intTypePromotion=3

Nghiên cứu xu thế biến đổi mực nước vùng ven biển Thành phố Hồ Chí Minh

Chia sẻ: ViVatican2711 ViVatican2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
1
lượt xem
0
download

Nghiên cứu xu thế biến đổi mực nước vùng ven biển Thành phố Hồ Chí Minh

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nước biển dâng do biến đổi khí hậu ngày càng biểu hiện rõ nét trong những năm gần đây. Trong nghiên cứu này, xu thế biến đổi mực nước được tính toán cập nhật đến năm 2014 (1979-2014; 1986-2005; 2005-2014) tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận bao gồm các trạm Vũng Tàu, Vàm Kênh và Cần Giờ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Nghiên cứu xu thế biến đổi mực nước vùng ven biển Thành phố Hồ Chí Minh

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 24 (49) - Thaùng 01/2017 Nghiên cứu xu thế biến đổi mực nước vùng ven biển Thành phố Hồ Chí Minh Water level trends in coastal region of Ho Chi Minh City ThS. Trần Xuân Hoàng Viện Khí tượng Thủy văn Hải văn và Môi trường ThS. Ngô Nam Thịnh Phân viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu TS. Lê Ngọc Tuấn Trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia TP.HCM Tran Xuan Hoang, M.Sc. Institute of Hydrology Meteorology Oceanology and Environment Ngo Nam Thinh, M.Sc. Vietnam Institute of Meteorology, Hydrology and Climte Change Le Ngoc Tuan, Ph.D. The University of Science – National University Ho Chi Minh City Tóm tắt Nước biển dâng do biến đổi khí hậu ngày càng biểu hiện rõ nét trong những năm gần đây. Trong nghiên cứu này, xu thế biến đổi mực nước được tính toán cập nhật đến năm 2014 (1979-2014; 1986-2005; 2005-2014) tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và vùng lân cận bao gồm các trạm Vũng Tàu, Vàm Kênh và Cần Giờ. Kết quả cho thấy xu thế biến đổi mực nước cực trị tại khu vực đều tăng, đặc biệt trong 10 năm gần đây – phần nào thể hiện rõ ràng hơn biểu hiện của BĐKH tại khu vực. Từ khóa: biến đổi khí hậu, nước biển dâng, mực nước. Abstract Sea level rise due to climate change is increasingly evident in recent years. In this work, water level trends were calculated to the year 2014 (1978-2014; 1986-2005; 2005-2014) in Ho Chi Minh City and the surrounding areas. The considered water level monitoring stations were Vung Tau, Vam Kenh, and Can Gio. Results shows that extreme water level trends are increasing, especially in the last 10 years, which clearly demonstrates the manifestation of climate change in the research area. Keywords: climate change, sea level rise, water level. 1. Mở đầu Mực nước là một trong những yếu tố khí Biến đổi khí hậu (BĐKH) đã và đang tượng thủy văn cần được quan tâm, xem tác động tiêu cực đến nhiều khía cạnh -tự xét. Theo đó, phân tích, đánh giá các đặc nhiên, môi trường và xã hội, trong đó có sự trưng cực trị, xu thế và mức độ biến đổi thay đổi các yếu tố khí tượng thủy văn. mực nước là hết sức cần thiết, góp phần 109
