intTypePromotion=1

Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ thuật canh tác cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

Chia sẻ: Nguyễn Văn H | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
30
lượt xem
0
download

Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ thuật canh tác cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Với mục tiêu tuyển chọn được giống lúa chịu hạn cho mỗi vùng, năng suất đạt 3,5 tấn/ha trở lên, chất lượng khá, khả năng thích nghi rộng; xây dựng quy trình thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao; xây dựng mô hình sản xuất giống lúa chịu hạn, đề tài. "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ thuật canh tác cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên" được đề xuất và thực hiện nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cho vùng và đưa ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp để tăng hiệu quả kinh tế tối đa giúp cải thiện thu nhập cho người trồng lúa nơi đây và nhất là thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu của vùng.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ thuật canh tác cho vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên

Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất<br /> <br /> NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN GIỐNG LÚA CHỊU HẠN VÀ KỸ THUẬT<br /> CANH TÁC CHO VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ, TÂY NGUYÊN<br /> Lại Đình Hòe1, Đặng Bá Đàn2, Hồ Công Trực3 và ctv.<br /> 1<br /> Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ<br /> 2<br /> Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên<br /> 3<br /> Trung tâm Đất, Phân bón và Môi trường đất Tây Nguyên<br /> SUMMARY<br /> Study on selecting of drought tolerant rice varieties and technicque<br /> in the South central coast and Central higland<br /> The rice rainfed production area is around 40,000 ha in the Southern central and the Highland<br /> regions. The drought impacts on this rice area lead to the crop lost every year. Recently, there are some<br /> drought resistant rice varieties that has been released to production in these region but due to<br /> remaining inadequate farming techniques (especially, the density of seedling and fertilizer rates …)<br /> therefore the yield performance and economic efficiency are low.<br /> Research results showed that some drought tolerant rice varieties suitable for the production<br /> condition in the regions were selected as CH207, CH208 adapted to the condition in the south central<br /> coast; CH207, CH208, IR74371-54, IR78913-3-19 in the Highland. The above rice varieties have light<br /> infection to pest and diseases, growth duration suitable to the production condition of the region, good<br /> drought tolerance and yield of over 50 quintals/ha in unstable water conditions. The research result on<br /> the density of sowing and fertilizer rates for the rice rainfed area during 2009-2010 in Ninh Thuan, Binh<br /> Dinh, Dac Lac have been indicated : In the higland, the seed sowing quantity per ha is 140 kg/ha and<br /> along with the fertilizer rates of 120 N+ 80 P2O5 + 80 K2O that attains to grain yield (66,5- 67,1<br /> quintal/ha) higher than the other treatments. In spring season of the South central coast, the seed<br /> sowing quantity per ha is 160 kg/ha along with the fertilizer rates of 120 N+80 P2O5 + 80 K2O with grain<br /> yield of 63,2 quintal/ha, higher than other treatments; In the Autunm- summer season, the seed sowing<br /> quantity per ha is 140 kg/ha along with the fertilizer rates of 120 N+80 P2O5 + 80 K2O with grain yield<br /> reach to 64 quintal/ha, higher than other treatments.