Đ án t t nghi p Đ i H c Bách Khoa Đà N ng
M C L C
L I M Đ U
Nhôm các h p ch t c a nhôm đã đ c phát hi n t r t lâu đ c ng d ng trong ượ ượ
nhi u lĩnh v c khác nhau đ ph c v đ i s ng con ng i. Trong s các h p ch t đó, nhôm oxit ườ
ho t tính v i nhi u u đi m nh b m t riêng l n, ho t tính cao, b n c , b n nhi t,… đã đ c ư ư ơ ượ
ng d ng r ng rãi trong các ngành công nghi p. H n 90% s n l ng alumina c g i ơ ượ ượ
alumina luy n kim) đ c s d ng làm nguyên li u cho quá trình đi n phân đ s n xu t nhôm ượ
kim lo i, 10% còn l i đ c s d ng trong công nghi p hoá ch t các ngành công nghi p khác ượ
nh ưcác ngành th y tinh, g m s , v t li u ch u l a, g m thu t nhu c u nhôm oxit thu t
vào kho ng 15.000-20.000 t n/năm. Đ c bi t, trong công nghi p ch bi n d u khí nhôm oxit ế ế
không nh ng làm ch t xúc tác đ năng cao s l ng ch t l ng s n ph m, góp ph n làm tăng ượ ượ
hi u qu c a các quá trình mà còn làm ch t mang cho các ch t xúc tác c a các quá trình khác.
Hi n nay, h u h t các nhà y s n xu t Vi t Nam s d ng nhôm oxit làm ch t ế
mang, ch t xúc tác đ u ph i nh p ngo i. Trong khi đó n c ta ngu n nguyên li u nhôm ướ
(qu ng Bauxite) v i tr l ng l n, t ng đ i ph bi n (tr l ng Bauxite đ c đánh giá ượ ươ ế ượ ượ
kho ng 2,4 t t n).
M t khác, trong th i gian s p t i nhu c u oxit nhôm ho t tính trong các nhà máy s n xu t
ch bi n, đ c bi t trong nhà máy l c d u là r t l n. Vì v y, vi c nghiên c u công ngh đi uế ế
ch oxit nhôm ho t tính t nhôm hydroxyt ch t l ng cao vi c m r t c n thi t mangế ượ ế
l i hi u qu kinh t . ế
Hi n nay, n c ta ch a công trình nào nghiên c u m t cách h th ng và bài b n v ướ ư
đi u ch nhôm oxit b ng ph ng pháp k t t a quy phòng thí nghi m. Ngoài nhóm nghiên ế ươ ế
c u c a Phòng Thí Nghi m Tr ng Đi m Công Nghi p L c Hóa D u.
Tuy nhiên, đ th ti n t i vi c tri n khai s n xu t quy công nghi p, còn c n ế
ph i hoàn thi n quy trình công ngh t ng h p oxit nhôm quy l n h n, đ ng th i ph i ơ
nghiên c u hoàn thi n công đo n t o h t.
GVHD: TS Vũ Th Thu Hà 1 SV TH: Đ ng Th Thùy
Đ án t t nghi p Đ i H c Bách Khoa Đà N ng
M c tiêu c a đ án này nghiên c u t ng h p nhôm oxit ho t tính ch t l ng cao, ượ
ng d ng làm ch t xúc tác và ch t h p ph quy mô pilôt.
N i dung nghiên c u c a đ án g m:
T ng quan v v t li u nhôm oxit và các ph ng pháp t ng h p ươ
Nghiên c u quy trình t ng h p Al 2O3 b ng ph ng pháp k t t a quy mô pilôt ươ ế
Đánh giá các đ c tr ng tính ch t hoá lý c a Al ư 2O3
Nghiên c u quy trình t o viên
Thăm dò ng d ng c a nhôm oxit
GVHD: TS Vũ Th Thu Hà 2 SV TH: Đ ng Th Thùy
Đ án t t nghi p Đ i H c Bách Khoa Đà N ng
T NG QUAN TÀI LI U
Gi i thi u chung v nhôm oxit
Nhôm oxit m t h p ch t hóa h c c a nhôm oxy v i công th c hóa h c Al2O3.
còn đ c bi t đ n v i tên g i ượ ế ế alumina trong c ng đ ng các ngành khai khoáng, g m s , khoa
h c v t li u .