  2. đánh giá ảnh hưởng của BĐKH, nước biển triều biển Đông vừa chịu tác động của lưu dâng (NBD). Bên cạnh đó, việc phân tích lượng thượng nguồn - có thể đại diện cho và tính toán đặc trưng mực nước còn có ý các kênh rạch nội đồng tại khu vực huyện nghĩa quan trọng đối với việc thiết kế các Cần Giờ. công trình vùng ven bờ, ảnh hưởng đến chi phí và độ an toàn của công trình... [1-2] Huyện Cần Giờ là nơi duy nhất giáp biển Đông của thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) với hệ thống sông rạch chằng chịt và rất nhiều cửa sông (Soài Rạp, Đồng Tranh, Cái Mép, Ngã Bảy,…). Chế độ thủy lực nơi đây khá phức tạp, chịu tác động của lũ thượng nguồn và chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông, chi phối nhất Hình 1: Vị trí trạm mực nước Vũng Tàu, định đến tình hình ngập lụt, xâm nhập mặn, Vàm Kênh và Nhà Bè. diễn biến chất lượng nước…, đặc biệt trong Nghiên cứu xây dựng 2 nội dung bối cảnh BĐKH. Có thể thấy, diễn biến chính: (1) Đánh giá các đặc trưng mực mực nước có vai trò quan trọng trong nước và thủy triều, bao gồm: đặc trưng những nghiên cứu liên quan đến các vấn đề mực nước cực trị; cực trị thủy triều; mực nêu trên tại địa phương. Theo đó, nghiên nước thiết kế (phương pháp phân tích cực cứu này nhằm mục tiêu đánh giá xu thế trị mực nước quan trắc). (2) Đánh giá xu biến đổi mực nước tại Tp.HCM và vùng thế biến đổi mực nước tại các trạm: lân cận đến năm 2014; cụ thể tại các trạm phương pháp phân tích xu thế. mực nước Vũng Tàu, Vàm Kênh và Nhà Các giai đoạn được xem xét so sánh: Bè; theo năm, theo mùa cũng như theo (1) Giai đoạn 1986 - 2005: Giai đoạn nền từng giai đoạn khác nhau (từ 1979 đến cho kịch bản BĐKH trong báo cáo AR5 2014), trong đó có xét giai đoạn nền 1986- của IPCC [3]; (2) Giai đoạn 2005 - 2014: 2005 theo tiếp cận trong báo cáo AR5 của Giai đoạn 10 năm gần đây; (3) Giai đoạn Ủy Ban Liên Chính Phủ về Biến đổi Khí 1978 - 2014: Giai đoạn tổng hợp. hậu (IPCC) [3]. Việc đánh giá riêng biệt 2.1. Phương pháp thu thập số liệu ảnh hưởng của BĐKH đến sự thay đổi mực Thu thập số liệu mực nước giờ tại nước tại địa phương không thuộc phạm vi Trạm Vũng Tàu trong 37 năm (01/01/1978 của nghiên cứu này. - 31/12/2014); Trạm Vàm Kênh trong 36 2. Phương pháp nghiên cứu năm (01/01/1979-31/12/2014); Trạm Nhà Trạm hải văn Vũng Tàu (tỉnh Bà Rịa – Bè trong 34 năm (01/01/1981-31/12/2014). Vũng Tàu) và Vàm Kênh (tỉnh Tiền Giang) Tất cả các số liệu đã được đưa về mốc đại diện tốt chế độ mực nước tại khu vực chuẩn quốc gia và được cung cấp bởi Đài cửa sông huyện Cần Giờ, phục vụ đánh giá Khí tượng Thủy văn khu vực Nam Bộ, đảm diễn biến NBD; trạm Nhà Bè nằm sâu bảo độ tin cậy. trong nội đồng tại vị trí giáp ranh giữa Số liệu mực nước giờ được sử dụng để huyện Cần Giờ và huyện Nhà Bè với chế phân tích điều hòa thủy triều, tạo ra bộ độ mực nước vừa chịu tác động của thủy hằng số điều hòa thủy triều -sử dụng để 110
  3. tính toán các mực triều cực trị. Các giá trị một tháng hoặc năm j; Hi: Giá trị mực nước mực nước trung bình, tối thấp và tối cao thứ i trong trong tháng hoặc năm j; H j : năm được sử dụng để tính các mực nước Giá trị mực nước trung bình trong tháng tần suất hiếm (các mực nước thiết kế) với hoặc năm j; Hmaxj: Giá trị mực nước cực đại chu kỳ lặp lại (hồi kỳ) khác nhau. Như vậy, trong tháng hoặc năm j; Hminj: Giá trị mực cơ sở dữ liệu phục vụ tính toán khá đầy đủ nước cực tiểu trong tháng hoặc năm j. và được quan trắc trong nhiều