<br /> Utilising drought tolerant rice varieties and appropriate farming techniques helped to increase<br /> turnover from 3.53 to 9.10 million VND/ha compared to local rice varieties and old farming techniques.<br /> Keywords: Rice, drought, tolerant, technique, variety, South central.<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ *<br /> Với mục tiêu tuyển chọn được giống lúa chịu<br /> hạn cho mỗi vùng, năng suất đạt 3,5 tấn/ha trở<br /> lên, chất lượng khá, khả năng thích nghi rộng;<br /> xây dựng quy trình thâm canh lúa chịu hạn đạt<br /> năng suất cao và hiệu quả kinh tế cao; xây dựng<br /> mô hình sản xuất giống lúa chịu hạn, đề tài<br /> "Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn và kỹ<br /> thuật canh tác cho vùng duyên hải Nam Trung<br /> Bộ, Tây Nguyên" được đề xuất và thực hiện<br /> nhằm bổ sung vào cơ cấu giống cho vùng và đưa<br /> ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp để tăng hiệu<br /> quả kinh tế tối đa giúp cải thiện thu nhập cho<br /> người trồng lúa nơi đây và nhất là thích ứng với<br /> điều kiện biến đổi khí hậu của vùng.<br /> II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 2.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn<br /> cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên<br /> Gồm 18 giống triển vọng chịu hạn: Yunlu65;<br /> Luyn46; Yunlu61; Yunlu50; LC93-4; CH208;<br /> CH207; IR78905-105; IR78875-5-3; IR78878-5-<br /> <br /> 1; IR78985-13-6; IR78937-13; IR74371-54;<br /> IR74371-3-1; IR78936-139; IR78913-3-19;<br /> IR78985-5-3; Cirad141.<br /> Giống lúa LC93-4 đối chứng ở vùng Tây<br /> Nguyên; giống ĐV108 đối chứng ở Bình Định;<br /> giống ML202 đối chứng ở Ninh Thuận. Phương<br /> pháp bố trí thí nghiệm và đánh giá các chỉ tiêu<br /> theo Quy phạm của ngành (10TCN-2004). Bố trí<br /> kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên, lặp lại 3 lần.<br /> 2.2. Nghiên cứu kỹ thuật thâm canh lúa chịu<br /> hạn đạt năng suất và hiệu quả cao cho vùng<br /> Nam Trung Bộ và Tây Nguyên<br /> Thí nghiệm hai yếu tố (mật độ và công thức<br /> bón phân) được bố trí theo phương pháp ô lớn ô<br /> nhỏ, lặp lại 3 lần, diện tích mỗi ô 30m2. Khoảng<br /> cách giữa các lần lặp 50cm. Áp dụng quy phạm<br /> của ngành để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu.<br /> Mật độ gieo gồm có 3 công thức: 120 kg/ha<br /> (M1); 140 kg/ha (M2); 160 kg/ha (M3).<br /> Áp dụng phương pháp gieo thẳng vãi.<br /> <br /> Người phản biện: TS. Lưu Văn Quỳnh.<br /> <br /> 281<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> - Mức phân bón gồm 4 công thức:<br /> P1 = 100N + 60P2O5 + 60 K2O; P2= 120 N +<br /> 80 P2O5 + 60 K2O;<br /> P3 = 120 N + 60 P2O5 + 80 K2O;<br /> N + 80 P2O5 + 80 K2O<br /> <br /> P4 = 20<br /> <br /> 2.3. Xây dựng mô hình trình diễn giống lúa<br /> chịu hạn<br /> Chọn địa điểm bấp bênh về nước tưới, giống<br /> lúa sử dụng là CH207 và CH208.