Dch gi: Huyn Thanh NGŨ B CHÚ
PVC
1
NGŨ B CHÚ - QUÁN ÂM
Huyn Thanh dch
(t trang http://www.tinhluattemple.org/kinhphap/ngubochu/Ngubochu.htm)
Ngũ B Chú là mt nghi thc trì nim ca Mt Giáo gm có 5 chú Đà La
Ni là: Tnh Pháp Gii chân ngôn, Văn Thù Nht T H Thân chân ngôn, Lc T
Đại Minh chân ngôn, Chun Đề Cu Thánh T chân ngôn và Nht T Kim Luân
Pht Đỉnh chân ngôn.
Nguyên khi ca năm B Chú này thì không biết rõ, ch nhn biết được qua
quyn: Hin Mt Viên Thông Thành Pht Tâm Yếu do Ngài Thích Đạo Chân
chùa Kim Hà trên núi Ngũ Đài biên tp. T đấy tr đi, nghi thc này được ph
truyn trong Nhân gian; đến nay hu như trong giáo đồ Pht Giáo Đại Tha, ai
cũng có th thuc lòng năm câu Chú này
V ý nghĩa ca Chú Đà La Ni thì đại đa s các Dch Gi không chu phiên
dch vì 5 duyên c:
1 . Vì tâm nim bí mt nên không phiên dch
2 . Vì ý nghĩa bí mt nên không phiên dch
3 . Vì danh t bí mt nên không phiên dch
4 . Vì âm thanh bí mt nên không phiên dch
5 . Vì thin sinh bí mt nên không phiên dch.
Li có mt s hc gi da theo nguyên tc Ngũ chng bt phiên do Ngài
Huyn Trang đề xut nên không chu phiên dch Chú Đà La Ni, đó là:
1. Trang trng bt phiên (Tôn trng s trang nghiêm nên không phiên
dch)
2. Đa Hàm bt phiên (Do mt ch có rt nhiu nghĩa nên không phiên
dch)
3. Bí mt bt phiên (Do s bí mt nên không phiên dch)
4. Thun c bt phiên (Do thun theo người xưa nên không phiên dch)
5. Th phương bt phiên (Do phương này không có nghĩa thú đó nên
không phiên dch)
Chính vì Chú Đà La Ni không được phiên dch nên nhiu người hc Pht
cho rng Chú Đà La Ni không h có nghĩa lý mà ch là mt s âm vn ghép li mà
thành. T đấy h nhn định rng nhng ai tu hc tìm cu đường li gii thoát qua
phương pháp trì nim Chú Đà La Ni đều là nhng k mê tín d đoan, không th
nào nhn chân được Chính Pháp gii thoát ca Đức Pht.
Trong quyn “Buddhism of Tibet or Lamaism” ông Austin Waddwell nhn
định rng: “Nhng Mn Trà (Mantra -Thn Chú) và Đà La Ni (Dhàranïi - Tng
Dch gi: Huyn Thanh NGŨ B CHÚ
PVC
2
Trì) là nhng tiếng ú vô nghĩa, cái huyn bí ca nó là mt trò đùa ngu xun vi
nhng tiếng lóng ti nghĩa và vong Pháp, còn Thin ca nó là mt th ăn hi mà
s phát trin qu quái đã phá tan và làm ung thi đời sng bé nh ca chút kho
tàng trong trng còn li ca Đại Tha Pht Giáo...”