năm, đảm 2.3. Các phương pháp tính độ cao bảo không có sự biến động hay dị thường thủy triều cực trị lớn trong quá trình quan trắc. Tính độ cao thủy triều cực trị là chỉ xét 2.2. Phương pháp tính toán mực nước đơn thuần dao động mực nước do triều, cực trị không xét đến các yếu tố khác như mưa, Để thực hiện việc tính toán và phân gió, sóng hay lưu lượng nước từ thượng tích các số liệu mực nước thực đo, phần nguồn đổ về. mềm Excel được sử dụng tương ứng với Tính độ cao thủy triều cực đ cực các công thức sau: t u ằng tổ hợp các phân triều: độ cao ̅̅̅ ∑ (j=1, 2, …12; i=1, 2, …, Nj) thủy triều ở một giờ t được tính theo công ( ) (j=1, 2, …, 12; i=1, 2, …, Nj) thức (1) cho khoảng thời gian bất kỳ. Từ ( ) (=1, 2, …, 12; i=1, 2, …, Nj) đó, chọn một độ cao thủy triều cao nhất và Trong đó: Nj: Số giá trị mực nước trong một độ cao thủy triều thấp nhất [3]. ∑ ( ) (1) Trong đó A0 là mực nước trung bình số điều hòa của 8 phân triều. Cũng có thể (m); f i là các hệ số suy biến, phụ thuộc nhận được những trị gần đúng của các yếu tố thiên văn thỏa mãn các điều kiện cực trị vào các tham số quỹ đạo Mặt Trăng; H i là dựa theo phương pháp Vlađimirsky [3]. những hằng số điều hòa biên độ của các Những độ cao cực trị thủy triều theo phân triều (m); (V0  u ) i là pha ban đầu của phương pháp Vlađimirsky tìm được bằng các phân triều (độ); g i là các hằng số điều cách chọn liên tiếp các trị số  K1 trong hòa về pha của các phân triều (độ). khoảng từ 0 đến 360: Phương pháp Vlađ m rsky: cho phép giải tích chính xác bài toán theo các hằng ( ) ( ) (2) Trong đó: √ ; ; √ ai là hệ số các phân triều 111
  4. 2.4. Phân tích cực trị đối với mực nước bình và cực tiểu của mực nước được trình quan trắc (tính các mực nước thiết kế) bày trong Bảng 1, theo đó có thể thấy mực Được áp dụng để xác định các độ cao nước có xu hướng tăng dần về phía Tây. mực nước cực trị tần xuất hiếm. Từ chuỗi Mực nước cực đại tại Vũng Tàu thấp hơn các giá trị mực nước tối cao năm và tối Vàm Kênh khoảng 30 cm. Ngoài ra, các thấp năm trong thời kỳ quan trắc có thể xác đặc trưng mực nước tại Nhà Bè và Vàm định các độ cao mực nước thiết kế ứng với Kênh có xu hướng tương đồng nhau. những tần suất lặp lại hiếm khác nhau. Cơ sở lý thuyết của phương pháp tham khảo Bảng 1: Đặc trưng mực nước trạm (cm) Nghiêm Tiến Lam [4]. Trạm Cực đại Trung bình Cực tiểu 2.5. Phương pháp phân tích xu thế Vàm Kênh 178 -8 -268 Tốc độ biến thiên theo thời gian (dâng Vũng Tàu 148 -24 -332 lên hoặc hạ xuống) của mực nước được xác Nhà Bè 170 2 -270 định theo phương pháp phân tích xu thế (phân tích trend) trong phần mềm Excel. Độ cao của mực nước cực trị thiết kế Mối liên hệ giữa mực nước y và thời gian được tính toán cho các vùng ven biển -trạm x được xác định dưới dạng một phương Vàm Kênh và Vũng Tàu. Các mực nước trình hồi quy tuyến tính: y  a x  b . cực trị thiết kế theo chu kỳ lặp được thể Phương pháp này được áp dụng đối với các hiện trong Bảng 2, qua đó cho thấy mực chuỗi mực nước giờ, ngày, tháng, năm hay nước thiết kế cực đại chu kỳ lặp 100 năm các cực trị mực nước (tối thấp, tối cao). có khả năng cao hơn mực nước cực đại 3. Kết quả và thảo luận hiện tại khoảng 4cm và 6cm tương ứng tại 3.1. Đặc trưng mực