65
TP CHÍ KHOA HC, Đại hc Huế, S 50, 2009
NGHIÊN CU TNG HP NANO OXIT ST
BNG PHƯƠNG PHÁP THU NHIT
Đinh Quang Khiếu, Phm Th Kim Oanh,Trn Quc Vit, Trn Thái Hoà
Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế
Nguyn Đức Cường, Trường Đại hc Sư phm, Đi hc Huế
Phan T Quí, Đại hc Tây Nguyên
TÓM TT
Bt nano oxit st vi nh thái khác nhau đã được nghiên cu tng hp dung cht cht
hot động b mt trong điu kin thu nhit trong khong t 70 - 150
o
C. Cu trúc ca oxit st
được nghiên cu bng các phương pháp hoá bao gm: hin vi đin t quét (SEM), nhiu x
tia X (XRD), phân tích nhit (TG-DSC) và kh hydro theo chương trình theo nhit độ và kết qu
cho thy bt oxit st thu được kích thước nano ch yếu tn ti dng Fe
2
O
3
. Hình thái
ca oxit st thay đổi t dng ng thành dng cu khi nhit độ kết tinh thu nhit tăng t 70 đến
150
o
C.
I. M đầu
Vt liu oxit kim loi kích thước nano đang vn đề nhn được quan m rt
ln ca nhiu nhà khoa hc trong ngoài nước [1, 2]. Vt cht khi dng kích thước
nano th nhng tính cht vt cht khi dng kích thước ln hơn không th
được. Vt liu vĩ gm rt nhiu nguyên t, các hiu ng lượng t được trung nh
hoá vi rt nhiu nguyên t th b qua các thăng giáng ngu nhiên. Nhưng các
cu trúc nano ít nguyên t hơn thì các tính cht lượng t th hin ràng hơn [3].
Ngày nay, bt nano oxit st đang được s dng rng rãi trong các ngành công nghip
khác nhau như: vt liu t lưu tr d liu, xúc tác, cht hp ph, cht to màu, cht keo
t, cht ph, trao đổi ion. Nano oxit st là cơ s để tìm ra vt liu xúc tác r hiu
qu, nht trong xúc tác môi trường [4]. Vic nghiên cu chế to các oxit st ng
dng ca đã được đ cp trong nhiu tài liu, tuy nhiên, để to được c ht oxit st
kích thước nh c nanomet kh năng ng dng ca vn còn đang vn đ rt
mi m [5].
Trong bài báo này, chúng tôi trình bày điu chế Fe
2
O
3
kích thước nano dùng cht
hot động b mt cethyl tetramethyl amonium bromide (CTAB) bng phương pháp thu
nhit và nghiên cu nh hưởng ca nhit độ kết tinh thu nhit đến hình thái vt liu.
66
II. Thc nghim
Các loi hoá cht bao gm CTAB (Aldrich), Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O Ure (Quangzu,
Trung Quc) được s dng trong nghiên cu này. Quy trình tng hp nano oxit st theo
tài liu [6]. Quá trình điu chế như sau: Hn hp các cht theo t l CTAB:
Fe(NO
3
)
3
.9H
2
O : (NH
2
)
2
CO : H
2
O = 1gam : 2mmol : 15mmol : 35ml được cho vào bình
teflon, ri đem làm già 70
0
C trong 24 h, sau đó tiếp tc làm già 150
0
C. Ly sn
phNm đem lc, ra, sy k 100
0
C, ri đem nung 500
0
C trong 5h thì thu được nano
oxit st.
Nghiên cu nh hưởng ca nhit độ thu nhit đến hình thái vt liu được tiến
hành như sau: Các thí nghim được làm già 70
0
C trong 24h sau đó tiếp tc làm già vi
các nhit độ khác nhau là: 70
0
C (để so sánh), 90
0
C; 120
0
C; 150
0
C trong 24 gi. Ký hiu
các mu ln lượt là Fe
2
O
3
70; Fe
2
O
3
90; Fe
2
O
3
120; Fe
2
O
3
150.
Hình thái ca sn phNm điu chế được quan sát bng SEM (JSM-5300LV). Kích
thước ht được tính bng SEM (trên 200 ht) phương trình Sherrer [7]. Cu trúc pha
ca oxit được nghiên cu bng nhiu x tia X trên máy D8 Advance, Brucker vi tia
bc x CuKα. Trng thái oxy hoá ca oxit st được nghiên cu bng phương pháp kh
hydro theo chương trình nhit độ - TPR-H
2
trên máy AutoChem 2920 II- Micromeritics.
III. Kết qu và tho lun
Hình 1: nh SEM ca nano oxit st kết tinh thy nhit 150
0
C
Hình 1 trình bày quan sát SEM ca oxit st thu được tng hp trong điu kin
làm già 70
0
C trong 24 h sau đó tiếp tc làm già 150
0
C trong 12 h. Kết qu cho thy,
các ht nano oxit st thu được rt đồng đều cu trúc tinh th, ch thước ht
khong 50nm. Quá trình hình thành các ht nano oxit st được gii thích như sau: khi
67
hn hp được làm già 70
0
C, urea bt đầu phân hu chm to ra NH
3
[6], kết qu ion
-
OH
được hình thành trong dung dch. Quá trình cung cp ion
-
OH
đều đặn nguyên
nhân để s kết tinh Fe
3+
thành Fe(OH)
n
hoc FeOOH đều đặn, chúng phát trin xung
quanh nhng ng mixen được hình thành do s tương tác ca cht hot động b mt
CTAB vi H
2
O trong môi trường
-
OH
. Do s gii hn v không gian ca c phân t
cht hot động b mt, s nh thành, phát trin các ht nano b hn chế to nên các
ht nano rt đồng nht. Nhit độ kết tinh thu nhit thích hp s thu được hình thái ca
vt liu xác định. Quá trình nung mu 500
0
C không nhng làm loi b cht hot động
b mt mà còn phân hu Fe(OH)n hoc FeOOH thành oxit st.