Nhôm ôxit ch t r n, màu tr ng, không tan không tác d ng v i n c. Nóng ch y ướ
nhi t đ r t cao (trên 2000 0C), có h s giãn n nhi t 0.063 K-1 [25]
Trong v qu đ t, Al 2O3 t n t i d i d ng tinh th Al ướ 2O3 khan ho c qu ng nhôm oxit
không nguyên ch t.
Tinh th nhôm oxit trong su t không màu ho c màu, m t ph n dùng làm đ n trang,
m t ph n dùng ch t o các chi ti t trong các ngành thu t chính xác, nh chân kính đ ng h , ế ế ư
máy phát laze...
Nhôm oxit l n t p ch t có đ r n cao, đ c dùng làm v t li u mài ( đá mài, b t gi y ráp, ượ
b t đánh bóng...)
Trong công nghi p, nhôm oxit ho t tính đ c s d ng r ng rãi, đ c bi t trong công ượ
nghi p d u khí: ch t h p ph trong quá trình ch bi n khí thiên nhiên, ch t mang xúc tác ho c ế ế
xúc tác trong quá trình ch bi n các phân đo n d u m xúc tác cho ph n ng chuy n hoáế ế
hydrocacbon.
Di n tích b m t riêng, phân b l x p và đ axit là c y u t quan tr ng c a nhôm oxit ế
khi ng d ng trong công nghi p d u khí.
Phân lo i nhôm oxit
Phân lo i d a vào nhi t đ chuy n hóa t nhôm hydroxit
Nhôm oxit đ c phân lo i d a vào nhi t đ chuy n hoá t hydroxit đ c chia thànhượ ượ
[15,16] :
Nhôm oxit t o thành nhi t đ th p (Al 2O3.nH2O) 0< n < 0,6; chúng đ c t o thành ượ
nhi t đ không v t quá 600 ượ 0C và đ c g i là nhóm gama nhôm oxít, g m có: ượ χ, ηγ-Al2O3.
GVHD: TS Vũ Th Thu Hà 3 SV TH: Đ ng Th Thùy
Đ án t t nghi p Đ i H c Bách Khoa Đà N ng
Nhôm oxit t o thành nhi t đ cao t 900 đ n 1000 ế OC đ c g i là nhóm delta nhôm oxitượ
(δAl2O3), g m κ, θδ Al2O3.
Phân lo i theo c u trúc
Nhóm α: Có c u trúc m ng l i bát di n bó ch t, nhóm này duy nh t ch ướ α- Al2O3.
+ Nhóm β: Có c u trúc m ng l i bó ch t luân phiên, nhóm này ướ β-Al2O3, trong đó g m
oxit kim lo i ki m, ki m th s n ph m phân hu Gibbsit có cùng h c u trúc χκ- Al2O3.
+ Nhóm γ: V i c u trúc m ng kh i ch t, trong đó bao g m s n ph m phân hu nhôm
hydroxit d ng Bayerit, Nordstrandit, và Boehmite. Nhóm này bao g m η, γ-Al2O3 đ c t o thành ượ
nhi t đ th p và δ, θ-Al2O3 t o tnh nhi t đ cao.
Nhìn chung, trong các quá trình xúc tác và h p ph ng i ta th ng s d ng nhôm ườ ườ γ-Al2O3,
trong khuôn kh c a đ án này t p trung nghiên c u nhôm γ-Al2O3 (phân lo i theo c u trúc)
nhóm các oxit nhôm t o thành nhi t đ th p.
η- Al2O3
Kh i l ng riêng c a ượ η- Al2O3: 2,50÷3,60 g/cm3.
η- Al2O3 đ c t o thành khi nung Bayerit nhi t đ l n h n 230ượ ơ oC, c u trúc c a η-
Al2O3 g n gi ng nh c u trúc c a ư γ- Al2O3 đ c n đ nh b ng m t s ít n c tinh th . Tuyượ ướ
nhiên l ng n c d trong ượ ướ ư η-Al2O3 nh h n trong ơ γ- Al2O3 Khi nung l ng n c d trong ượ ướ ư η-
Al2O3 t n t i đ n 900 ế oC.