Trong thc tế, các Đạo Sư Mt Giáo đã ging nghĩa lý cơ bn ca các câu
Chú (Mantra ) Đà La Ni (Dhàranïì) và Đàn Pháp (Manïdïala) rt nhiu - như Tam
Tng Thin Vô Úy (‘Subhakara Simïha: 637 - 735) đã ging dy ý nghĩa câu chú
A VAMÏ RAMÏ HAMÏ KHAMÏ..., ngài Sa môn Nht Hnh (Ichigyo 638 - 727)
ging nghĩa lý ca rt nhiu câu chú và ghi trong b Đại Nht Kinh S..., ngài Đại
Qung Trí Bt Không (Amogha Vajra 705 - 774) đã chú gii nghĩa ca bài chú
LĂNG NGHIÊM..., ngài Không Hi (KuKai 774 - 835) ging nghĩa hai Manïdïala
trng yếu ca Mt giáo là Thai Tng Gii (Garbha dhàtu) và Kim Cương Gii
(Vajra dhàtu)..., ngài Thái Hư đại sư ging nghĩa câu Chú Nhân Vương H Quc
Đà La Ni..., các đạo sư Mt giáo Tây Tng cũng ging dy nghĩa lý ca nhiu câu
chú như Lc T Đại Minh chú, Kim Cương Thượng Sư chú, Tam T Tng Trì
Chân Ngôn... và trong các quyn Mt Giáo Đồ Tượng đã ghi nhn nhiu li ging
dy v ý nghĩa ca Chú Đà La Ni.
Trong Mt Tng Đồ Tượng, quyn 3, trang 219 có ghi nghĩa ca bài Chú
Như Ý Luân Đà La Ni như sau:
- Namo (巧伕) là: Quy mnh
- Ratnatrayàya (先寒氛仲伏) là Tam Bo
- Namahï (巧休) là Kh th (cúi ly)
- Aryàvalokita (宬搜向吐丁包) là Thánh Quán
- ‘Svaraya (袂先伏) là: T ti
- Bodhisatvàya (白囚屹玆伏) là: B Tát
- Mahàsatvàya (亙扣屹玆伏) là: Đại dũng mãnh đạo tâm gi (Bc có tâm
đạo đại dũng mãnh)
- Mahà Karonïikàya (亙扣一刎仗一伏) là Đại T Bi tâm gi (Bc có tâm
Đại T bi)
- Tadyathà (凹改卡) là Như vy; Khai Như Lai tng thuyết chân ngôn (M
Tng Như Lai nói chân ngôn)
- OMÏ () là: thành ba thân. Dùng ba ch A (), U (), MA () hp
thành mt ch (OMÏ) vi A là Pháp thân, U là Báo thân, MA là Hoá thân. Do ba
ch này khế hp vi Tht Tướng, tc thành nghĩa Kh th l nht thiết Như Lai
(Cúi đầu l tt c Như Lai) cũng có nghĩa là Như Lai Vô Kiến Đỉnh (Nhc Kế
không th thy ca Như Lai)
- Cakra Vartti (弋咒向柼) là: hay chuyn bánh xe Pháp vô thượng, cũng có
nghĩa Đập phá.
Dch gi: Huyn Thanh NGŨ B CHÚ
PVC
3
- Cinta manïi (才阢亙仗) là Tư Duy Bo, cũng có nghĩa là Như Lai Bo -
Bo ( báu ) có 6 loi hay làm tha mãn các nguyn ca chúng sinh.
- Mahà padme (亙扣桏伙) là Đại Liên Hoa, biu th cho s Tĩnh các phi
pháp, vn chng nhim.
- Ruru (冰冰) là: lìa bi nhơ - Vì bi có hai loi nên xưng 2 ln ch Ru. Th
nht là Ni Trn tc 5 căn, th hai là Ngoi Trn, tc là 5 cnh. C hai Trn đều
Vô s đắc nên dùng làm phương tin để thành Du Già Quán Trí
- Tisïtïa (凸沰): Là Tr, cũng có nghĩa là Vô Tr. VÔ TR được dùng làm
gc ca tt c các Pháp cũng nói là Vô tr Niết Bàn, bt tr sinh t. Do Đại Trí
cho nên chng nhim sinh t. Do Đại Bi cho nên chng tr Niết Bàn.
- Jvala (捂匡) là la bùng cháy. Ánh sáng tràn khp Pháp Gii, cnh giác
Thánh Chúng giáng tp ph khi; Triu tt c Thiên Long Bát B, các loi hu
tình vì ích li mà gia h.
- Akarsïaya (玅一溶伏) là: Thnh triu. Do s thnh triu này : Chư Pht,
B Tát, Thiên Long Bát B ng vi li triu mà đến, thy đều vân tp, gia trì h
nim.