Hình 2: Gin đồ XRD ca oxit st
Hình 2 trình y XRD ca oxit st. Kết qu cho thy oxit st thu được ch yếu
tn ti dng Fe
2
O
3
(theo pattern: 33.2150). Kích thước ht trung nh được tính theo
phương trình Sherrer mt phn x (104) 27,4 nm. So vi kết qu nh theo SEM (~
50 nm) cho thy các oxit st thu được có độ phân tán và đối xng cu cao.
Cu trúc pha oxit còn được khng định bng phương pháp TPR-H
2
, kết qu thu
được hình 3.
20 30 40 50 60 70
0
5
10
15
20
25
Cöôøng ñoä (Cps)
(122)
(214)
(116)
(300)
(024)
(110)
(113)
(104)
(012)
2
θ
(độ)
68
Hình 3: Gin đồ TPR-H
2
ca nano oxit st
Kết qu phân tích TPR-H
2
cho hai peak, peak th nht s tương ng vi quá
trình kh Fe
2
O
3
v Fe
3
O
4
400
0
C peak th hai tương ng vi quá trình kh Fe
3
O
4
v Fe khong 720
0
C [8]. Chng t nano oxit st điu chế được tn ti ch yếu dng
Fe
2
O
3
. Hình dng peak st nhn chng t khng định thêm nano oxit st thu được độ
phân tán cao và đồng nht [8].
Hình 4 trình y quan sát SEM ca các mu kết tinh thu nhit các nhit độ
70
0
C, 90
0
C, 120
0
C và 150
0
C.
Hình 4: nh SEM ca các mu nano Fe
2
O
3
được làm già nhit độ khác nhau:
(a) Fe
2
O
3
70, (b) Fe
2
O
3
90, (c) Fe
2
O
3
120, (d) Fe
2
O
3
150;
a
aa
a
d
dd
d
b
b b
b
0 100 200 300 400 500 600 700 800 900
-0.1
0.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
Nhit độ (
0
C)
TCD (a.u)
400
0
C
720
0
C
69
T kết qu SEM cho thy nhng nhit độ kết tinh thu nhit khác nhau cho
hình thái vt liu khác nhau. nhit độ thp to thành dng si nano, khi tăng dn nhit
độ thu nhit các si y dn dn biến mt xut hin các ht nano hình cu. Ti nhit độ
kết tinh thu nhit 150
0
C, thu được nhng ht nano đồng đều kích thước ~ 50nm.
Chúng tôi chưa tìm thy tài liu nào gii thích v quá trình biến đổi hình thái ca
ca oxit st theo nhit độ kết tinh thu nhit. Trên cơ s s to thành mixen ng ca
CTAB trong dung dch nước đã được nghiên cu [9]. Quá trình thay đổi hình thái oxit
st chuyn t dng si nano sang dng nano cu th gii thích như sau: Khi urea
phân hu cung cp đu đặn ion
-
OH
, trong dung dch cht hot động b mt CTAB s
hình thành các ng mixen [9], đồng thi ion Fe
3+
cũng tác dng vi ion
-
OH
to thành
các ht keo hydroxit st. Các ht keo này liên kết vi c ng mixen. Các ng mixen
đóng vai trò như nhng khuôn mm, khi nung cht hot động b mt s thoát ra to
thành các si. Khi nhit độ kết tinh thu nhit tăng, mt s các liên kết yếu gia các ng
tinh th b phá v, phân tách, đồng thi khi nhit độ kết tinh thu nhit tăng dn đến
hình thành s kết tinh li các tinh th Fe
2
O
3
[10] kết qu thu được các ht nano oxit st
hình cu có kích thước ln hơn dng si nano. Quá trình được minh ho trong hình 5.
IV. Kết lun
Đã nghiên cu tng hp Fe
2
O
3
kích thước nanomet dùng cht hot động b mt
CTAB bng phương pháp thu nhit. Oxit st thu được thành phn ch yếu Fe
2
O
3
vi kích thước nano, phân tán, đối xng cu. Nhit độ kết tinh thu nhit khác nhau thu
được các hình thái vt liu nano oxit st khác nhau. Hình thái nano oxit st khuynh
hướng chuyn t dng si sang dng cu khi nhit độ kết tinh thu nhit tăng t 70
o
C
đến 150
o
C.
TÀI LIU THAM KHO
1. L. Vulicevic, N. Ivanovic, A. Maricic. Hydrothermal Treatment of Electrochemically
Synthesised Nanocrystalline Magnetic Iron Oxide Powder, Science of sintering, 39
(2007), 85-91.
Cht HĐBM
Mixen
Tinh th nano
Si nano Ht nano
Nhit độ
Hình 5:
Sơ đồ minh ha nh hưởng ca nhit độ đến hình thái nano Fe
2
O
3