<br /> 2.4. Phương pháp xử lý số liệu<br /> Sử dụng chương trình phần mềm Statistix<br /> 8.2 và Excel.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> 3.1. Nghiên cứu tuyển chọn giống lúa chịu hạn<br /> cho vùng Nam Trung Bộ và Tây Nguyên<br /> 3.1.1. Một số đặc điểm nông học của giống lúa<br /> chịu hạn tại các điểm thí nghiệm<br /> Số liệu ở bảng 1 cho thấy, thời gian sinh<br /> trưởng của các giống từ 91 - 127 ngày<br /> - Chiều cao cây của các giống biến động từ<br /> 90 - 100cm ở Bình Định, 85 - 114cm ở Ninh<br /> Thuận, 93 - 120 ở Đắk Lắk.<br /> <br /> - Độ thuần đồng ruộng của các giống trong<br /> thí nghiệm đều ở mức trung bình (điểm 5).<br /> - Độ cứng cây của hầu hết các giống từ cứng<br /> (điểm 1) đến trung bình (điểm 5), trong đó phổ<br /> biến từ điểm 3 - 5. Giống CH207, CH208 có độ<br /> cứng cây ở điểm 1 - 3.<br /> 3.1.2. Mức độ nhiễm sâu, bệnh của các giống<br /> Kết quả theo dõi mức độ nhiễm sâu, bệnh<br /> của các giống ở cho thấy:<br /> - Đối tượng rầy nâu: Hầu hết các giống không<br /> bị nhiễm hoặc nhiễm ở mức nhẹ (điểm 0 - 1).<br /> Riêng giống IR78875-5-3 nhiễm ở mức điểm 0 3 cao hơn các giống khác.<br /> - Sâu cuốn lá nhỏ trên các giống nhiễm ở<br /> mức độ nhẹ (điểm 0 - 3), trong đó hầu hết các<br /> giống ở mức điểm từ 0 - 1.<br /> - Đối tượng đạo ôn lá trên các giống ở cả 3<br /> địa điểm đều không nhiễm hoặc nhiễm với mức<br /> điểm từ 0 - 1. Giống nhiễm ở mức điểm từ 0 - 3<br /> gồm có IR78913 - 13 - 22; IR78936-139;<br /> IR78905-105; ĐV108; Yunlu50.<br /> - Bệnh khô vằn trên các giống ở mức độ nhẹ, ở<br /> mức điểm 0 - 3. Tại Bình Định, giống nhiễm khô<br /> vằn ở mức điểm 5 là IR78905-105. Tại Ninh Thuận,<br /> giống nhiễm ở mức điểm 5 là IR78985-13-6. Các<br /> giống còn lại nhiễm ở mức điểm từ 0 - 2.<br /> <br /> Bảng 1. Một số đặc điểm nông học của các giống<br /> Bình Định<br /> TT<br /> <br /> Tên giống<br /> <br /> TGST<br /> (ngày)<br /> <br /> Cao<br /> cây<br /> (cm)<br /> <br /> Cứng<br /> cây<br /> (điểm)<br /> <br /> 103 - 124<br /> 102 - 122<br /> 92 - 111<br /> 92 - 113<br /> <br /> 93<br /> 98<br /> 105<br /> 100<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 3<br /> 3<br /> <br /> Ninh Thuận<br /> Khả<br /> năng<br /> chịu<br /> hạn<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> <br /> TGST<br /> (ngày)<br /> <br /> Cao<br /> cây<br /> (cm)<br /> <br /> 110 - 115<br /> 110 - 117<br /> 98-100<br /> 95 - 98<br /> <br /> 98<br /> 104<br /> 101<br /> 104<br /> <br /> Đắk Lắk<br /> <br /> Cứng<br /> Khả<br /> cây<br /> năng<br /> (điểm chịu hạn<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> <br /> Cao<br /> cây<br /> (cm)<br /> <br /> 111 - 125<br /> 110 - 125<br /> 108 - 118<br /> 108 - 121<br /> <br /> 101<br /> 108<br /> 117<br /> 118<br /> <br /> Cứng Khả<br /> cây năng<br /> chịu<br /> (điểm hạn<br /> 3<br /> 0<br /> 3<br /> 0<br /> 5<br /> 0<br /> 5<br /> 0<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> <br /> CH208<br /> CH207<br /> Yunlu61<br /> LUYIN46<br /> <br /> 5<br /> <br /> LC93-4 (Đ/C 3)<br /> <br /> 93 - 120<br /> <br /> 96<br /> <br /> 3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 103 - 105<br /> <br /> 104<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 107 - 125<br /> <br /> 105<br /> <br /> 5<br /> <br /> 0<br /> <br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> <br /> Yunlu50<br /> IR78905-105<br /> IR78878-5-1<br /> Yunlu65<br /> Cirad141<br /> IR74371-54<br /> IR74371-3-1<br /> IR78875-5-3<br /> IR78985-5-3<br /> IR78936-139<br /> IR78985-13-6<br /> IR78937-13<br /> IR78913-3-19<br /> ĐV108 (đc1)<br /> ML202 (đc2)<br /> <br /> 91 - 114<br /> 91 - 110<br /> 92 - 110<br /> 96 - 114<br /> 91 - 105<br /> 92 - 107<br /> 91 - 108<br /> 93 - 110<br /> 95 - 104<br /> 96 - 119<br /> 93 - 121<br /> 98-121<br /> 95 - 116<br /> 93 - 118<br /> -<br /> <br /> 95<br /> 100<br /> 114<br /> 100<br /> 100<br /> 98<br /> 95<br /> 99<br /> 100<br /> 90<br /> 95<br /> 95<br /> 96<br /> 87<br /> -<br /> <br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 5<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 5<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> -<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 3<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 0<br /> 3<br /> 3<br /> 0<br /> 3<br /> 3<br /> <br /> 105 - 100<br /> 95 - 105<br /> 103 - 105<br /> 96 - 107<br /> 97 - 100<br /> 96 - 100<br /> 96 - 98<br /> 96 - 103<br /> 98-110<br /> 96 - 110<br /> 103 - 110<br /> 100 - 105<br /> 98-100<br /> 95 - 105<br /> <br /> 109<br /> 110<br /> 116<br /> 106<br /> 109<br /> 110<br /> 100<br /> 114<br /> 103<br /> 106<br /> 103<br /> 108<br /> 91<br /> 85<br /> <br /> 3<br /> 5<br /> 9<br /> 5<br /> 7<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 3<br /> 3<br /> 9<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 1<br /> 1<br /> 3<br /> 0<br /> 0<br /> 5<br /> 3<br /> <br /> 107 - 118<br /> 105 - 117<br /> 105 - 116<br /> 103 - 117<br /> 103 - 115<br /> 103 - 116<br /> 105 - 117<br /> 105 - 116<br /> 105 - 119<br /> 105 - 119<br /> 115 - 129<br /> 115 - 119<br /> 105 - 121<br /> -<br /> <br /> 120<br /> 113<br /> 119<br /> 119<br /> 120<br /> 112<br /> 110<br /> 112<br /> 109<br /> 94<br /> 93<br /> 99<br /> 105<br /> -<br /> <br /> 5<br /> 5<br /> 3<br /> 3<br /> 5<br /> 5<br /> 3<br /> 3<br /> 3<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> 5<br /> -<br /> <br /> 0<br /> 1<br /> 0<br /> 0<br /> 0<br /> 1<br /> 3<br /> 1<br /> 0<br /> 1<br /> 3<br /> 0<br /> 0<br /> 3<br /> 3<br /> <br /> 282<br /> <br /> 1<br /> 1<br /> 5<br /> 5<br /> <br /> TGST<br /> (ngày)<br /> <br /> Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất<br /> <br /> 3.1.3. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng<br /> suất của các giống<br /> (1). Tại Ninh Thuận: Kết quả ở bảng 2 cho<br /> thấy, trong vụ Đông Xuân, năng suất của các<br /> giống lúa đạt từ 51,7 - 67,4 tạ/ha. Giống đạt<br /> năng suất cao là CH207, CH208 (65,3 - 67,4<br /> tạ/ha). Vụ Hè Thu, năng suất của các giống đạt<br /> <br /> từ 46,3 - 63,1 tạ/ha. Giống đạt năng suất cao là<br /> CH207, CH208, IR78937-13; Luyn 46 (57,2 63,1 tạ/ha). Như vậy, giống CH207 và CH208<br /> đạt năng suất cao trong vụ Đông Xuân và vụ Hè<br /> Thu. Trong vụ Hè Thu còn có giống IR7893713; Luyn 46 đạt năng suất cao hơn các giống<br /> còn lại (57,8 - 67,4 tạ/ha).<br /> <br /> Bảng 2. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống<br /> (vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Ninh Thuận)<br /> TT<br /> <br /> Tên giống<br /> <br /> Bông<br /> 2<br /> /m<br /> <br /> Hạt chắc<br /> /bông<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> lép (%)<br /> <br /> K.lượng<br /> 1000 hạt (g)<br /> <br /> NSTB (tạ/ha)<br /> HT.2009<br /> <br /> ĐX2009 & 2010<br /> <br /> 1<br /> <br /> CH 207<br /> <br /> 343<br /> <br /> 96<br /> <br /> 12,5<br /> <br /> 26,3<br /> <br /> 58,3<br /> <br /> 65,3<br /> <br /> 2<br /> <br /> CH 208<br /> <br /> 336<br /> <br /> 96<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 57,2<br /> <br /> 67,4<br /> <br /> 3<br /> <br /> Yunlu 61<br /> <br /> 329<br /> <br /> 93<br /> <br /> 23,5<br /> <br /> 23,3<br /> <br /> 49,7<br /> <br /> 53,6<br /> <br /> 4<br /> <br /> Luyin 46<br /> <br /> 348<br /> <br /> 95<br /> <br /> 17,6<br /> <br /> 24,1<br /> <br /> 57,4<br /> <br /> 57,8<br /> <br /> 5<br /> <br /> LC 93-4<br /> <br /> 347<br /> <br /> 91<br /> <br /> 15,2<br /> <br /> 23,6<br /> <br /> 52,0<br /> <br /> 54,2<br /> <br /> 6<br /> <br /> Yunlu 50<br /> <br /> 348<br /> <br /> 90<br /> <br /> 13,7<br /> <br /> 24,3<br /> <br /> 48,2<br /> <br /> 59,3<br /> <br /> 7<br /> <br /> TR 78905<br /> <br /> 342<br /> <br /> 101<br /> <br /> 14,9<br /> <br /> 23,3<br /> <br /> 54,7<br /> <br /> 58,7<br /> <br /> 8<br /> <br /> IR 78878-5<br /> <br /> 348<br /> <br /> 91<br /> <br /> 13,8<br /> <br /> 23,7<br /> <br /> 48,3<br /> <br /> 56,3<br /> <br /> 9<br /> <br /> Yunlu 65<br /> <br /> 325<br /> <br /> 104<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 24,1<br /> <br /> 54,6<br /> <br /> 60,5<br /> <br /> 10<br /> <br /> Cirad 141<br /> <br /> 344<br /> <br /> 97<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> 22,2<br /> <br /> 51,0<br /> <br /> 54,8<br /> <br /> 11<br /> <br /> IR 74371-54<br /> <br /> 352<br /> <br /> 91<br /> <br /> 13,8<br /> <br /> 23,7<br /> <br /> 51,0<br /> <br /> 55,8<br /> <br /> 12<br /> <br /> IR 74371-3<br /> <br /> 343<br /> <br /> 86<br /> <br /> 15,4<br /> <br /> 23,2<br /> <br /> 46,2<br /> <br /> 51,7<br /> <br /> 13<br /> <br /> IR 78875-5<br /> <br /> 336<br /> <br /> 96<br /> <br /> 20,6<br /> <br /> 23,4<br /> <br /> 48,4<br /> <br /> 57,4<br /> <br /> 14<br /> <br /> IR 78985-5-3<br /> <br /> 347<br /> <br /> 93<br /> <br /> 20,8<br /> <br /> 23,7<br /> <br /> 48,5<br /> <br /> 57,2<br /> <br /> 15<br /> <br /> IR 78985-13<br /> <br /> 354<br /> <br /> 90<br /> <br /> 19,0<br /> <br /> 23,7<br /> <br /> 48,7<br /> <br /> 56,2<br /> <br /> 16<br /> <br /> IR 78937-13<br /> <br /> 341<br /> <br /> 99<br /> <br /> 19,7<br /> <br /> 24,7<br /> <br /> 63,1<br /> <br /> 57,8<br /> <br /> 17<br /> <br /> IR 78936-139<br /> <br /> 342<br /> <br /> 97<br /> <br /> 16,2<br /> <br /> 25,3<br /> <br /> 55,6<br /> <br /> 59,4<br /> <br /> 18<br /> <br /> IR 78913-3-19<br /> <br /> 332<br /> <br /> 93<br /> <br /> 17,7<br /> <br /> 25,1<br /> <br /> 50,4<br /> <br /> 58,3<br /> <br /> 19<br /> <br /> ML 2002 (Đ/C)<br /> <br /> 368<br /> <br /> 85<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 23,1<br /> <br /> 46,3<br /> <br /> 56,7<br /> <br /> Ghi chú: CV (%) = 5,2; LSD.05 = 4,6 tạ/ha.<br /> <br /> (2). Tại Bình Định<br /> Kết quả đánh giá các yếu tố cấu thành năng<br /> suất và năng suấ trong vụ Đông Xuân và Hè Thu<br /> ở bảng 3 cho thấy: Năng suất thực thu trong vụ<br /> Đông Xuân từ 48,7 - 67,5 tạ/ha. Giống đạt năng<br /> <br /> suất cao hơn đối chứng rõ rệt là CH207, CH208<br /> (65,8 - 67,5 tạ/ha.