η-Al2O3 γ-Al2O3 khác nhau v kích th c l x p, b m t riêng, tính axit. M c ướ
chúng có s tâm axit nh nhau, nh ng l c axit ư ư η-Al2O3 l n h n. ơ
η- Al2O3 k t tinh trong kh i l p ph ng, m ng tinh th thu c d ng spinel. ế ươ
Trong c u trúc tinh th c a η-Al2O3 ion nhôm Al3+ phân b ch y u trong kh i t di n, đ i v i ế
γ-Al2O3 ph n l n Al 3+ kh i bát di n. η-Al2O3 khác v i γ- Al2O3 m c đ c u trúc tr t t h n ơ
c u trúc oxy ch t h n. Trong kho ng nhi t đ 800- 850 ơ oC, η-Al2O3 chuy n hoá thành θ-
Al2O3.
χ-Al2O3
Kh i l ng riêng c a ượ χ-Al2O3: 3,00 g/cm3
GVHD: TS Vũ Th Thu Hà 4 SV TH: Đ ng Th Thùy
Đ án t t nghi p Đ i H c Bách Khoa Đà N ng
χ-Al2O3 t o thành trong quá trình nung Gibbsit trong không khí ho c nit nhi t đ 230 - ơ
300oC. Có ý ki n cho r ng ế χ-Al2O3 là tr ng thái trung gian c a quá trình k t tinh ế γ-Al2O3, χ-Al2O3
k t tinh trong h l c di n, ô m ng c s là gi l p ph ng. Nguyên t nhôm n m trong bát di nế ơ ươ
đ c ch t b ng các nguyên t ôxy. Khi nung t i nhi t đ 800 - 1000ượ oC, χ-Al2O3 bi n đ iế
thành κ-Al2O3
γ-Al2O3
Kh i l ng riêng c a ượ γ-Al2O3: 3,2 ÷3,77 g/cm3
Kh i l ng riêng c a ượ γ-Al2O3 b ng 72% c a α- Al2O3
D ng γ-Al2O3 không tìm th y trong t nhiên mà đ c t o thành khi nung Gibbsit, ượ
Bayerit, Nordstrandit Bemit nhi t đ kho ng 400 ÷ 600oC hay trong quá trình phân hu
mu i nhôm t 900 ÷ 950oC.
Nhi u thí nghi m đã ch ng minh r ng γ-Al2O3 ch a m t l ng nh n c trong c u trúc ượ ướ
ngay c khi chúng đ c nung lâu nhi t đ x p x 1000 ượ oC [16,17,18]. Khi nung 1000oC trong
12 gi th y l ng n c tinh th còn l i kho ng 0,2% [19]. ượ ướ
Có th chuy n hoá m t ph n ho c hoàn toàn γ-Al2O3 thành α-Al2O3 không c n nung nóng
mà ch c n tác đ ng b ng sóng va ch m có áp su t và th i gian tác đ ng khác nhau. Nguyên nhân
làm chuy n pha đây là tăng n i năng và thay đ i c u trúc không gian hoàn thi n c a m ng tinh
th γ-Al2O3.
Trên b m t c a γ-Al2O3 còn t n t i hai lo i tâm axit, đó tâm axit Lewis tâm
Bronsted. Tâm axit Lewis kh năng ti p nh n đi n t t phân t ch t h p ph , còn tâm axit ế
Bronsted có kh năng nh ng proton cho phân t ch t h p ph . ườ
Tính axit c a γ-Al2O3 liên quan v i s m t c a các l tr ng trên b m t c a nó v i s
c u trúc khác nhau trong c u trúc c a spinel. Tính baz do ion nhôm trong l tr ng mang đi n ơ
tích d ng không bão hoà quy t đ nh [5].ươ ế
Qua nghiên c u s đ phân hu nhi t ta th y s chuy n pha ơ γ-Al2O3 sang các d ng
oxit nhôm khác do đó trong quá trình đi u ch c n ch đ nhi t đ thích h p đ thu đ c ế ế ượ γ-
Al2O3 có hàm l ng tinh th cao.ượ
GVHD: TS Vũ Th Thu Hà 5 SV TH: Đ ng Th Thùy