vi kết qu hi quy ch s ph, h s hi quy của BOARD đối vi t s
AMIHUD âm ý nghĩa lớn hơn 10% tt c các hình, trong khi h s
hi quy của BOARD đối vi t s TURNOVER dƣơng và ý nghĩa lớn hơn
10% hu hết các hình. Do đó, cấu trúc thành viên HĐQT ảnh hƣởng tích
cc lên tính thanh khon ca c phiếu. C thể, khi cấu HĐQT đáp ứng đƣợc
càng nhiu các tiêu chun qun tr công ty nhƣ tỷ l thành viên HĐQT đc lp, quy
mô HĐQT, tách bit ch tịch HĐQT và CEO…, số điểm BOARD càng ln thì t s
AMIHUD càng nh, t s TURNOVER càng ln, tính thanh khon ca c phiếu
tăng lên.
H s hi quy của OWNERSHIP đối vi t s AMIHUD âm ý nghĩa ln
hơn 1% tt c các mô hình, còn vi t s TURNOVER là dƣơng và có ý nghĩa ln
hơn 10% hu hết các hình. vy, th thy cu trúc s hữu cũng nh
hƣởng lên nh thanh khon ca c phiếu. Da vào kết qu này, mt công ty th
tăng chỉ s qun tr công ty, t đó cải thin tính thanh khon, bng mt trong nhng
cách sau: thoát khi s nm gi ca c đông kiểm soát nhà ớc, tăng t l c
phn của nhà đầu tƣ tổ chức, HĐQT và BGĐ nắm gi s ng c phiếu ln hơn…
Kết qu kim định F-test Kim định Hausman đu cho thy hình ảnh hƣởng
c định là hiu qu và thuyết phc.
o Đóng góp của đề tài
Đây thể xem mt trong nhng nghiên cu thc nghim đầu tiên v mi quan
h gia qun tr công ty đại chúng tính thanh khon ca c phiếu th trƣng
chng khoán Vit Nam. Kết qu ca nghiên cu góp phn vào việc đề ra mt s
gii pháp nhm nâng cao tính thanh khon ca th trƣng chng khoán Vit Nam.
v
Đồng thi, tm quan trng của chế qun tr công ty đi chúng cũng cần đƣợc
nhn thức đúng đắn trong các nghiên cu khoa hc và trong việc điều hành doanh
nghip, trong bi cnh những tác động to ra giá tr doanh nghip của chế qun
tr công ty đại chúng có xu hƣớng b đánh giá thp.
o ng phát trin ca đề i
Mt s hƣớng m rng nghiên cu, phát trin đề tài:
- Th nht, v phƣơng pháp đo ng tính thanh khon, th s dng thêm
mt s phƣơng pháp khác nhƣ: chênh lch giá mua bán (quoted bid ask
spread), ch s chất lƣợng th trƣng (market quality index), tác động lên
giá (price impact) xác sut giao dch da trên thông tin (probability of
information-based trading)… để phù hp vi từng trƣờng hp nghiên cu
và b d liu có sn.
- Th hai hƣớng đề xut v chế qun tr công ty đại chúng. Qun tr
ng ty tt s thúc đẩy hoạt động và tăng cƣờng kh năng tiếp cn ca
doanh nghip vi các ngun vn bên ngoài, góp phn tích cc vào vic
tăng cƣờng giá tr doanh nghiệp, tăng cƣờng đầu phát triển bn vng
cho doanh nghip và nn kinh tế. Do đó, th phát triển hƣớng nghiên
cu v mi quan h gia qun tr công ty đại chúng và giá tr doanh nghip.