<br /> - Vụ Hè Thu năng suất của các giống đạt từ<br /> 33,2 - 59,3 tạ/ha. Giống CH207, CH208 và IR<br /> 78937 - 13 cho năng suất cao hơn so với các<br /> giống còn lại (51,2 - 59,3 tạ/ha).<br /> <br /> 283<br /> <br /> VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM<br /> <br /> Bảng 3. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống<br /> (vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Bình Định).<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> <br /> Tên giống<br /> CH 207<br /> CH 208<br /> Yunlu 61<br /> Luyin 46<br /> LC 93-4<br /> Yunlu 50<br /> TR 78905-105<br /> IR 78878-5<br /> Yunlu65<br /> Cirad 141<br /> IR 74371-54<br /> IR 74371-3<br /> IR 78875-5<br /> IR 78985-5-3<br /> IR 78985-13-6<br /> IR 78937-13<br /> IR 78936-139<br /> IR 78913-3<br /> ĐV108 (Đ/C)<br /> <br /> Bông<br /> 2<br /> /m<br /> <br /> Hạt chắc<br /> /bông<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> lép (%)<br /> <br /> K.Lượng<br /> 1000 hạt (g)<br /> <br /> 395<br /> 416<br /> 387<br /> 393<br /> 346<br /> 374<br /> 361<br /> 375<br /> 351<br /> 360<br /> 382<br /> 368<br /> 342<br /> 335<br /> 356<br /> 403<br /> 376<br /> 384<br /> 409<br /> <br /> 79<br /> 82<br /> 69<br /> 75<br /> 82<br /> 75<br /> 79<br /> 67<br /> 85<br /> 77<br /> 72<br /> 78<br /> 74<br /> 79<br /> 79<br /> 76<br /> 75<br /> 81<br /> 80<br /> <br /> 15,1<br /> 14,4<br /> 19,9<br /> 17,9<br /> 17,5<br /> 21,2<br /> 17,8<br /> 19,1<br /> 18,7<br /> 21,6<br /> 21,8<br /> 18,4<br /> 16,0<br /> 15,2<br /> 15,9<br /> 14,5<br /> 18,1<br /> 17,1<br /> 20,2<br /> <br /> 26,5<br /> 27,0<br /> 25,9<br /> 24,8<br /> 25,4<br /> 25,4<br /> 24,1<br /> 24,4<br /> 25,7<br /> 23,2<br /> 25,6<br /> 24,8<br /> 23,9<br /> 24,1<br /> 24,9<br /> 24,5<br /> 26,3<br /> 25,0<br /> 23,1<br /> <br /> NSTB (tạ/ha)<br /> ĐX2009<br /> HT.2009<br /> & 2010<br /> 53,1<br /> 53,1<br /> 59,3<br /> 59,3<br /> 43,4<br /> 43,4<br /> 49,3<br /> 49,3<br /> 50,6<br /> 50,6<br /> 38,3<br /> 38,3<br /> 35,9<br /> 35,9<br /> 31,1<br /> 31,1<br /> 50,6<br /> 50,6<br /> 33,2<br /> 33,2<br /> 45,5<br /> 45,5<br /> 42,5<br /> 42,5<br /> 29,9<br /> 29,9<br /> 29,9<br /> 29,9<br /> 42,9<br /> 42,9<br /> 51,2<br /> 51,2<br /> 46,3<br /> 46,3<br /> 47,3<br /> 47,3<br /> 43,6<br /> 43,6<br /> <br /> Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD.05= 3,6 tạ/ha.<br /> <br /> (3). Tại Đắk Lắk.<br /> Kết quả đánh giá các các yếu tố cấu thành<br /> năng suất và năng suất lúa trong vụ Đông Xuân<br /> và Hè Thu ở bảng 4 cho thấy:<br /> - Vụ Đông Xuân, năng suất thực thu của các<br /> giống đạt từ 47,8 - 66,5 tạ/ha và trong vụ Hè Thu<br /> <br /> đạt từ 49,9 - 69,9 tạ/ha. Giống đạt năng suất cao<br /> trong vụ Đông Xuân là CH207, CH208,<br /> IR74371-54, IR78913-3 (61,7 - 66,5 tạ/ha) và<br /> trong vụ Hè Thu là CH207, CH208, IR74371-54;<br /> IR 78985 - 5 (64,67 - 69,97 tạ/ha).<br /> <br /> Bảng 4. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống<br /> (vụ ĐX 2009; ĐX2010; HT2009 tại Đắk Lắk).