nước và thủy triều trạm Vũng Tàu và Vàm Kênh. Đối với 3.1.1. Đặc trưng mực nước mực nước thiết kế cực tiểu, các số liệu Các giá trị đặc trưng cực đại, trung tương ứng là 4cm và 10cm. Bảng 2: Kết quả phân tích cực trị với chuỗi mực nước (cm) tối cao và tối thấp năm Vũng Tàu Vàm Kênh Chu kỳ lặp (năm ) Cực đại Cực tiểu Cực đại Cực tiểu 2 132,06 -302,26 155,65 -239,16 3 137,14 -310,96 159,52 -245,42 4 138,55 -313,46 163,64 -250,24 5 140,09 -316,25 166,06 -253,37 10 144,03 -323,54 171,86 -260,79 20 147,15 -329,50 176,10 -267,22 30 149,11 -333,34 179,21 -271,25 50 150,52 -336,13 181,38 -274,31 100 152,69 -340,48 184,69 -278,98 112
  5. 3.1.2. Các độ cao cực trị của thủy với mực nước thiết kế chu kỳ lặp 50 năm triều (thủy triều cực trị lý thuyết) trong khi phương pháp Vlađimirsky cho Độ cao thủy triều cực trị được tính kết quả thiên nhỏ (vì chỉ sử dụng 8 sóng theo hai phương pháp: (1) theo bộ hằng số triều chính). Có thể thấy rằng mực nước điều hòa đầy đủ và (2) phương pháp thiết kế cực trị hồi quy chu kỳ 50 năm Vlađimirsky. Kết quả tính toán được so (Bảng 3) và mực thủy triều thiên văn cực sánh với mực nước thiết kế theo chu kỳ lặp trị chênh lệch không đáng kể. Sự sai lệch 50 năm và số liệu thực đo hơn 35 năm để này cũng thể hiện ảnh hưởng của lưu lượng lựa chọn phương pháp phù hợp. Bảng 3 thượng nguồn, tác động của mưa, gió… cho thấy phương pháp tổ hợp phân triều tham gia vào quá trình dao động mực nước của tất cả các sóng triều gần đúng hơn so tổng cộng. Bảng 3: Kết quả tính các độ cao cực trị của thủy triều (cm) Trạm Phương pháp ước lượng Mực thủy triều (cm) Thấp nhất Cao nhất Phương pháp tổ hợp phân triều thời kỳ năm 2000 đến -315,0 142,0 2050 Vũng Tàu Phương pháp Vlađimirsky -289,0 124,0 Mực nước thiết kế chu kỳ lặp 50 năm -336,1 150,5 Phương pháp lọc số liệu thực đo thời kỳ năm 1978 đến -332,0 148,0 2014 Phương pháp tổ hợp phân triều thời kỳ năm 2000 đến -263,4 169,9 2050 Vàm Phương pháp Vlađimirsky -237,3 146,5 Kênh Mực nước thiết kế chu kỳ lặp 50 năm -272,1 180,0 Phương pháp lọc số liệu thực đo thời kỳ năm 1979 đến -268,0 178,0 2014 3.2. Xu thế ến đổ của mực nước bình năm theo số l ệu đo đ c 3.2.1.1. Trạm Vàm Kênh Xu thế biến đổi mực nước tại khu vực Tại trạm Vàm Kênh, kết quả tính toán Cần Giờ và vùng lân cận được tính toán cho thấy mực nước trung bình có xu thế theo cực trị năm và cực trị theo mùa: mùa tăng: 0,57 cm/năm trong khoảng 36 năm mưa (từ tháng 5 đến tháng 11) và mùa khô (1979 - 2014), tăng 0,86 cm/năm trong giai (từ tháng 12 đến tháng 4). đoạn 1986 - 2005 và tiếp tục tăng trong 3.2.1. Xu thế biến đổi mực nước trung những năm gần đây (2005 - 2014) (Hình 2): 113
  6. 4 y = 0.57x - 1,148.07 0 -4 Mực nước (cm) -8 -12 y = 0.86x - 1,733.44 -16 -20 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 2: Xu thế biến đổi mực nước trung bình năm tại trạm Vàm Kênh 3.2.1.2. Trạm Vũng Tàu khoảng 37 năm (1978 - 2014) tại Vàm Hình 3 thể hiện xu thế biến đổi mực Kênh tăng với tốc độ 0,31 cm/năm. Trong nước trung bình tại trạm Vũng Tàu qua các đó, (i) giai đoạn 1986 - 2005: Tốc độ gia giai đoạn với nhiều nét tương đồng với tăng mực nước là 0,44 cm/năm, ghi nhận trạm Vàm Kênh. Đây có thể là xu thế biến được năm có mực