- Hùmï () là Tt c Pháp vô nhân, cũng nói là B Đề Đạo Tràng tc ngi
B Đề Đạo Tràng chuyn bánh xe Chính Pháp. Do tương ng vi mt ch chân
Ngôn này tc hay chng ng tt c Pht Pháp. Khi nim nim chng ng Pht
Pháp thì đủ Trí Tát Bà Nhã (Sarva jnõà_ Nht Thiết Trí) đi thng đến cu cánh,
ngi Tòa Kim Cương, 4 ma hin trước mt, lin nhp vào Đại Bi Tam Mui giáng
phc 4 Ma tc thành Chính Giác.
- Pha () là Phá nát. Khi thành Pht thì phá 4 Ma
- TÏ () là: Tt c Vô s đắc, phàm v hình như na vành trăng. Thích nói
rng: Tt c Ngã vô s đắc dùng làm phương tin lin thành, sinh thành không,
thành bán (mt na)
- SVÀ () là vô ngôn thuyết. Tc thành Pháp KhôngTrí, nghĩa là Mãn T
(Ch đầy đủ) cũng nói là Thành tu Đại Phước Đức
- HÀ () là đon phin não. Khiến các Hu Tình đon hi phin não, tr
b tai ha. Mi s trông thy đều vui v. Sau khi mnh chung, sinh v thế gii
Cc Lc (‘Sukhavati), hóa sinh trong Hoa sen, thy Pht Vô Lượng Th
(Amitàyuhï) được nghe Chính Pháp, mau chng B Đề.
Trong Tng Thích Đà La Ni Nghĩa Tán do ngài Tam Tng Sa môn Đại
Qung Trí Bt Không phng chiếu gii thích có ghi rng:
Đức Như Lai trăm ngàn Câu chi A tăng k kiếp gom cha cht liu B
Đề, gia trì văn t Chân Ngôn ca Đà La Ni khiến cho Bc B Tát đến ng tương
ng vi điu này mà đốn tp cht liu ca Phước Đức và Trí Tu. nơi Đại Tha,
cn tu hành hai li ca B Tát Đạo để chng đạo Vô Thượng B Đề . y là : y
Dch gi: Huyn Thanh NGŨ B CHÚ
PVC
4
theo các Ba La Mt để tu hành thành Pht, và y vào ba Mt Môn ca Chân Ngôn
Đà La Ni để tu thành Pht.
Đà La Ni (Dhàranïì) là tiếng Phn, thường phiên dch theo nghĩa Tng trì
. Có 4 loi trì là : Pháp Trì, Nghĩa Trì, Tam Ma Địa Trì, Văn Trì.
A . Pháp Trì:
Do được Trì này mà đập tan tt c các Pháp tp nhim và chng được giáo
pháp lưu l t nơi Pháp Gii thanh tnh.
B . Nghĩa Trì:
Do được Trì này nên trong nghĩa ca mt chđược trăm ngàn vô
lượng hnh ca Tu Đa La (Sutra _ Khế Kinh) và din nói thun nghch đều t ti
C . Tam Ma Địa Trì:
Do được Trì này nên Tâm chng tán động mà được Tam Mui hin tin,
ng được vô lượng trăm ngàn môn Tam Ma Địa. Vì tăng trưởng Tâm Bi ca B
Tát cho nên dùng nguyn th sinh nơi sáu no mà chng b Căn Bn Phin Não
(Mùla-Kle’sa) vi Tùy Phin Não (Upakle’sa) phá hoi được Tam Mui y. Li
do Tam Mui Địa này mà chng được năm thn thông để thành tu s li lc cho
vô biên chúng Hu Tình.
D . Văn Trì:
Do đây mà th trì Đà La Ni để thành tu s nghe, y là tt c Khế Kinh
chn ca tt c Như Lai và tt c B Tát, nghe được trăm ngàn vô lượng Tu Đa La
( Sutra_ Khế Kinh ) mà chng h quên mt.
- Chân Ngôn cũng có đủ 4 nghĩa - Chân là tương ng Chân Như, Ngôn là
thích dch nghĩa chân tht. Bn nghĩa ca Chân ngôn là:
1 . Pháp Chân Ngôn: là Pháp gii thanh tnh dùng làm Chân Ngôn .