<br /> TT<br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> <br /> 284<br /> <br /> Tên giống<br /> CH207<br /> CH208<br /> Yunlu61<br /> LUYIN46<br /> Yunlu50<br /> IR78905-105<br /> IR78878 - 5<br /> Yunlu65<br /> Cirad141<br /> IR74371-54<br /> IR74371 - 3<br /> IR78875 - 5<br /> IR78985-5-3<br /> IR78937-13<br /> IR8936 - 139<br /> IR78913-3-19<br /> IR78913-3 - 22<br /> LC93-4 (Đ/C)<br /> <br /> Bông<br /> 2<br /> /m<br /> <br /> Hạt chắc<br /> /bông<br /> <br /> Tỷ lệ<br /> lép (%)<br /> <br /> K.Lượng<br /> 1000 hạt (g)<br /> <br /> 393<br /> 373<br /> 373<br /> 352<br /> 362<br /> 371<br /> 376<br /> 367<br /> 368<br /> 353<br /> 367<br /> 349<br /> 373<br /> 378<br /> 368<br /> 358<br /> 390<br /> 342<br /> <br /> 77<br /> 92<br /> 83<br /> 83<br /> 79<br /> 78<br /> 79<br /> 85<br /> 84<br /> 94<br /> 88<br /> 84<br /> 86<br /> 81<br /> 83<br /> 96<br /> 80<br /> 85<br /> <br /> 9,9<br /> 10,0<br /> 10,3<br /> 10,6<br /> 10,9<br /> 11,7<br /> 10,7<br /> 10,4<br /> 10,5<br /> 11,1<br /> 11,7<br /> 11,4<br /> 9,5<br /> 12,0<br /> 12,6<br /> 11,6<br /> 10,5<br /> 10,9<br /> <br /> 27,5<br /> 26,5<br /> 24,4<br /> 24,1<br /> 24,8<br /> 24,0<br /> 23,8<br /> 24,0<br /> 21,8<br /> 24,1<br /> 24,0<br /> 23,4<br /> 25,9<br /> 26,3<br /> 25,5<br /> 25,1<br /> 26,0<br /> 24,5<br /> <br /> Năng suất.TB (tạ/ha)<br /> ĐX2009<br /> HT2009<br /> & 2010<br /> a<br /> 65,83<br /> 61,7<br /> a<br /> 69,97<br /> 66,5<br /> k<br /> 49,90<br /> 54,7<br /> hi<br /> 50,87<br /> 58,7<br /> fgh<br /> 53,8<br /> 47,8<br /> fgh<br /> 51,53<br /> 55,4<br /> j<br /> 55,70<br /> 54,3<br /> fg<br /> 61,37<br /> 54,3<br /> gh<br /> 52,00<br /> 48,9<br /> fg<br /> 64,30<br /> 63,6<br /> efg<br /> 61,57<br /> 60,3<br /> c<br /> 52,80<br /> 56,2<br /> cd<br /> 64,67<br /> 50,6<br /> cdef<br /> 63,23<br /> 55,6<br /> ij<br /> 55,67<br /> 61,3<br /> cde<br /> 67,63<br /> 62,3<br /> b<br /> 65,77<br /> 54,8<br /> gh<br /> 54,00<br /> 53,2<br /> <br /> Hội thảo Quốc gia về Khoa học Cây trồng lần thứ nhất<br /> <br /> 3.2. Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình<br /> thâm canh lúa chịu hạn đạt năng suất và hiệu<br /> quả kinh tế cao cho vùng Nam Trung Bộ và<br /> Tây Nguyên<br /> 3.2.1. Kết quả nghiên cứu tại Ninh Thuận<br /> Kết quả ở bảng 5 và 6 cho thấy, năng suất ở<br /> các công thức đạt từ 53,7 - 63,6 tạ/ha trong vụ<br /> Đông Xuân, trong đó năng suất ở mức gieo 140 -<br /> <br /> 160 kg/ha (M2 đến M3) và kết hợp với mức phân<br /> bón 120N + 80P2O5 + 80 K2O (P4) đạt cao hơn<br /> các công thức còn lại (63,1 - 63,6 tạ/ha).<br /> Trong vụ Hè Thu, năng suất đạt từ 56,0 68,0 tạ/ha. Với các công thức mật độ gieo 140<br /> kg/ha (M2) kết hợp với mức phân 120N +<br /> 80P2O5 + 80 K2O (P4) đạt năng suất cao hơn các<br /> công thức còn lại (68,0 tạ/ha).<br /> <br /> Bảng 5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất<br /> (ĐX2010 - Tại Ninh Thuận)<br /> Tỷ lệ lép<br /> <br /> K.lượng<br /> <br /> NSLT<br /> <br /> NSTB<br /> <br /> (%)<br /> <br /> 1000 hạt (g)<br /> <br /> (tạ/ha)<br /> <br /> (tạ/ha)<br /> <br /> 94<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 75,8<br /> <br /> 53,7<br /> <br /> 305<br /> <br /> 95<br /> <br /> 14,1<br /> <br /> 27,6<br /> <br /> 80,0<br /> <br /> 55,8<br /> <br /> M1P3<br /> <br /> 311<br /> <br /> 95<br /> <br /> 13,9<br /> <br /> 27,5<br /> <br /> 81,2<br /> <br /> 56,4<br /> <br /> M1P4<br /> <br /> 317<br /> <br /> 93<br /> <br /> 14,5<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 79,9<br /> <br /> 58,4<br /> <br /> M2P1<br /> <br /> 337<br /> <br /> 96<br /> <br /> 16,0<br /> <br /> 27,3<br /> <br /> 88,2<br /> <br /> 56,8<br /> <br /> M2P2<br /> <br /> 332<br /> <br /> 94<br /> <br /> 14,7<br /> <br /> 27,0<br /> <br /> 84,3<br /> <br /> 58,2<br /> <br /> M2P3<br /> <br /> 344<br /> <br /> 93<br /> <br /> 14,0<br /> <br /> 27,4<br /> <br /> 87,7<br /> <br /> 60,7<br /> <br /> M2P4<br /> <br /> 338<br /> <br /> 98<br /> <br /> 14,7<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 90,1<br /> <br /> 63,6<br /> <br /> M3P1<br /> <br /> 347<br /> <br /> 81<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 76,5<br /> <br /> 55,3<br /> <br /> M3P2<br /> <br /> 349<br /> <br /> 86<br /> <br /> 15,1<br /> <br /> 27,0<br /> <br /> 81,0<br /> <br /> 57,3<br /> <br /> M3P3<br /> <br /> 352<br /> <br /> 82<br /> <br /> 14,9<br /> <br /> 27,5<br /> <br /> 79,4<br /> <br /> 56,4<br /> <br /> M3P4<br /> <br /> 367<br /> <br /> 87<br /> <br /> 15,2<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 86,5<br /> <br /> 63,1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Ký hiệu<br /> <br /> Số bông/m<br /> <br /> Hạt chắc/bông<br /> <br /> M1P1<br /> <br /> 296<br /> <br /> M1P2<br /> <br /> Ghi chú: CV (%) = 5,7; LSD.05 = 4,5 tạ/ha.<br /> <br /> Bảng 6. Trung bình các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất<br /> (vụ Hè Thu 2009 & vụ Hè Thu 2010 - Tại Ninh Thuận)<br /> Số bông/m<br /> <br /> Hạt<br /> chắc/bông<br /> <br /> Tỷ lệ lép<br /> <br /> K.lượng<br /> <br /> NSLT<br /> <br /> NSTB<br /> <br /> (%)<br /> <br /> 1000 hạt (g)<br /> <br /> (tạ/ha)<br /> <br /> (tạ/ha)<br /> <br /> M1P1<br /> <br /> 302<br /> <br /> 94<br /> <br /> 11,8<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 76,8<br /> <br /> 56,0<br /> <br /> M1P2<br /> <br /> 310<br /> <br /> 97<br /> <br /> 14,3<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 81,8<br /> <br /> 59,1<br /> <br /> M1P3<br /> <br /> 310<br /> <br /> 96<br /> <br /> 13,3<br /> <br /> 27,3<br /> <br /> 81,2<br /> <br /> 59,7<br /> <br /> M1P4<br /> <br /> 325<br /> <br /> 100<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 27,4<br /> <br /> 88,9<br /> <br /> 64,5<br /> <br /> M2P1<br /> <br /> 317<br /> <br /> 94<br /> <br /> 17,2<br /> <br /> 27,3<br /> <br /> 80,6<br /> <br /> 58,0<br /> <br /> M2P2<br /> <br /> 319<br /> <br /> 99<br /> <br /> 16,8<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 85,5<br /> <br /> 62,7<br /> <br /> M2P3<br /> <br /> 327<br /> <br /> 100<br /> <br /> 14,0<br /> <br /> 27,4<br /> <br /> 89,2<br /> <br /> 65,5<br /> <br /> M2P4<br /> <br /> 336<br /> <br /> 104<br /> <br /> 17,4<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 94,5<br /> <br /> 68,0<br /> <br /> M3P1<br /> <br /> 332<br /> <br /> 90<br /> <br /> 15,6<br /> <br /> 27,0<br /> <br /> 80,1<br /> <br /> 58,2<br /> <br /> M3P2<br /> <br /> 336<br /> <br /> 93<br /> <br /> 16,2<br /> <br /> 27,1<br /> <br /> 84,1<br /> <br /> 62,4<br /> <br /> M3P3<br /> <br /> 339<br /> <br /> 94<br /> <br /> 15,5<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 86,4<br /> <br /> 63,5<br /> <br /> M3P4<br /> <br /> 347<br /> <br /> 95<br /> <br /> 16,2<br /> <br /> 27,2<br /> <br /> 89,5<br /> <br /> 66,1<br /> <br /> Công<br /> thức<br /> <br /> 2<br /> <br /> 285<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2