nước thấp nhất (1987) đổi chung của các trạm ven biển khu vực và năm có mực nước cao nhất (1994); (ii) Nam Bộ với ảnh hưởng của triều Biển giai đoạn 2005 -2014, mực nước tiếp tục Đông. Xu thế mực nước trung bình trong có xu thế tăng khá cao. -15 y = 0.31x - 641.78 -20 Mực nước (cm) -25 -30 y = 0.44x - 899.07 -35 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 3: Xu thế biến đổi mực nước trung bình năm tại trạm Vũng Tàu 3.2.1.3. Trạm Nhà Bè 2014 là 0,34 cm/năm (Hình 4) - khá tương Tốc độ gia tăng mực nước trung bình đồng với trạm Vũng Tàu (0,31 cm/năm) và tại trạm Nhà Bè trong giai đoạn 1981 - thấp hơn gần 2 lần so với trạm Vàm Kênh 114
  7. (0,57 cm/năm). Giai đoạn 1986 - 2005 ít có đây, mực nước trung bình tăng rất nhanh sự biến động về mực nước trung bình; duy và có dấu hiệu tiếp tục tăng; ghi nhận năm trì xu thế tăng với tốc độ khá nhỏ, chỉ 2014 có mực nước trung bình cao nhất khoảng 0,14 cm/năm. Trong 10 năm gần trong hơn 30 năm tại Nhà Bè. y = 0.34x - 681.71 10 Mực nước (cm) 5 0 y = 0.14x - 278.70 -5 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 4: Xu thế biến đổi mực nước trung bình năm tại trạm Nhà Bè 3.2.2. Xu thế biến đổi mực nước cực đại các vấn đề môi trường (như ngập, hạn hán, Xu thế mực nước trung bình thể hiện xâm nhập mặn...) thường song hành cùng mức độ biến đổi chung về mực nước -phục với các thời điểm cực trị mực nước. Theo vụ các nghiên cứu về khí hậu, thủy văn đó, yếu tố mực nước cực đại và cực tiểu nhưng thường không mang nhiều ý nghĩa cũng cần được quan tâm đánh giá. trong các nghiên cứu về môi trường - bởi 3.2.2.1. Trạm Vàm Kênh 180 y = 0.63x - 1,093.28 170 Mực nước (cm) 160 150 140 y = 0.95x - 1,731.22 130 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 5: Xu thế biến đổi mực nước cực đại trạm Vàm Kênh qua các giai đoạn 115
  8. Mực nước cực đại tại trạm Vàm Kênh 3.2.2.2. Trạm Vũng Tàu dao động từ 135 cm (năm 1988) - 176 cm Như đã đề cập, mực nước ở Vũng Tàu (năm 1997), đều có xu thế tăng trong các giai thấp hơn so với trạm Vàm Kênh. Hình 6 đoạn được xét, như 0,63 cm/năm và 0,95 cho thấy xu thế tăng ngày càng cao của cm/năm tương ứng với giai đoạn 1979 – mực nước cực đại tại trạm Vũng Tàu: 0,43 2014 và 1986 – 2005 (Hình 5). Như vậy, xu cm/năm trong khoảng hơn 35 năm (từ 1978 thế tăng của mực nước cực đại trong 10 năm - 2014); 0,73 cm/năm trong giai đoạn 1986 khá tương đồng với giai đoạn hơn 30 năm. - 2005 (gấp gần 2 lần so với toàn giai đoạn Biên độ dao động qua các năm cũng có dấu 35 năm) và tiếp tục tăng trong giai đoạn hiệu giảm và tốc độ biến đổi ổn định hơn. 2005 - 2014. 150 145 y = 0.43x - 732.42 140 Mực nước (cm) 135 130 125 y = 0.73x - 1,325.22 120 115 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 6: Xu thế biến đổi mực nước cực đại tại trạm Vũng Tàu qua các giai đoạn 3.2.2.3. Trạm Nhà Bè nước cực đại cao nhất; tiếp tục tăng trong Trong 3 trạm được phân tích, trạm giai đoạn 2005-2014. Đặc biệt trong 5 năm Nhà Bè cho thấy tốc độ tăng mực nước cực gần đây (2010 - 2014), mực nước cực đại đại cao nhất: 1,05 cm/năm trong 34 năm tại Nhà Bè liên tục tăng nhanh, lên tới 170 (1981 - 2014); 0,93 cm/năm trong giai cm vào năm 2014 - đây cũng là mực nước đoạn 1986 – 2005 với năm 2003 có mực lớn nhất tại Nhà Bè trong hơn 30 năm. 116
