Ngừng tuần hoàn
(Cardiac arrest)
(K 2)
TS. Ng. Oanh Oanh (Bệnh học nội khoa HVQY)
3. Chẩn đoán.
Cần chẩn đoán ngay dựa vào ba dấu hiệu chính sau:
- Mất ý thức đột ngột.
- Ngừng th đột ngột.
- Mất mạch cảnh và mạch bẹn.
4. Điều trị.
Cấp cứu ngừng tuần hoàn một cấp cứu khẩn cấp vì bệnh nhân ch phục
hồi chức năng não nếu cấp cứu kịp thời trước 5 phút. Tiến hành hồi sinh tim-
phổi- não cùng một lúc mới th cứu sống bệnh nhân.
+ Phục hồi chức năng sống bản gồm ba bước:
- Khai thông đường thở: lấy hết đờm i và d vật trong đường thở.
- hấp h trợ: th thổi miệng- miệng, miệng- mũi, hấp nhân
tạo qua mask, qua bóng ambu, đặt nội khí qun th máy.
- H tr tuần hoàn: v mạnh vùng trước tim 3-5 cái, kích thích học
này th làm tim
đập lại hoặc cắt vòng vào lại của rung thất. Phối hp ép tim ngoài lồng
ngực với hấp nhân tạo với tần s 60-80 nhịp/phút, xen k 16-20 nhịp hấp
h trợ/phút, kết hợp vi th ôxy 5 -10 lít/phút.
- Cấp cứu theo từng nguyên nhân ca ngừng tim qua thăm km nhanh
điện tim.
4.1. Cấp cứu nhanh thất và rung thất:
- Ngừng tim do rung thất: nếu trang b chẩn đoán thì cấp cứu
ngay bằng sốc điện có nhiều trường hợpkết qu tốt:
. Sốc điện không đồng bộ, dòng điện 1 chiều, với mức năng lượng 200-
250-300-360w/s.
. Dùng thuốc: lidocain 1mg/kg/tĩnh mạch, sau đó duy trì dịch truyền
lidocain 1-5 mg/kg/giờ, pha trong huyết thanh ngọt 5%.
. Hoặc procainnamid 20mg cách mỗi 5 phút, vi tổng liều 1g; duy trì
tĩnh mạch liều 2-6 mg/1phút/kg.
Nếu xoắn đỉnh thì phải bồi ph thêm Mg++, K+ : panangin 1-2 ống,
tiêm tĩnh mạch.
4.2. tâm thu và phân ly điện cơ:
- Tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm vào buồng tim các thuốc sau:
. Atropin 1/2- 1/4 mg.
. Adrenalin 0,5-1mg tiêm tĩnh mạch hoặc buồng tim; th tiêm nhc lại
nhiều lần.
. Noradrenalin 1mg hoặc isuprel 0,2 mg tiêm bung tim.
- Tạo nhịp tim nếu đủ điều kiện.
- Chống nhiễm toan:
Khi ngừng tim, quá trình chuyển hóa ch yếu yếm khí, nồng độ axit
lactic trong th s tăng cao, 1 phút ngừng tim thì lượng axit lactic s tương
đương khoảng 1mEq/kg. vậy phải cân bằng kiềm-toan bằng dung dịch kim 1
mEq/kg/phút ngừng tim.
Cách tính dung dịch natri bicacbonat bù khi ngừng tim:
S ml NaHCO3 8,4% =
TLCT ~ s phút ngừng tim
10
Trong đó: TLCT trọng lượng cơ th bnh nhân.
4.3. X trí tiếp sau cp cu ngng tuần hoàn:
Giai đoạn này vẫn cần theo dõi sát vì vẫn nguy cao gây ngừng tim
tr lại:
- Nếu nhịp nhanh kịch phát trên thất: digoxin 1/2mg-1mg + 10ml dung
dịch glucose 5% tiêm tĩnh mch chm.
- Nhịp chậm xoang, blốc nhĩ-thất cấp II- III:
. Ephedrine 0,01 ~ 1 - 2 ống, tiêm bắp thịt.
. Atropin 1-2 mg/24 gi.
. Isuprel 1 mg-1,5 mg/24h, pha dịch truyền tĩnh mạch, tốc độ phù hợp
duy trì nhịp tim 60- 80 chu kỳ/phút.
. Tạo nhịp tim nếu đủ điều kiện
- th dùng depersolon, solumedrol, y theo tng trường hp cp cu.
- Dopamin, dobutamin, dobutrex...đ duy trì huyết áp tâm thu trên
90mmHg.
- D phòng rung tht tái phát: cordaron 200mg, liu 300-600-900 mg/24h.
- Cấy máy sốc điện t động hoặc máy tạo nhịp tim nếu đủ điều kiện.
- Chống ùn tắc đờm rãi.
4.4. Tiên lượng và biến chứng khi cp cứu ngừng tim:
- Nếu ngừng tim đã sau 4-5 phút trt khi phc vì đã tn thương
o thc th. Nếu ngừng tim sau 10-15 phút thì bt đầu tn tơng thc th các cơ
quan ngoi vi.
- Kh năng cấp cu thành công ph thuộc vào thi gian cấp cứu sm
phương pháp cấp cứu đúng. Nếu nguyên nhân do nhịp nhanh thất hay blốc nhĩ-
thất độ III thì tiên lượng tốt n; nếu ngừng tim do vô tâm thu thì t l cứu sống
bệnh nhân rất thấp 5-10%.
- Biến chứngth gặp khi cấp cứu ngừng tim:
. Gãy xương sườn.