2 . Nghĩa Chân Ngôn: là tương ng Thng nghĩa, trong mi mi ch có s
tương ng chân tht.
3 . Tam Ma Địa Chân Ngôn: Do bc Du Già dùng Chân Ngôn này để b
lit ( An bày ) văn t ca Chân Ngôn lên trên vành trăng KÍNH TRÍ ca Tâm đồng
thi chuyên chú Tâm chng lay động mà mau chóng chng được Tam Ma Địa . Vì
thế gi là Tam Ma Địa Chân Ngôn.
4 . Văn Trì Chân Ngôn: T ch ÁN (OMÏ) cho đến ch SA PHC HA
(SVÀHÀ) có bao nhiêu văn t khong gia thì mi mâi ch đều gi là Chân
Ngôn, cũng gi là Mt Ngôn và cũng có đủ 4 nghĩa:
Dch gi: Huyn Thanh NGŨ B CHÚ
PVC
5
a . Pháp Mt Ngôn: chng phi là phi pháp vi cnh gii ca Nh Tha và
Ngoi Đạo mà ch tu Chân Ngôn Hnh B Tát. Tt c S văn, S t, n khế, Man
Đa La, tu hành S cu Tt Địa đều gi là Pháp Mt Ngôn
b . Nghĩa Mt ngôn : là mi mi ch trong Chân Ngôn thì ch có Pht vi
Pht cùng vi Bc B Tát đại uy đức mi có th nghiên cu hết mà thôi .
c . Tam Ma Địa Mt Ngôn : là do Tam Ma Địa và văn t ca Chân Ngôn
trong s kin này mà tương ng được uy lc.
d . Biến B Mt Ngôn: là theo Thy mt truyn quy tc ca ba Mt, ch
Thy và Đệ T biết thôi chng th cho người khác biết được cho đến Quán Môn,
n Khế, hình tượng ca Bn Tôn cũng mt th trì cho đắc được Tâm S hy vng
Tam Ma Địa.
S nghe gi chng quên, Thiên Nhãn, Thiên Nhĩ, Tha Tâm và Tt Địa
thượng trung h cũng gi là MINH (Vidya). Minh có 4 nghĩa là:
A . Pháp Minh:
K tu hành xưng tng thì ánh sáng trong mi mi ch chiếu khp mười
phương Thế Gii khiến cho tt c chúng sinh Hu Tình đang chìm đắm trong bin
kh sinh t đều phá được phin não vô minh, đều xa lìa kh đau mà được gii
thoát. Vì thế, gi là Pháp Minh.
B . Nghĩa Minh:
Là do bc Du Già tương ng vi nghĩa ca Chân Ngôn nên thông đạt, minh
liu được Bát Nhã Ba la Mt mà xa lìa đạo lý vô nghĩa.
C . Tam Ma Địa Minh:
Là do quán tưởng Chng T (Bìja) ca Chân Ngôn trong vành trăng Tâm
đắc được đại quang minh, tác T Tha Chiếu Minh Tam Ma Địa mà thành tu.
D . Văn Trì Minh:
Là chng được Văn Trì Pháp (‘Srutimyò Dharma) hay phá được các Hoc
ca s lãng quên. chng đắc Tâm B Đề (Bodhi Citta) mà thành tu.
Như trên là nghĩa ca Đà La Ni, Chân Ngôn, Mt Ngôn và Minh đều da
theo Phn văn. Li trong Tu Đa La ca Hin Giáo hoc trong Chân Ngôn ca
Mt Giáo cũng xưng nói 4 điu như vy.
Hoc có Chân Ngôn có 1 ch, 2 ch, 3 ch, 100 ch, 1000 ch, vn ch cho
đến biến con s này thành vô lưng vô biên ch thì đều gi là Đà La Ni, Chân
Ngôn, Mt Ngôn, và Minh.
Nếu tương ng vi ba Mt Môn thì chng cn phi tri qua nhiu kiếp cc
nhc tu hành kh hnh mà li hay mau chóng chuyn được Định Nghip để d