  9. 165 y = 1.05x - 1,951.19 155 Mực nước (cm) 145 135 y = 0.93x - 1,710.21 125 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 7: Xu thế biến đổi mực nước cực đại tại trạm Nhà Bè qua các giai đoạn 3.2.3. Xu thế biến đổi mực nước cực tiểu cực tiểu thấp nhất (khoảng -270 cm) và cao 3.2.3.1. Trạm Vàm Kênh nhất (-220 cm) lần lượt là 1988 và 2010. Hình 8 thể hiện xu thế biến đổi mực Tương tự các đặc trưng mực nước đã phân nước cực tiểu tại trạm Vàm Kênh trong 37 tích, mực nước cực tiểu giai đoạn 1986- năm (từ 1979 - 2014): xu hướng tăng với 2005 và 2005-2015 cũng ghi nhận xu thế tốc độ 0,73 cm/năm với năm có mực nước tăng với tốc độ khá cao. -210 y = 0.73x - 1,700.28 -220 -230 Mực nước (cm) -240 y = 1.20x - 2,637.55 -250 -260 -270 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 8: Xu thế biến đổi mực nước cực tiểu tại trạm Vàm Kênh qua các giai đoạn 117
  10. 3.2.3.2. Trạm Vũng Tàu -270 y = 0.06x - 422.74 -280 -290 Mực nước (cm) -300 -310 y = -0.02x - 252.24 -320 -330 -340 1975 1980 1985 1990 1995 2000 2005 2010 2015 Giai đoạn 1979-2014 Giai đoạn 1986-2005 Giai đoạn 2005-2014 Hình 9: Xu thế biến đổi mực nước cực tiểu tại trạm Vũng Tàu qua các giai đoạn Hình 9 thể hiện xu thế biến đổi mực - 2014 có dấu hiệu gia tăng. nước cực tiểu tại trạm Vũng Tàu trong 38 3.2.3.3. Trạm Nhà Bè năm (1978 - 2014): có nhiều biến động tại Nhìn chung, xu thế biến đổi mực nước một số thời điểm mặc dù xu thế chung cực tiểu tại trạm Nhà Bè (Hình 10) có sự tương đối ổn định với tốc độ gia tăng khác biệt so với xu thế biến đổi mực nước khoảng 0,06 cm/năm. Trong giai đoạn trung bình và tối cao. Trong cả giai đoạn 1986 – 2005, mực nước cực tiểu mang 1981-2014, mực nước cực tiểu có xu thế nhiều nét đặc trưng của toàn thời kỳ (gần giảm với tốc độ khoảng -0,38 cm/năm. Xét 40 năm) -tương đồng với xu thế chung và giai đoạn 1986 – 2005, ghi nhận xu thế gần như không biến đổi (-0,02 cm/năm); giảm mực nước cực tiểu (-0,64 cm/năm) cực tiểu mực nước đạt mức cao nhất (-280 và mực nước cực tiểu thấp nhất vào năm cm) và thấp nhất (khoảng -335 cm) tương 2005 (khoảng -270 cm). Trong 10 năm gần vào năm 1993 và 2005. Sau giai đoạn ít đây, mực nước cực tiểu có xu hướng tăng biến đổi, mực nước cực tiểu giai đoạn 2005 trở lại. 118
  11. Hình 10: Xu thế biến đổi mực nước cực tiểu tại trạm Nhà Bè qua các giai đoạn 3.2.4. Đánh giá chung xu thế mực nước tại khu vực Tp.HCM Hình 11: Tổng hợp xu thế biến đổi mực nước tại các trạm qua các giai đoạn Kết quả phân tích, tính toán xu thế trạm, mỗi tiêu chí: biến đổi mực nước tại các trạm qua các giai - 1986 - 2005: ngoài mực nước cực đoạn được tổng hợp và thể hiện trong Hình tiểu tại trạm Nhà Bè giảm, đa phần ghi 11. Theo đó, xu thế mực nước trung bình ít nhận xu thế tăng với tốc độ nhỏ. Tốc độ biến động hơn so với xu thế mực nước cực biến đổi cao nhất ghi nhận đối với mực đại và cực tiểu. Mực nước nhìn chung có nước cực tiểu tại trạm Vàm Kênh. xu thế tăng với tốc độ khác nhau tại mỗi - 2005 - 2014: Trong khoảng 10 năm 119
  12. gần đây, xu thế mực nước đang có dấu hiệu Nhà Bè và Vàm Kênh tăng cao hơn so với tăng khá nhanh về cả mực nước trung bình, trạm Vũng Tàu do tác động một phần của cực đại hay cực tiểu - đây có thể xem là lượng nước thượng nguồn. Theo đó, có thể biểu hiện của NBD tại khu vực huyện Cần nhận thấy xu thế dâng lên của mực nước Giờ, TpHCM. biển toàn cầu nói chung và khu vực Huyện Diễn biến mực nước theo các tiêu chí Cần Giờ, Tp.HCM nói riêng. Đặc biệt, xu cụ thể như sau: thế gia tăng mực nước trong 10 năm gần - Mực nước cực đại: xu hướng biến đây phần nào phản ánh biểu hiện của đổi tương đối tương đồng giữa các trạm và BĐKH và NBD tại khu vực. Xu thế dâng các giai đoạn, tuy nhiên tốc độ biến đổi có lên của mực nước nằm trong cửa sông tăng những sự khác biệt nhất định: cao nhất tại mạnh hơn so với khu vực ven biển tại trạm Nhà Bè, khá tương đồng tại trạm Vũng Tàu - có thể do ảnh hưởng của địa Vũng Tàu và Vàm Kênh. Trong 10 năm hình, mưa và chế độ lũ thượng nguồn đổ về gần đây, mực nước cực đại tại trạm Vũng kết hợp với chế độ thủy triều dâng lên từ Tàu đang có xu hướng tăng nhanh hơn. biển Đông. - Mực nước trung bình: như đã đề cập, Nghiên cứu cung cấp những dữ liệu, mực nước trung bình có xu thế biến đổi nhận định về xu thế biến đổi mực nước chậm hơn 2 yếu tố còn lại và không có trong điều kiện BĐKH tại Tp.HCM, phục nhiều sự khác biệt giữa các trạm. Đáng lưu vụ tốt cho các nghiên cứu có liên quan về ý, mực nước trung bình trong 10 năm gần ngập lụt, xâm nhập mặn, diễn biến chất đây đang có xu hướng tăng cao tại Nhà Bè lượng nước… cũng như các nghiên cứu và Vũng Tàu, đặc biệt là trạm Nhà Bè. xây dựng kế hoạch ứng phó với BĐKH và - Mực nước cực tiểu: ổn định trong nước biển dâng cho các ngành, các lĩnh giai đoạn 1986-2005 và tăng nhanh trong vực tại địa phương. 10 năm gần đây -nhất là trạm Vũng Tàu. Ngoài ra, đáng quan tâm là mực nước cực TÀI LIỆU THAM KHẢO tiểu tại trạm Nhà Bè: trước đây hầu hết có 1. Nguyễn Thế Tưởng và Nguyễn Quốc Trinh, xu thế giảm, tuy nhiên đang tăng nhanh “Biển đổi khí hậu ảnh hưởng đến biến đổi trong những năm gần đây (2005 – 2014). mực nước biển”, Tạp chí Khí tượng Thủy văn 2 (2004) 27-29. Điều này có thể giải thích bởi ngoài hiện 2. Nguyễn Quốc Trinh, “Tính toán đặc trưng tượng NBD, tại Nhà Bè còn chịu ảnh mực nước biển tại Vũng Tàu”, Tạp chí Khí hưởng của lượng nước thượng nguồn đổ tượng Thủy văn 4 (2004) 47-52. về, đặc biệt là lượng nước điều tiết từ các 3. Climate Change: Synthesis Report. hồ trong mùa khô, làm mực nước cực tiểu Contribution of Working Groups I, II and III gia tăng. to the Fifth Assessment Report of the 4. Kết luận Intergovernmental Panel on Climate Change. IPCC, Geneva, Switzerland, 2014. Xu thế biến đổi mực nước đến năm 2014 được tính toán và đánh giá tại 3 trạm 4. Phạm Văn Huấn (2002), Giáo trình Động lực học biển - Phần 3 - Thuỷ Triều, Nxb Đại học Vũng Tàu, Vàm Kênh và Nhà Bè -đại diện Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. được cho khu vực huyện Cần Giờ và vùng 5. Nghiêm Tiến La (2005), Tính toán tần suất lân cận. Nhìn chung, mực nước có xu thế theo phân bố Gumbel, Weibull, Khoa kỹ thuật gia tăng với tốc độ tăng khác nhau: trạm Biển, Đại học Thủy lợi. Ngày nhận bài: 20/4/2016 Biên tập xong: 15/01/2017 Duyệt đăng: 20/01/2017 120

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản