ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH ----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ÑAÙNH GIAÙ CAÙC NHAÂN TOÁ AÛNH HÖÔÛNG ÑEÁN MÖÙC ÑOÄ HAØI LOØNG CUÛA NGÖÔØI LAO ÑOÄNG
TAÏI NHAØ MAÙY MAY 1 THUOÄC COÂNG TY COÅ PHAÀN DEÄT – MAY HUEÁ
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
ĐÀO THẢO QUÝ
TS. HỒ THỊ HƯƠNG LAN
Lớp: K45 Marketing
Niên khóa: 2011- 2015
Huế, tháng 5 năm 2015
Lời Cảm Ơn
Không có sự thành công nào mà không có những sự hỗ trợ, giú
p đỡ. Để hoàn thành
được bài khóa luận tốt nghiệp với để t
ài “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của người lao động tại Nh
à máy may 1 thuộcCông ty cổ phần Dệt
-May Huế”,
em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, chỉ bảo nhiệt t
ình của các thầycô, các anh
chị, cô chú.
Trước tiên em xin chân thành cám ơn quý thầy cô đã giảng dạy cho em trong suốt
thời gian ngồi trên ghế nhà trường với hệ thống kiến thức đầy đủ, mang nhiều tâm
huyết, để em có thể vận dụng v
ào thực tế và trước tiên là trong quá trình thực tập, làm
khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin gởi lời cám ơn sâu sắc đến cô giáo Hồ Thị Hương Lan, đ
ã tận tình, chu đáo
hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập cho đến lúc ho
àn thành bài khóa luận tốt
nghiệp với nhiều kiến thức v
à kinh nghiệm rất bổ ích.
Cuối cùng, em xin chân thành cám ơn cácanh chị quản lí trong Nhà máy May 1
thuộc Công ty Cổ phần Dệt
-May Huế, đã vô cùng quan tâm, thấu hiểu và nhiệt tình giúp
à máy. đỡ em trong quá trình đến thực tập tại Nh
Mặc dù đã rất cố gắng để ho
àn thiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất. Song, mới
buổi đầu tiếp xúc với thực tế của công việc c
ùng với hạn chế về kiến thức v
à kinh
nghiệm, nên em không thể không tránh khỏi sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp
của quý Thầy cô và các anh chị để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
MỤC LỤC
Trang PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1 1. Lý do chọn đề tài....................................................................................................1 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu.............................................................................2 2.1 Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................2 2.2 Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................2 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .........................................................................2 3.1 Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................2 3.2 Phạm vi nghiên cứu............................................................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................................3 4.1 Phương pháp thu thập thông tin..........................................................................3 4.2 Phương pháp điều tra và phỏng vấn....................................................................4 4.2.1 Việc nghiên cứu được tiến hành theo 2 giai đoạn .........................................4 4.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi...................................................................................4 4.2.3 Phương pháp thiết kế chọn mẫu ...................................................................5 4.2.3.1 Tổng thể ................................................................................................5 4.2.3.2 Phương pháp chọn mẫu .........................................................................5 4.2.3.3 Kích thước mẫu.....................................................................................5 4.2.3.4 Cách thức lấy mẫu.................................................................................7 4.3 Thang đo ............................................................................................................7 4.4 Phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0..............................7 4.4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo ...............................................................8 4.4.2 Hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính........................................9 4.4.2.1 Hệ số tương quan ..................................................................................9 4.4.2.2 Phân tích hồi quy tuyến tính ..................................................................9 4.4.3 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố........10 5. Kết cấu đề tài .......................................................................................................10 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................11 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...................................11 1.1 Các khái niệm liên quan ................................................................................... 11 1.1.1 Khái niệm sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp ............... 11 1.2 Các lý thuyết về động viên ............................................................................... 12 1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow về kỹ năng động viên ....................................12
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
1.2.2 Thuyết của David Mc. Clellan ...................................................................14 1.2.3 Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg ........................................................... 15 1.2.4 Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom...................................................... 16 1.2.5 Thuyết về sự công bằng của Adams ........................................................... 17 1.3 Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng đối với doanh nghiệp....................... 18 1.4 Mô hình lý thuyết của đề tài nghiên cứu ........................................................... 19 1.4.1 Mô hình nghiên cứu ................................................................................... 19 1.4.2 Định nghĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động......21 2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Dệt-May Huế................................................... 24 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................24 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty .............................................................. 25 2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty .............................................................. 25 2.1.4 Giới thiệu về nhà máy may 1 thuộc Công ty ................................................. 27 2.1.5 Những kết quả đạt được năm 2014 của Nhà máy .......................................28 2.1.5.1 Kết quả sản xuất kinh doanh................................................................ 29 2.1.5.3 Tình hình lao động .............................................................................. 29
2.2 Đánh giá sự hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế.................................................................................................30 2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra ............................................................................... 31 2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo ....................................................... 32 2.2.3 Phân tích nhân tố EFA ............................................................................... 37 2.2.3.1 Các khía cạnh của từng nhân tố của sự hài lòng với doanh nghiệp.......37 2.2.3.2 Thang đo nhân tố sự hài lòng đối với doanh nghiệp............................. 44 2.2.3.3 Đặt tên và giải thích nhân tố ................................................................ 46 2.2.3.4 Kiểm định phân phối chuẩn .................................................................47 2.2.4 Phân tích hồi quy ....................................................................................... 48 2.2.4.1 Mô hình điều chỉnh ............................................................................. 48 2.2.4.2 Giả thuyết của mô hình điều chỉnh ...................................................... 49 2.2.4.3 Kiểm định hệ số tương quan................................................................ 50 2.2.4.4 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính ..........................................51 2.2.4.5 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội .................... 52 2.2.4.6 Kiểm định độ phù hợp của thang đo .................................................... 53 2.2.4.7 Kiểm định giả thiết .............................................................................. 54 2.2.5 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng của người lao động .........56
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.2.5.1 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố .57 2.2.5.2 Đối với sự hài lòng chung....................................................................58 2.3 Đánh giá chung ................................................................................................ 58
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY MAY 1 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ ............................................................................. 59 3.1 Định hướng ......................................................................................................59 3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế .....60 3.2.1 Giải pháp chung......................................................................................... 60 3.2.2 Giải pháp cụ thể ......................................................................................... 61 3.2.2.1 Giải pháp về đặc điểm công việc ......................................................... 61 3.2.2.2 Giải pháp về cấp trên........................................................................... 61 3.2.2.3 Giải pháp về điều kiện làm việc........................................................... 62 3.2.2.4 Giải pháp về đồng nghiệp ....................................................................62 3.2.2.5 Giải pháp về phúc lợi ..........................................................................63 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................... 64 3.1 Kết luận............................................................................................................ 64 3.2 Kiến nghị .........................................................................................................65 3.2.1. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế ....................................................................65 3.2.2 Đối với Công ty cổ phần Dệt-May Huế...................................................... 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 67 PHỤ LỤC................................................................................................................. 67
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
------------------
BHXH:
Bảo hiểm xã hội
BHYT:
Bảo hiểm y tế
CNSX:
Công nhân sản xuất
CBCNV:
Cán bộ công nhân viên
ĐH-CĐ:
Đại học – Cao đẳng
EFA:
Explore factor analysis (Phân tích nhân tố khám phá)
JDI:
Job Discriptive Index (Chỉ số mô tả công việc)
Lao động phổ thông
LĐPT:
NVVP:
Nhân viên văn phòng
UBND:
Ủy Ban Nhân Dân
TP:
Thành Phố
Tổ trưởng/Đội trưởng
TT/ĐT:
WTO:
World Trade Organization (Tổ chức thương mại thế giới)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Đánh giá sự hài lòng của người lao động khi làm việc tại Nhà máy..................... 6
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014 .............................................................. 29
Bảng 3: Tình hình lao động của Nhà máy năm 2014........................................................ 29
Bảng 4: Tổng hợp sơ lược về đối tượng điều tra............................................................... 30
Bảng 5 : Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố thu nhập............................................... 32
Bảng 6 : Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố đào tạo và thăng tiến ........................... 33
Bảng 7: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố cấp trên................................................. 34
Bảng 8: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố mối quan hệ với đồng nghiệp............... 34
Bảng 9 : Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Đặc điểm công việc” .......................... 35
Bảng 10: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Điều kiện làm việc” .......................... 35
Bảng 11: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Phúc lợi” ........................................... 36
Bảng 12: Cronbach’s Alpha của thang đo sự hài lòng chung .......................................... 36
Bảng 13 : Kiểm định KMO................................................................................................ 37
Bảng 14: Phân tích nhân tố lần 1....................................................................................... 38
Bảng 15: Kiểm định KMO................................................................................................. 41
Bảng 16: Phân tích nhân tố lần thứ 2................................................................................ 41
Bảng 17: Kiểm định KMO................................................................................................. 44
Bảng 18: Phân tích nhân tố sự hài lòng đối với doanh nghiệp ......................................... 45
Bảng 19: Kiểm định phân phối chuẩn............................................................................... 48
Bảng 20: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến ........................................................... 50
Bảng 21: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter................................................... 51
Bảng 22: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter .................................................. 52
Bảng 23: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy................................................. 53
Bảng 24 : Giả thuyết của mô hình điều chỉnh................................................................... 55
Bảng 25: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đối với từng nhân tố ........................ 57
Bảng 26: Kết quả kiểm định One Sample T – Test........................................................... 58
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow ............................................... 12
Sơ đồ 2: Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg ........................................................ 16
Sơ đồ 3: Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom.................................................... 16
Sơ đồ 4: Mô hình nghiên cứu ban đầu ....................................................................20
Sơ đồ 5: Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt-May Huế .................................27
Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức của Nhà máy ...................................................................27
Sơ đồ 7: Mô hình nghiên cứu đã được điều chỉnh.................................................. 49
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Nguồn nhân lực là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành công hay thất bại
của một doanh nghiệp. Bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào có công nghệ sản xuất hiện
đại, chất lượng dịch vụ tốt, cơ sở hạ tầng phát triển nhưng nếu thiếu lực lượng lao
động làm việc có hiệu quả thì doanh nghiệp đó khó có thể tồn tại lâu dài và tạo dựng
được lợi thế cạnh tranh. Vì thế, để có một lực lượng lao động có trình độ và tay nghề
cao, các chủ doanh nghiệp không ngại mạnh tay ký các điều khoản thù lao hấp dẫn,
sẵn sàng bỏ ra những khoản đầu tư lớn để tạo không gian làm việc tiện nghi..., mặc dù
vậy vẫn có không ít người đang cảm thấy không hài lòng khi làm việc tại doanh
nghiệp.
Trong ngành dệt-may, công nhân sản xuất là lực lượng chiếm phần lớn trong
toàn bộ lực lượng lao động của ngành, đóng vai trò quan trọng quyết định đến năng
suất và sản lượng. Là lực lượng luôn phải làm việc trong các nhà máy sản xuất, trực
tiếp tiếp xúc với máy móc thiết bị công nghệ cao, môi trường sản xuất có tiếng ồn,
nhiệt độ trong nhà máy khắc nghiệt...Vì vậy, để xây dựng một đội ngũ công nhân viên
có trình độ, tay nghề, khả năng thích ứng cao trong môi trường làm việc đòi hỏi Nhà
máy phải chú trọng và quan tâm hơn nữa đến công nhân viên.
Nâng cao mức độ hài lòng trong công việc cho nhân viên là một hoạt động vô
cùng quan trọng và có ý nghĩa đối với nhà quản lí. Thấu hiểu và nắm bắt được những
tâm tư ý kiến của nhân viên để biết được nhân viên của mình có hài lòng hay không
hài lòng ở những yếu tố nào. Từ đó, đưa ra các chính sách hợp lí nhằm thỏa mãn nhu
cầu của nhân viên, giữ chân các nhân tài cho công ty.
Ngoài ra, tại tỉnh Thừa Thiên Huế đang có nhiều đối thủ trong ngành như Công
ty may Việt tiến, Công ty An Phước, Công ty Nhà Bè, HBI…đang cạnh tranh gay gắt,
mở rộng thị trường, thu hút người lao động. Vì vậy, người lao động họ sẽ lựa chọn
những công ty có điều kiện làm việc tốt hơn, mức lương thỏa đáng hay là phúc lợi tốt
1
hơn…
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, cũng như được sự phân công vào thực tập tại
nhà máy May 1 thuộc Công ty, tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu:“ Đánh giá các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1
thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế”.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu
-Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại
Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế.
-Đánh giá mức độ hài lòng theo từng nhân tố, khía cạnh và sự hài lòng
chung đối với doanh nghiệp của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ
phần Dệt-May Huế.
-Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng của người lao
động đối với doanh nghiệp tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
-Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao động tại
Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế.
2.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Có những nhóm nhân tố nào ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao
động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế?
- Người lao động hài lòng như thế nào về từng nhân tố, khía cạnh trong công
việc của Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế?
- Các nhóm nhân tố trong công việc của Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần
Dệt-May Huế có mối quan hệ như thế nào đến mức độ hài lòng của người lao động?
- Các giải pháp đưa ra nhằm nâng cao sự hài lòng của người lao động tại Nhà
máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế là gì?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng là: “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến
mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May
2
Huế”.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu sự hài lòng của người lao động ở
các phòng ban, phân xưởng sản xuất, các tổ sản xuất có liên quan thuộc Nhà máy may
1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế.
- Phạm vi về thời gian:
+ Số liệu thứ cấp: Thu thập các số liệu, tài liệu trong giai đoạn 2014 từ các
phòng ban có liên quan tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế như
phòng kế toán, phòng kế hoạch kỹ thuật, phòng tổ chức hành chính.
+ Số liệu sơ cấp: Các thông tin sơ cấp liên quan đến việc điều tra phỏng vấn
trực tiếp người lao động làm việc tại các phòng ban, phân xưởng sản xuất, tổ sản xuất
thuộc Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế từ tháng 2 đến tháng 4
năm 2015.
Các giải pháp được xây dựng dự kiến áp dụng cho giai đoạn kinh doanh trong 5
năm tới của Nhà máy.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu sự hài lòng của người lao
động dưới tác động của các nhân tố.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
Dữ liệu thứ cấp:
-Thông tin và số liệu thứ cấp trong đề tài được tổng hợp từ các báo cáo, kết
quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy. Trong đó báo cáo nhân lực được cung cấp từ
phòng tổ chức hành chính nhằm đánh giá tình hình nhân lực của Nhà máy trong năm
2014 và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được cung cấp từ phòng kế toán giúp
phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Nhà máy.
-Thông tin và số liệu thứ cấp liên quan đến các vấn đề lý luận về nguồn nhân
lực, sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp từ các nguồn: sách, báo, tạp
chí, khóa luận tốt nghiệp, thông qua phương tiện Internet…
Dữ liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách thực hiện phương
pháp nghiên cứu định lượng với kỹ thuật phỏng vấn cá nhân bằng bảng câu hỏi để đánh
3
giá các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
4.2 Phương pháp điều tra và phỏng vấn
4.2.1 Việc nghiên cứu được tiến hành theo 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng
câu hỏi. Dựa vào cơ sở lý luận đã xây dựng ở chương 1, kết hợp với việc phân tích
tình hình thực tế tại Nhà máy, tôi đã xác định các nhân tố tác động đến sự hài lòng của
người lao động đối với Nhà máy bao gồm bảy nhóm yếu tố: Thu nhập, đào tạo và
thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, đặc điểm công việc, điều kiện làm việc, phúc lợi.
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân
tích số liệu thăm dò và kiểm định mô hình nghiên cứu. Từ các biến đo lường ở giai
đoạn nghiên cứu định tính, xác định được những tiêu chí đánh giá. Nghiên cứu thiết kế
thang đo dạng Likert với 5 mức độ: 1 – Rất không đồng ý; 2 – Không đồng ý; 3 –
Trung lập; 4 – Đồng ý; 5 – Rất đồng ý. Cuối cùng, bảng câu hỏi được thiết kế phục vụ
cho quá trình nghiên cứu.
4.2.2 Thiết kế bảng câu hỏi
Các bước tiến hành thiết kế bảng câu hỏi:
B1: Thiết kế bảng hỏi sơ bộ.
B2: Tiến hành phỏng vấn thử 30 người lao động hiện đang làm việc tại Nhà máy
may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế để lượng hóa những phản ứng của người
được phỏng vấn đối với độ dài của bảng câu hỏi và nhận xét của người được phỏng
vấn đối với các câu hỏi hoặc các phát biểu được nêu trong bảng hỏi.
B3: Chỉnh sửa và hoàn thiện bảng hỏi, tiến hành phỏng vấn chính thức người
lao động.
Điều tra thử 30 mẫu để thu thập thông tin sơ bộ về những nội dung cần nghiên
cứu, đồng thời điều chỉnh lại bảng hỏi (nếu cần) và đánh giá tính khả thi của kết quả
thu được. Quá trình điều tra thử sẽ được tiến hành phỏng vấn trực tiếp và chọn mẫu
phân tầng có tỷ lệ.
Thời gian điều tra thử 30 mẫu được tiến hành vào tuần đầu của tháng 3 năm 2015.
Thời gian điều tra chính thức được tiến hành vào tuần cuối của tháng 3 năm 2015.
Nội dung bảng câu hỏi:
4
Phần I: Mã số phiếu và lời giới thiệu.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Phần II: Nội dung chính (Những ý kiến đánh giá của người lao động đối với các
nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của họ khi làm việc tại Nhà máy may 1 thuộc
Công ty cổ phần Dệt-May Huế).
Phần III: Thông tin cá nhân của người được phỏng vấn.
4.2.3 Phương pháp thiết kế chọn mẫu
4.2.3.1 Tổng thể
Tổng thể là toàn bộ người lao động hiện đang làm việc ở tất cả các bộ phận,
công việc, vị trí khác nhau tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
(trừ 3 thành viên trong ban giám đốc của Nhà máy).
4.2.3.2 Phương pháp chọn mẫu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đã đề ra ở phần mở đầu của đề tài, thiết kế
chọn mẫu xác suất với hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, sau đó với mỗi
nhóm lấy ngẫu nhiên đơn giản. Với số lượng lao động dưới 900 người, trong đó có 3
người thuộc ban giám đốc là không điều tra nên đối tượng chọn mẫu không quá lớn.
Và danh sách tổng thể đã biết nên hình thức chọn mẫu ngẫu nhiên là hợp lý và đem lại
kết quả chính xác cao.
4.2.3.3 Kích thước mẫu
Với phương pháp chọn mẫu xác suất nêu trên, nghiên cứu sử dụng công thức
sau để tính kích thước mẫu:
N.p.q.Z2
Công thức
n =
N.ε2 + p.q.Z2
Trong đó:
n: kích thước mẫu Z2: là giá trị tương ứng của miền thống kê (1 - )/2 tính từ trung tâm của miền
phân phối chuẩn. Trong kinh doanh, độ tin cậy được chọn là 95%, lúc đó Z = 1.96
p: tỷ lệ của hiện tượng cần nghiên cứu (tỷ lệ những người hài lòng)
q: (q=1- p) tỷ lệ của hiện tượng trái ngược (tỷ lệ những người không hài lòng)
ε: sai số mẫu cho phép, thường được chọn ε = 0.05
5
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Tỷ lệ p và q được xác định bằng cách:
Điều tra 30 người xử lý bằng SPSS 16.0 xác định được p và q, biến định lượng (5
mức độ) chuyển về lại biến định tính có 2 mức độ (những người có ý kiến rất không
đồng ý và không đồng ý chuyển về là không hài lòng, những người có ý kiến trung lập
trở lên chuyển về là hài lòng). Thay p và q vào công thức để xác định được cỡ mẫu
chính xác nhất. Sau khi điều tra và xử lý bằng SPSS xác định được p và q, bảng số liệu
thu được như sau:
Bảng 1: Đánh giá sự hài lòng của người lao động khi làm việc tại Nhà máy
Tần số Phần trăm (%)
a=1 a/30*100=3,3% Rất không đồng ý Tỷ lệ không hài b=4 b/30*100=13.3% Không đồng ý lòng (q) x=(a+b)=5 x/30*100=16.7% Tổng
c=6 c/30*100=20% Trung lập
d=16 d/30*100=53.3% Đồng ý Tỷ lệ hài lòng (p) e=3 e/30*100=10% Rất đồng ý
y=(c+d+e)=25 y/30*100=83.3% Tổng
(Với x+y=30) (Nguồn: Kết quả điều tra)
Trường hợp điều tra 30 người này thu được kết quả là có một số câu hỏi bị bỏ
trống do người lao động không hợp tác điều tra, do câu hỏi chưa rõ ràng… thì tiến
hành hiệu chỉnh lại bảng hỏi, đồng thời hủy kết quả điều tra 30 người này và tiến hành
điều tra lại với bảng câu hỏi đã được hiệu chỉnh. Quá trình này chỉ dừng lại sau khi
điều tra thử 30 người mà bảng hỏi không có gì thay đổi, nên 30 phiếu này được xem
như phỏng vấn chính thức. Sau khi tính được kích thước mẫu n, điều tra thêm số người
còn thiếu để đủ giá trị n.
Với tổng thể 889 người, sử dụng công thức để tính cỡ mẫu như sau:
N.p.q.Z2
889.0,833.0,167.1,962
n =
=
≈173
889.0,052 + 0,833.0,167.1,962
N.ε2 + p.q.Z2
6
Với kết quả tính được thì cỡ mẫu là 173 người.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
4.2.3.4 Cách thức lấy mẫu
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tỷ lệ, tổng thể sẽ được chia
thành hai nhóm: nhân viên văn phòng và nhân viên các bộ phận khác. Sau đó từng
nhóm sẽ sử dụng cách chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản.
Tỷ lệ của từng nhóm so với tổng nhân viên của công ty là: nhân viên văn phòng
được lấy 10%, nhân viên bộ phận khác lấy 90%. Do đó, ở bộ phận nhân viên văn
phòng số phiếu điều tra được phát ra là: 173*10% =17 phiếu và nhân viên các bộ phận
khác là 173*90%=156 phiếu.
4.3 Thang đo
Tất cả các thang đo được sử dụng trong nghiên cứu là thang đo đa biến.
Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động tại Nhà
máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế bao gồm 7 nhân tố được đo lường
bằng 30 biến quan sát và 8 biến đánh giá chung về sự hài lòng. Trong đó, nhân tố “Thu
nhập” được đo lường bằng 6 biến quan sát; nhân tố “Đào tạo và thăng tiến” được đo
lường bằng 4 biến quan sát; nhân tố “Cấp trên” được đo lường bằng 4 biến quan sát;
nhân tố “Đồng nghiệp” được đo lường bằng 4 biến quan sát; nhân tố “Đặc điểm công
việc” được đo lường bằng 5 biến quan sát; nhân tố “Điều kiện làm việc” được đo
lường bằng 4 biến quan sát và nhân tố “Phúc lợi” được đo lường bằng 3 biến quan sát.
Thang đo Sự hài lòng chung của người lao động bao gồm 8 biến quan sát là 7 biến hài
lòng của từng nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động và 1 biến hài
lòng với công việc hiện tại.
4.4 Phương pháp phân tích thống kê bằng phần mềm SPSS 16.0
Việc kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết cùng với các giả thuyết đề ra
bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố, phân tích tương quan, hồi
quy,…sẽ được tiến hành thông qua phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 16.0
Bước 1: Mã hóa và nhập số liệu từ các bảng hỏi hợp lệ đã thu được
-Mã hóa số liệu: theo phương pháp mã hóa sau.
-Nhập số liệu: nhập số liệu bằng kỹ thuật nhập toàn bộ số liệu 3 lần bởi 1
người trong 3 ngày liên tiếp nhau. Sau đó sử dụng bảng tần số để kiểm tra tính chính
7
xác của số liệu.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Bước 2: Làm sạch dữ liệu
Dùng bảng tần số:
-Mở Data view chọn cột số liệu cần kiểm tra
-Từ menu chọn Analyze/Descriptive statics/ Frequencies; Analyze/Descriptive
statics/ Descriptive thì thấy không có lỗi xảy ra → Số liệu đã được làm sạch.
Bước 3: Phân tích số liệu
4.4.1 Kiểm định độ tin cậy của thang đo Đánh giá độ tin cậy của thang đo
Sử dụng Hệ số Cronbach’s Alpha để kiểm tra độ tin cậy các tham số ước lượng
trong tập dữ liệu theo từng nhóm yếu tố trong mô hình. Những biến không đảm bảo độ
tin cậy sẽ bị loại khỏi tập dữ liệu.
Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng Cronbach Alpha từ 0.8 trở lên đến gần 1 thì
thang đo lường là tốt, từ 0.7 đến gần 0.8 là sử dụng được. Cũng có nhà nghiên cứu đề
nghị rằng Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể sử dụng được trong trường hợp khái
niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu
(Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Vì vậy đối với nghiên cứu về sự hài
lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế thì
Cronbach Alpha từ 0.6 trở lên là có thể chấp nhận được.
Cách tiến hành kiểm tra độ tin cậy của thang đo bằng cách sử dụng hệ số
Cronbach’s Alpha: từ thực đơn chọn Analyze/Scale/Reliablity Analysis, sau đó chọn
các biến có cùng thang đo Scale vào hộp Items rồi OK.
Phân tích nhân tố EFA
Sau khi loại các biến không đảm bảo độ tin cậy, độ giá trị được xem xét đến
thông qua phân tích nhân tố EFA, kiểm định KMO và Bartlet. Phân tích nhân tố được
sử dụng để thu gọn các tham số ước lượng, nhận diện các nhân tố và chuẩn bị cho các
phân tích tiếp theo.
Điều chỉnh mô hình lý thuyết
Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo và thực hiện xong phân tích nhân tố
EFA thì mô hình nghiên cứu có thể sẽ bị sai khác so với mô hình nghiên cứu ban đầu
do đó cần phải hiệu chỉnh lại mô hình cho phù hợp với kết quả phân tích trước khi tiến
8
hành hồi quy đa biến.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
4.4.2 Hệ số tương quan và phân tích hồi quy tuyến tính
4.4.2.1 Hệ số tương quan
Để kiểm định mối quan hệ giữa các khía cạnh hài lòng và sự hài lòng của người
lao động trong mô hình nghiên cứu, sử dụng phương pháp tương quan với hệ số tương
quan “Pearson correlation coefficient”, được ký hiệu bởi chữ “r”. Giá trị trong khoảng
-1 ≤ r ≤ +1.
Nếu r > 0 thể hiện tương quan đồng biến. Ngược lại, r < 0 thể hiện tương quan
nghịch biến. Giá trị r = 0 chỉ ra rằng hai biến không có mối liên hệ tuyến tính.
|r| → 1: quan hệ giữa hai biến càng chặt
|r| → 0: quan hệ giữa hai biến càng yếu
Kết luận về kiểm định cụ thể như sau:
Sig < 5%: bác bỏ giả thiết H0, nghĩa là tồn tại mối tương quan giữa biến phụ
thuộc và biến độc lập.
Sig >= 5%: chưa có cơ sở để bác bỏ giả thiết H0, nghĩa là không tồn tại mối
tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập.
4.4.2.2 Phân tích hồi quy tuyến tính
Nghiên cứu sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính bội để xác định mức ý
nghĩa và mối tương quan tuyến tính của các biến trong mô hình.
Phân tích hồi quy tuyến tính (Linear Regression) để xác định các nhân tố thực
sự có tác động đến mức độ hài lòng của người lao động cũng như hệ số của từng nhân
tố này trong phương trình hồi quy tuyến tính. Trong đó, các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hài lòng của người lao động được chọn làm biến độc lập và chọn ý kiến đánh giá
chung của người lao động về sự hài lòng của họ làm biến phụ thuộc. Sau đó dùng mô
hình phân tích hồi quy theo phương pháp Enter trong phần mền SPSS 16.0. Với tiêu
chuẩn chọn lựa một biến đưa vào mô hình nghiên cứu là xác suất thống kê F ≤ 0,05 và
tiêu chuẩn để đưa một biến ra khỏi mô hình là F ≥ 0,10.
Hệ số xác định R2 điều chỉnh được dùng để xác định độ phù hợp của mô hình,
kiểm định F dùng để khẳng định khả năng mở rộng mô hình này áp dụng cho tổng thể
9
cũng như kiểm định t để bác bỏ giả thuyết các hệ số hồi quy của tổng thể bằng 0.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Để đảm bảo mô hình hồi quy được xây dựng là phù hợp, ta sử dụng các kiểm
định tính độc lập của phần dư (dùng đại lượng thống kê Durbin – Watson), hiện tượng
đa cộng tuyến (tính độ chấp nhận Tolerance và hệ số phóng đại VIP).
Phương trình hồi quy tuyến tính:
Yi = β0 + β1 X1i + β2 X2i + β3 X3i + β4 X4i + β5 X5i + β6 X6i + β7 X7i + ei
Trong đó:
Yi: giá trị sự hài lòng về công việc của quan sát thứ i
Xpi: biến độc lập thứ p đối với quan sát thứ i
βk: hệ số hồi quy riêng phần của biến thứ k
ei: sai số của phương trình hồi quy.
4.4.3 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố
Kiểm định One Sample T – Test để khẳng định xem giá trị kiểm định có ý
nghĩa về mặt thống kê hay không.
Giả thuyết 1:
H0: µ = Giá trị kiểm định (Test value=3).
H1: µ ≠ Giá trị kiểm định (Test value≠3).
(α là mức ý nghĩa của kiểm định, với α=0,05).
Nếu Sig > 0,05: Chưa đủ cơ sở để bác bỏ giả thuyết H0.
Nếu Sig < 0,05: Đủ bằng chứng thống kê để bác bỏ giả thuyết H0.
5. Kết cấu đề tài
Đề tài đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động
tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế gồm 3 phần chính:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Đánh giá mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1
thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người
lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
10
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các khái niệm liên quan
1.1.1 Khái niệm sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp
Sự hài lòng
Có nhiều quan niệm khác nhau về sự hài lòng:
Sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so
sánh kết quả thu được từ thực tế với những kỳ vọng của người đó (Philip Kotler 2001).
Sự hài lòng là sự phản ứng của con người đối với việc ước lượng sự khác nhau
giữa những mong muốn trước đó và sự thể hiện thực sự qua thực tế cảm nhận. (Tse và
Wilton 1988). Hay sự hài lòng là sự phản ứng của con người đối với việc được đáp
ứng những mong muốn (Oliver 1997,13).
Theo từ điển Tiếng Việt, hài lòng là sự thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn,
kỳ vọng. Những nhu cầu, mong muốn, kỳ vọng không được thỏa mãn chính là động cơ
thôi thúc con người hành động hay có những ứng xử nhất định một cách vô thức hay
hữu ý.
Từ các quan niệm trên đều mang một ý nghĩa chung:
Sự hài lòng là quá trình so sánh các kỳ vọng ở một tình huống với kinh nghiệm
thực tế của tình huống đó. Khi kinh nghiệm thực tế cao hơn kỳ vọng con người cảm
thấy hài lòng. Khi kinh nghiệm thực tế thấp hơn kỳ vọng con người cảm thấy không
hài lòng.
Sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp
Sự hài lòng của người lao động phản ánh mức độ mà những nhu cầu và mong
muốn của cá nhân được đáp ứng và cảm nhận được sự đánh giá bởi nhân viên khác
(Kusku 2003).
Sự thỏa mãn của người lao động nhìn chung được cảm nhận thông qua phạm vi
của công việc và tất cả những thái độ tích cự đối với môi trường làm việc (Staples và
11
Higgins 1998).
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Theo từ điển Wikipedia, sự hài lòng của người lao động đối với doanh nghiệp
được thể hiện trong công việc chỉ là thái độ thích hoặc không thích của người lao động
đối với công việc, nó thể hiện mức độ hài hòa, thống nhất giữa mong muốn của nhân
viên về công việc với kết quả mà họ có được (như tiền lương, thưởng, trợ cấp, phúc
lợi, mối quan hệ với đồng nghiệp, cơ hội thăng tiến…)
Ý nghĩa của việc thỏa mãn nhu cầu của người lao động
-Giữ chân người tài giỏi: người tài giỏi là nhân tố quyết định đến hiệu quả hoạt
động của từng bộ phận cũng như kết quả hoạt động của toàn doanh nghiệp.
-Là cơ sở nguồn lực cho kế hoạch phát triển bền vững: Nếu nguồn lao động
không được thỏa mãn với doanh nghiệp, họ có xu hướng chuyển sang làm việc cho đối
thủ cạnh tranh của doanh nghiệp thì những tổn thất sẽ càng tồi tệ hơn. Lúc đó, sự ra đi
sẽ không chỉ là một con người mà là công nghệ, khách hàng, cơ hội làm ăn…
-Giảm chi phí tuyển mộ và tuyển dụng, đào tạo nguồn nhân lực.
1.2 Các lý thuyết về động viên
1.2.1 Thuyết nhu cầu của Maslow về kỹ năng động viên
Trong hệ thống lý thuyết về quản trị và động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của
Abraham Maslow là lý thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn. Abraham Maslow
cho rằng hành vi của con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người
được sắp xếp theo một thứ tự ưu tiên từ thấp tới cao về tầm quan trọng. Tháp nhu cầu
của Maslow được sắp xếp thành năm bậc sau:
Thể hiện mình
Cao Tôn trọng
Xã hội
An toàn
Thấp Sinh lý
12
Sơ đồ 1: Bậc thang nhu cầu của Abraham Maslow
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
(Nguồn: vi.wekipedia.org)
Cấp độ thấp nhất và cơ bản nhất là nhu cầu thể chất hay thể xác của con người
gồm nhu cầu ăn, mặc, ở... Cấp độ tiếp theo là nhu cầu an toàn hay nhu cầu được bảo
vệ. Nhu cầu an toàn có an toàn về tính mạng và an toàn về tài sản. Cao hơn nhu cầu an
toàn là nhu cầu quan hệ như quan hệ giữa người với người, quan hệ con người với tổ
chức hay quan hệ giữa con người với tự nhiên. Con người luôn có nhu cầu yêu thương
gắn bó. Cấp độ nhu cầu này cho thấy con người có nhu cầu giao tiếp để phát triển. Ở
trên cấp độ này là nhu cầu được nhận biết và tôn trọng. Đây là mong muốn của con
người nhận được sự chú ý, quan tâm và tôn trọng từ những người xung quanh và mong
muốn bản thân là một “mắt xích” không thể thiếu trong hệ thống phân công lao động
xã hội. Việc họ được tôn trọng cho thấy bản thân từng cá nhân đều mong muốn trở
thành người hữu dụng. Vì thế, con người thường có mong muốn có địa vị cao để được
nhiều người tôn vọng và kính nể, vượt lên trên tất cả các nhu cầu đó là nhu cầu sự thể
hiện. Đây là khát vọng và nỗ lực để đạt được mong muốn, con người tự nhận thấy bản
thân cần thực hiện một công việc nào đó theo sở thích và chỉ khi công việc đó được
thực hiện thì họ mới cảm thấy hài lòng. Thuyết nhu cầu sắp xếp nhu cầu con người từ
thấp lên cao, những nhu cầu ở cấp cao hơn sẽ được thỏa mãn khi nhu cầu cấp thấp hơn
được đáp ứng.
A.Maslow cho rằng làm thoả mãn các nhu cầu cấp thấp là dễ hơn so với việc
làm thoả mãn các nhu cầu ở cấp cao vì các nhu cầu cấp thấp là có giới hạn và có thể
được thoả mãn từ bên ngoài. Ông còn cho rằng đầu tiên các nhu cầu ở cấp thấp nhất
hoạt động, nó đòi hỏi được thoả mãn và như vậy nó là động lực thúc đẩy con người
hành động - nó là nhân tố động viên. Khi các nhu cầu này được thoả mãn thì nó không
còn là yếu tố động viên nữa lúc đó các nhu cầu ở cấp độ cao hơn sẽ xuất hiện.
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow đã có một ẩn ý quan trọng đối với các nhà
quản trị đó là muốn động viên người lao động thì điều quan trọng là bạn phải hiểu
người lao động của bạn đang ở cấp độ nhu cầu nào. Từ sự hiểu biết đó cho phép bạn
đưa ra các giải pháp phù hợp cho việc thoả mãn nhu cầu của người lao động đồng thời
13
bảo đảm đạt đến các mục tiêu tổ chức.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Trong nghiên cứu này, các nhu cầu của lý thuyết được đề cập dưới dạng các
biến khác nhau. Trong đó nhu cầu sinh lý và an toàn có thể được thể hiện ở các biến
đo lường sự hài lòng về “Thu nhập” và “Điều kiện làm việc”. Nhu cầu xã hội và tự
trọng được thể hiện ở các biến thể hiện sự hài lòng về “Mối quan hệ với đồng nghiệp”,
“Phúc lợi” và về “Cấp trên” cũng như biểu hiện nhu cầu tự thể hiện mình thông qua
biến “Đặc điểm công việc” và “Đào tạo và thăng tiến”.
1.2.2 Thuyết của David Mc. Clellan
Nhà tâm lý học người Mỹ David C. Mc Clellan đã đề xuất lý thuyết về nhu cầu
thúc đẩy làm việc vào năm 1961. Theo ông, trong quá trình làm việc các cá nhân chịu
tác động mạnh mẽ bởi ba nhân tố có ảnh hưởng, tác động với nhau. Ba nhân tố hay
còn gọi ba nhu cầu đó là: Thành tựu, quyền lực và liên minh.
Nhu cầu thành tựu: Một người có nhu cầu thành tựu thường mong muốn hoàn
thành những mục tiêu có tính thách thức bằng nỗ lực của mình, thích thành công khi
cạnh tranh và mong nhận được phản hồi về kết quả công việc của mình một cách rõ
ràng. Những người có nhu cầu thành tựu cao có động lực làm việc tốt.
Nhu cầu quyền lực: Những người có nhu cầu quyền lực mong muốn tác động
ảnh hưởng và kiểm soát các nguồn lực, con người nếu có lợi cho họ.
Nhu cầu liên minh: Những người có nhu cầu liên minh mong muốn có mối
quan hệ gần gũi và thân thiện với mọi người xung quanh. Nhu cầu liên minh làm cho
con người cố gắng vì tình bạn, thích hợp tác thay vì cạnh tranh, mong muốn xây dựng
các mối quan hệ dựa trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau.
Lý thuyết động cơ của Mc. Clellan khuyến khích người lao động tham gia vào
các hoạt động của tổ chức, nhằm tạo dựng mối quan hệ với đồng nghiệp, tranh thủ sự
động viên hỗ trợ của đồng nghiệp để thực hiện công việc ngày càng khó hơn với sự
tham gia nhiều người thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau. Việc tham gia hoạt động của tổ
chức cũng tạo điều kiện để người lao động so sánh, đánh giá cá nhân, tạo động lực
vươn lên do sự thúc đẩy của nhu cầu về việc đạt thành tích cao hơn so với đồng
nghiệp.Và để khuyến khích mọi người làm việc thì người lãnh đạo phải hiểu được
những người dưới quyền họ có loại nhu cầu nào mạnh, yếu để có biện pháp thỏa mãn
14
nhu cầu của người lao động mà vẫn đảm bảo được mục tiêu của tổ chức.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Nhu cầu thành tựu của Mc. Clellan được thể hiện trong nghiên cứu này dưới
dạng đặc điểm công việc, điều kiện làm việc và thu nhập. Công việc cần thiết kế cho
nhân viên đạt được “thành tựu” họ mong muốn. Còn nhu cầu liên minh được thể hiện
ở mối quan hệ với cấp trên và đồng nghiệp, phúc lợi. Cuối cùng, nhu cầu quyền lực
được thể hiện ở đào tạo và thăng tiến.
1.2.3 Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg
Kết quả nghiên cứu của F. Herzberg (1950) đã tạo ra một sự ngạc nhiên lớn vì
nó đã đảo lộn nhận thức thông thường. Các nhà quản lý thường cho rằng đối ngược với
thỏa mãn là bất mãn và ngược lại. Nhưng F. Herzberg lại cho rằng đối nghịch với bất
mãn không phải là thỏa mãn mà là không bất mãn và đối nghịch với thỏa mãn không
phải là bất mãn mà là không thỏa mãn. Thuyết này chia các nhân tố thành hai nhóm:
nhóm các nhân tố động viên và nhóm các nhân tố duy trì. Các nhân tố động viên bao
gồm thành tựu, sự thừa nhận của tổ chức, lãnh đạo, đồng nghiệp, trách nhiệm công
việc, sự thăng tiến, tiến bộ trong nghề nghiệp và triển vọng của sự phát triển. Nếu nhân
viên được giải quyết tốt các nhân tố này sẽ tạo ra sự thỏa mãn, từ đó động viên người
lao động làm việc tích cực, chăm chỉ hơn. Nhưng nếu không được giải quyết tốt thì tạo
ra tình trạng không thỏa mãn chứ chưa chắc gây bất mãn. Các nhân tố duy trì bao gồm
chế độ, chính sách của tổ chức, sự giám sát trong công việc, điều kiện làm việc, lương
bổng và các khoản thù lao, đời sống cá nhân và mối quan hệ với cấp trên, đồng nghiệp.
Đối với nhân tố duy trì nếu giải quyết không tốt sẽ tạo ra sự bất mãn, nhưng nếu giải
quyết tốt chỉ tạo ra tình trạng không bất mãn chứ chưa chắc có tình trạng thỏa mãn.
Học thuyết này giúp cho các nhà quản trị biết được các yếu tố gây ra sự bất mãn cho
nhân viên và tìm cách loại bỏ những nhân tố này. Tuy nhiên khi các nhân tố gây bất
mãn được loại bỏ thì cũng không có nghĩa là nhân viên sẽ hài lòng. Nếu muốn động
viên nhân viên, làm cho họ hài lòng trong công việc thì người quản trị cần chú trọng
15
đến những yếu tố thuộc nhân tố động viên như sự thành đạt, sự thừa nhận và giao việc.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
g
ì r t
y
n ê i v
n
u
ộ
Nhân viên bất mãn và không có động lực
d
Nhân viên không bất mãn và có động lực
đ
ố
t n â h N
ố
t n â h N
Nhân viên không bất mãn nhưng không có động lực
Sơ đồ 2: Thuyết hai nhân tố của F. Herzberg
(Nguồn: vi.wekipedia.org)
Ứng dụng của lý thuyết này vào mô hình nghiên cứu là nhân tố duy trì được thể
hiện thông qua các biến “Đặc điểm công việc”, “Điều kiện làm việc” và “Thu nhập”;
Nhân tố động viên được thể hiện thông qua các biến “Phúc lợi”, “Đào tạo và thăng
tiến”, “Mối quan hệ với đồng nghiệp” và “Cấp trên”.
1.2.4 Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom
Victor H. Vroom cho rằng hành vi và động cơ làm việc của con người không
nhất thiết được quyết định bởi hiện thực mà nó được quyết định bởi nhận thức của con
người về những kỳ vọng của họ trong tương lai. Lý thuyết này gồm ba biến số cơ bản
hay ba mối quan hệ:
Expectancy (kỳ vọng): là niềm tin rằng nỗ lực (effort) sẽ dẫn đến kết quả tốt.
Khái niệm này được thông qua mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả.
Instrumentality (tính chất công cụ): là niềm tin rằng kết quả tốt sẽ dẫn đến
phần thưởng xứng đáng. Khái niệm này được thể hiện thông qua mối quan hệ giữa kết
quả và phần thưởng.
Valence (hóa trị): phản ánh mức độ quan trọng của phần thưởng đối với người
thực hiện công việc. Khái niệm này thể hiện thông qua mối quan hệ giữa kết quả và
phần thưởng.
Nỗ lực Kết quả Phần thưởng Mục tiêu
Kỳ vọng Tính chất công cụ Hóa trị
Sơ đồ 3: Thuyết mong đợi của Victor H. Vroom
16
(Nguồn: vi.wekipedia.org)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Vroom cho rằng lao động chỉ được động viên khi nhận thức của họ về cả ba
khái niệm hay ba mối quan hệ trên là tích cực. Nói cách khác là khi họ tin rằng nỗ lực
của họ sẽ cho ra kết quả tốt hơn, kết quả đó dẫn đến phần thưởng xứng đáng, phần
thưởng đó có ý nghĩa và phù hợp với mục tiêu cá nhân của họ.
Lý thuyết này được ứng dụng vào nghiên cứu, ta thấy muốn người lao động có
động lực hướng tới mục tiêu nào đó (phù hợp với mục tiêu của tổ chức) thì người quản
lý phải tạo nhận thức cho người lao động rằng nỗ lực của họ sẽ mang lại những phần
thưởng tương xứng với mong muốn của họ. Muốn vậy, trước hết phải tạo sự thỏa mãn
của người lao động với điều kiện môi trường làm việc hiện tại, với sự hỗ trợ của cấp
trên, của đồng nghiệp, từ đó khiến họ tin tưởng hơn vào nỗ lực của mình sẽ dẫn đến
phần thưởng và kết quả như kỳ vọng. Sự thỏa mãn về thưởng phạt công bằng cũng sẽ
giúp họ tin rằng những kết quả họ đạt được chắc chắn sẽ được ghi nhận.
1.2.5 Thuyết về sự công bằng của Adams
Thuyết công bằng là một lý thuyết về sự động viên nhân viên do John Stacey
Adams, một nhà tâm lý học hành vi và quản trị đưa ra năm 1963. Thuyết công bằng
của Adams đưa ra những yếu tố nhằm và mang tính biến đổi tác động đến sự nhìn
nhận và đánh giá của nhân viên về công ty và công việc của họ. Ông cho rằng nhân
viên có xu hướng đánh giá sự công bằng bằng cách so sánh công sức họ bỏ ra với
những thứ họ nhận được cũng như so sánh tỷ lệ đó của họ với tỷ lệ đó của đồng nghiệp
trong công ty. Theo thuyết này, tạo được sự công bằng sẽ thắt chặt mối quan hệ giữa
nhân viên, động viên và gia tăng mức độ hài lòng của họ, từ đó nhân viên sẽ làm việc
hiệu quả và gắn bó hơn với công việc. Ngược lại, nếu nhân viên cảm thấy những gì họ
đóng góp nhiều hơn những gì họ nhận được, họ có thể mất đi sự hào hứng và nhiệt tình
với công việc và công ty. Nhân viên thể hiện sự bất mãn bằng nhiều cách: giảm sự hào
hứng, không còn nỗ lực như trước, trở nên cáu kỉnh, hoặc trong những trường hợp
nghiêm trọng có thể phá rối trong công ty hay nghỉ việc.
Khi muốn động viên nhân viên hay gia tăng mức độ hài lòng của họ với công
việc, thuyết công bằng của Adams là một công cụ hữu ích cho nhà quản lý. Để làm
điều này cần xem xét, đánh giá mức độ cân bằng hiện tại giữa những gì nhân viên
17
đang đóng góp cho công ty và thành quả họ nhận được. Vì chỉ khi nhân viên của bạn
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
cảm thấy sự công bằng thì họ mới làm việc có hiệu quả cao. Nếu cán cân này bị lệch
về phía doanh nghiệp, một số nhân viên sẽ tìm sự công bằng cho mình (chẳng hạn như
đòi tăng lương). Một số khác sẽ giảm tinh thần làm việc hoặc thậm chí tìm một công
việc mới.
Lý thuyết này cũng có thể được xem xét ở đề tài này, một nhân viên không thể
có sự hài lòng nếu họ nhận ra rằng mình bị đối xử không công bằng về các vấn đề
lương bổng, sự hỗ trợ của cấp trên, đánh giá công việc, đào tạo và cơ hội thăng tiến…
1.3 Các nghiên cứu liên quan đến sự hài lòng đối với doanh nghiệp
Nghiên cứu sự hài lòng của người lao động nhằm tìm ra biện pháp kích thích
động viên người lao động một cách thích hợp nhất, các doanh nghiệp nên tìm hiểu
quan điểm, mức độ thỏa mãn của người lao động và ý thức gắn bó tổ chức thông qua
việc định kì thực hiện các cuộc điều tra khảo sát trong doanh nghiệp.
Trên thế giới, các tổ chức doanh nghiệp, công ty, hiệp hội… đã tổ chức khá
nhiều các cuộc tuyển chọn, nghiên cứu và điều tra về vấn đề này. Thang đo mức độ
thỏa mãn với các thành phần của công việc khá nổi tiếng trên thế giới là chỉ số mô tả
công việc (Job Discriptive Index – JDI) của Smith et al (1969), nó đã được sử dụng
trong hơn 1.000 nghiên cứu ở các tổ chức trong nhiều lĩnh vực khác nhau, 5 khía cạnh
của thang đo JDI là: Bản chất công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, lãnh đạo, đồng
nghiệp, tiền lương (theo Job Discriptive Index – JDI, HP Management,
www.humanresources.hrvinet.com). Sau đó Crossman Bassem (2003) đã bổ sung thêm
hai thành phần nữa đó là phúc lợi và môi trường làm việc. Hai yếu tố này cũng được
PGS.TS Trần Kim Dung (2005) áp dụng khi nghiên cứu sự hài lòng của người lao
động ở Việt Nam.
Tại Việt Nam, bắt đầu từ cuối tháng 7 năm 2006, cuộc khảo sát “ 50 nhà tuyển
dụng hàng đầu Việt Nam”, nhằm tìm kiếm ra 50 công ty tốt nhất để làm việc tại Việt
Nam thông qua ý kiến của nhân viên và sự hài lòng của họ đối với các yếu tố về nhân
sự - do Báo Thanh Niên, công ty Navigos Group và ACNielsen tổ chức đã đi đến kết
quả cuối cùng. Qua cuộc khảo sát này, chúng ta thấy tính toàn diện trong vấn đề tổ
chức nhân sự của một công ty. Nhân viên đi làm tại một công ty không phải vì lương
18
cao, phúc lợi tốt mà còn quan tâm đến môi trường làm việc, đào tạo, sự thăng tiến và
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
văn hóa của công ty đó. Đây là một kinh nghiệm tốt cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
khi xây dựng và phát triển hoạt động nhân sự của công ty.
Một công trình nghiên cứu khác của PGS.TS Trần Kim Dung cũng đã chỉ ra
mức độ khác biệt về trình độ quản trị nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp du
lịch theo hình thức sở hữu và loại hình kinh doanh – thông qua số liệu sơ cấp của
các cuộc điều tra tại 86 doanh nghiệp, 558 phiếu điều tra cá nhân về quan điểm của
nhân viên và 125 phiếu điều tra về đánh giá của khách hàng đối với đội ngũ nhân
viên du lịch trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh. Số liệu được xử lý trên phần mềm
SPSS. Mức độ hài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp được đánh giá theo 5
bậc: từ 5 là rất tốt đến 1 là rất kém. Cuộc điều tra còn tiến hành nghiên cứu mức độ
ảnh hưởng của bốn nhóm yếu tố chính đến sự hài lòng chung của nhân viên đối với
doanh nghiệp: công việc, cơ hội đào tạo và thăng tiến, môi trường và không khí làm
việc, thu nhập. Mục tiêu chính của nghiên cứu này nhằm kiểm định giá trị các
thang đo JDI cũng như là xác định các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến mức
thỏa mãn công việc của nhân viên ở Việt Nam.
Như vậy, các nghiên cứu về sự hài lòng của người lao động ở các lĩnh vực cũng
như ở các quốc gia khác nhau, ta có thể thấy chỉ số mô tả công việc JDI đã được các
nhà nghiên cứu sử dụng khá phổ biến trong việc tìm hiểu mức độ hài lòng của nhân
viên ở các lĩnh vực, quốc gia khác nhau. Hầu hết các nghiên cứu đều kiểm định được
rằng các nhân tố trong JDI đã phản ánh được sự hài lòng của nhân viên, hoặc ở nước
này hoặc ở nước khác, hoặc ở lĩnh vực này hoặc ở lĩnh vực khác. Điều này cũng nói
lên rằng, sự hài lòng của nhân viên có thể phụ thuộc vào bảy nhân tố chính là sự hài
lòng về thu nhập, đào tạo và thăng tiến, cấp trên, đồng nghiệp, phúc lợi, điều kiện làm
việc và đặc điểm công việc.
1.4 Mô hình lý thuyết của đề tài nghiên cứu
1.4.1 Mô hình nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở lý thuyết về sự thỏa mãn trong
công việc và kết quả nghiên cứu của một số tác giả, xác định các yếu tố tác động đến
sự hài lòng trong công việc của người lao động theo các đặc điểm cá nhân.
19
Ta có thể tóm tắt mô hình nghiên cứu ban đầu như sau:
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Thu nhập
Đào tạo và thăng tiến
Cấp trên
Đồng nghiệp
Sự hài lòng của người lao động
Đặc điểm công việc
Điều kiện làm việc
Phúc lợi
Sơ đồ 4: Mô hình nghiên cứu ban đầu
(Nguồn: Nghiên cứu của TS. Trần Kim Dung (2005) – Đo lường mức độ thỏa mãn
công việc trong điều kiện của Việt Nam)
Giả thuyết nghiên cứu:
H1: Nhóm các nhân tố thuộc về đặc điểm công việc được người lao động đánh
giá càng cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
H2: Nhóm các nhân tố thuộc về thu nhập được người lao động đánh giá càng
cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
H3: Nhóm các nhân tố thuộc về đào tạo và thăng tiến được người lao động
đánh giá càng cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
H4: Nhóm các nhân tố thuộc về điều kiện làm việc được người lao động đánh
giá càng cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
H5: Nhóm các nhân tố thuộc về phúc lợi được người lao động đánh giá càng
cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
H6: Nhóm các nhân tố thuộc về cấp trên được người lao động đánh giá càng
cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
H7: Nhóm các nhân tố thuộc về mối quan hệ với đồng nghiệp được người lao
20
động đánh giá càng cao thì sự hài lòng của họ càng cao và ngược lại.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
1.4.2 Định nghĩa các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động
Thu nhập
Trong thực tế khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế
giới. Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thu nhập lao
động,... Ở Việt Nam, theo điều 55 Bộ luật lao động: “tiền lương của người lao động do
hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao động, chất lượng và hiệu quả công việc. Mức
lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy
định.” Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy
định mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng. Nghị định 31/2012/NĐ-CP quy định
tăng mức lương cơ bản lên 1.050.000 đồng có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2012. Thu
nhập là số tiền mà cá nhân, tổ chức, khu vực, quốc gia,…có được từ việc làm, từ việc
đầu tư, từ việc kinh doanh,…Trong ngữ nghĩa của đề tài nghiên cứu này thì thu nhập
là số tiền mà cá nhân có được từ việc làm công cho một doanh nghiệp, tổ chức nào đó,
thu nhập này không bao gồm các khoản thu nhập khi họ làm công việc khác (không
liên quan đến doanh nghiệp, tổ chức họ đang làm thuê). Theo đó, khoản thu nhập này
sẽ bao gồm các khoản lương cơ bản, các khoản trợ cấp (nếu có), các loại thưởng bao
gồm cả thưởng định kỳ và thưởng không định kỳ, hoa hồng (nếu có) và lợi ích bằng
tiền khác phát sinh trực tiếp từ công việc chính hiện tại.
Đào tạo và thăng tiến
Đào tạo: đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay
kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kĩ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích
nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định.
Thăng tiến: Là việc di chuyển lên vị trí hoặc công việc quan trọng hơn trong
một công ty. Bên cạnh những yếu tố như lương, thưởng, tính chất công việc thì điều
kiện thăng tiến là một động lực trong công việc đối với người lao động. Theo học
thuyết nhu cầu của A. Maslow thì con người luôn muốn được đáp ứng những nhu cầu
cao hơn khi những nhu cầu thấp hơn được thỏa mãn. Đối với những nhân viên có năng
lực khi đã được đáp ứng nhu cầu về lương, điều kiện làm việc và quan trọng hơn là họ
21
cảm thấy họ còn những khả năng khác và muốn đóng góp cho doanh nghiệp thì cơ hội
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
thăng tiến rất có ý nghĩa với họ. Chính vì vậy, các nhà lãnh đạo phải hiểu và nắm bắt
được những tâm tư, nguyện vọng của nhân viên để có các chính sách cho hợp lý.
Chính sách đó phải đảm bảo được công bằng và kích thích được động cơ làm việc của
nhân viên.
Đào tạo trong đề tài này được nhóm chung với thăng tiến do đào tạo thường
nhằm mục đích cuối cùng là thăng tiến hoặc nâng cao khả năng, hiệu quả làm việc của
nhân viên.
Cấp trên: Là người ở vị trí cao hơn trong một công ty hay tổ chức. Trong
ngữ nghĩa của đề tài này thì cấp trên là người quản lý trực tiếp nhân viên cấp dưới.
Đồng nghiệp: Là người bạn làm việc cùng với nhau. Trong ngữ nghĩa
của đề tài này thì đồng nghiệp là người cùng làm trong một doanh nghiệp với bạn,
là người mà bạn thường xuyên trao đổi, chia sẻ với nhau về công việc. Đối với
phần lớn các công việc thì thời gian mỗi nhân viên làm việc với đồng nghiệp của
mình là nhiều hơn so với thời gian làm việc với cấp trên. Do vậy, cũng như mối
quan hệ với cấp trên, mối quan hệ của nhân viên với đồng nghiệp cũng ảnh hưởng
đến sự thỏa mãn trong công việc.
Đặc điểm công việc: Theo như mô hình đặc điểm công việc của R.
Hackman và G. Oldman (1974) thì một công việc sẽ mang đến nhân viên sự thỏa mãn
chung và tạo được hiệu quả công việc tốt nếu thiết kế công việc đó thỏa mãn các đặc
điểm sau: sử dụng các kỹ năng khác nhau, nhân viên nắm rõ đầu đuôi công việc và
công việc có tầm quan trọng nhất định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh nói
chung của doanh nghiệp; Công việc đó cho phép nhân viên thực hiện một số quyền
nhất định để hoàn tất công việc của mình và nhân viên sẽ chịu trách nhiệm đối với các
quyết định của mình; Công việc phải có cơ chế phản hồi đánh giá của cấp trên đối với
những gì nhân viên đã làm để rút kinh nghiệm cho lần sau. Ngoài ra, để có được sự
thỏa mãn người nhân viên rất cần được làm công việc phù hợp với năng lực của họ
(Weiss et al, 1967; Bellingham, 2004).
Điều kiện làm việc: Là tình trạng của nơi mà người lao động làm việc. Đối
với đề tài nghiên cứu này điều kiện làm việc là các nhân tố ảnh hưởng đến sức khỏe và
22
sự tiện lợi của người lao động khi làm việc.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Phúc lợi: Là phần thù lao gián tiếp được trả đưới dạng các hỗ trợ cuộc sống
của người lao động như bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, tiền lương hưu, tiền trả cho
những ngày nghỉ lễ, nghỉ phép, các chương trình giải trí, nghỉ mát, nhà ở,…Ngoài tiền
lương, thưởng thì phúc lợi cũng là sự kích thích lớn góp phần động viên người lao
động làm việc và một phần nhằm thu hút người có tài về với công ty.
Điều kiện làm việc và phúc lợi là hai nhân tố được thêm vào cùng với năm nhân
tố của JDJ của Smith và đồng tác giả trên cơ sở xem xét tình hình cụ thể của Việt Nam
và các nghiên cứu có liên quan về ảnh hưởng của hai nhân tố này đối với sự thỏa mãn
công việc.
Tóm tắt chương 1:
Chương 1 đã đưa ra một số lý thuyết cần thiết cho đề tài nghiên cứu. Bao gồm:
thuyết nhu cầu của Maslow về kĩ năng động viên; lý thuyết về động cơ của Mc.
Clellan; thuyết hai nhân tố của F. Herzberg gồm nhân tố duy trì và nhân tố động viên;
thuyết mong đợi của Victor H. Vroom nói về những kì vọng của người lao động; và
cuối cùng là thuyết công bằng của Adams nói rằng tạo được sự công bằng sẽ thắt chặt
được mối quan hệ giữa các nhân viên, động viên tăng mức độ hài lòng và gắn bó hơn
với công việc. Thông qua những lí thuyết này, nghiên cứu đã đề xuất được mô hình
nghiên cứu làm nền tảng cho việc thực hiện các bước nghiên cứu tiếp theo trong các
23
chương sau.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC
ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY MAY 1
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ
2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Dệt-May Huế
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty Cổ Phần Dệt- May Huế (viết tắt là HUEGATEXCO) được thành lập từ
việc Cổ phần hóa Công ty Dệt- May Huế, thành viên của Tập đoàn Dệt- May Việt
Nam.
Năm 1979 hiệp định được ký kết giữa hai Nhà nước Việt Nam – Hungary
quyết định sẽ xây dựng một nhà máy sợi tại Việt Nam. Ngày 16/01/1988, Bộ Công
nghiệp nhẹ ra quyết định thành lập nhà máy sợi Huế. Ngày 26/03/1988, nhà máy được
khánh thành và chính thức đi vào hoạt động.
Ngày 19/02/1994 thành lập Công ty Dệt- May Huế (tên giao dịch: Hue Garment
company, viết tắt: Hutexco) thuộc Tổng công ty Dệt- May Việt Nam (Vinatex) theo
quy định 140/CNN của Bộ Công Nghiệp, do Nhà máy Sợi tiếp nhận thêm nhà Máy
Dệt Huế. Ngày 26/03/1997, công ty xây dựng thêm nhà Máy Dệt Nhuộm và chính
thức khai trương đi vào sản xuất.
Cuối năm 1998, quy mô mở rộng thêm một phân xưởng may nên nhà máy này
được tách thành hai nhà máy: Nhà máy Dệt nhuộm và Nhà máy May. Nhà máy khi đi
vào sản xuất, sản phẩm hàng dệt kim của Công ty đã được xuất sang thị trường Nhật
Bản, EU, Đài Loan…và cả thị trường nội địa.
Năm 2002, công ty đã lắp thêm 8.000 cọc sợi cho nhà máy May với thiết bị
hiện đại của Đức, Thụy Sĩ, đầu tư thêm nhà máy sợi với 50.000 cọc sợi tại khu công
nghiệp Phú Bài. Lúc này, Công ty Dệt- May Huế có 5 thành viên với doanh thu hàng
năm đạt trên 300 tỷ đồng: Nhà máy sợi, Nhà máy may I, Nhà máy dệt-nhuộm, Nhà
máy dệt khăn, Xí nghiệp cơ điện phụ trợ. Căn cứ quyết định số: 169/2004/QĐ-BCN
ngày 09/12/2004 và quyết định số 2722/2005/QĐ-BCN Ngày 25/08/2005 của Bộ
24
Công nghiệp về việc phê duyệt phương án Cổ phần hóa chuyển Công ty Dệt- May Huế
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
thành Công ty cổ phần Dệt- May Huế. Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản
xuất, kinh doanh xuất – nhập khẩu các sản phẩm sợi, dệt, nhuộm, may mặc, nguyên
liệu thiết bị ngành dệt may, các mặt hàng tiêu dùng, địa ốc, khách sạn,...Các loại sản
phẩm của công ty hiện nay đang được xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, Nhật
Bản, EU, Đài Loan, Hàn Quốc, Canada…
Hiện tại, Công ty có một đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân
lành nghề, tạo ra sản phẩm đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng. Công ty đang áp
dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001: 2008. Bên cạnh đó, Công ty cũng được
chứng nhận về Trách nhiệm tuân thủ các tiêu chuẩn xã hội trong sản xuất hàng may
mặc (SA- 8000) của các khách hàng lớn tại Mỹ như: Perry Ellis, Sears, Hansae, Li &
Fung, JC Penny, Kohn, Valley View, Regatta,... có chứng nhận của tổ chức WRAP và
chương trình hợp tác chống khủng bố của Hải Quan Hoa Kỳ và Hiệp hội thương mại
(CT-PAT).
Công ty cũng chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong và ngoài nước
thông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh; gọi vốn các nhà đầu tư chiến
lược để hợp tác lâu dài trên tinh thần bình đẳng các bên cùng có lợi.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Tên tiếng Việt: Công ty Cổ phần Dệt- May Huế
- Tên giao dịch quốc tế: Hue Textile Garment joint- stock company
- Tên viết tắt: Huegatex
- Địa chỉ: Thủy Dương – Hương Thủy – Thừa Thiên Huế.
- Điện thoại: 84.054.3864337 – 3864957
- Fax: 84.054.3864338.
- Website : www.huegatex.com.vn
Công ty cổ phần Dệt – May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt-
May Việt Nam. Công ty chuyên sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các sản phẩm
sợi, vải dệt kim, hàng may mặc; nguyên phụ liệu, thiết bị ngành dệt may… Doanh thu
25
hàng năm là 1.000 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu hơn 50%.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Ban BảoVệ
2.1.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Xí Nghiệp Cơ Điện
Sơ đồ tổ chức của Công ty
H
Ban Đời Sống
N
Í
H
H
C
I
U
Trạm Y Tế
Ộ
N
Ề
I
T
Đ
H
Á
C
N
O
S
Ố
À
Đ M Á I G
M
Phòng Tổ Chức Hành Chính
Ể
I K N A B
Trợ Lí TGĐ Thư Kí HĐQT
Ị
R T
C
Ố
N
Đ
Phòng Kế Toán Tài Chính
Ả
N
C
M
U
Ả
Ố
Á
S -
Q
I
)
Đ
y
G
G
N/M May
t
T
N
M
g
T
G
Ậ
Ồ
n
Á
Ấ
U X
N
I
ô
U
Đ
c
Ổ
T
I
G
H
h
N/M Dệt Nhuộm
Ộ
H
T
h
n
G
í
Ĩ
K
T
c
h
h
N
.
t
c
ứ
P
Ổ
P
h
g
:
h
c
n
n
n
u g N
ổ
ồ
ò
à
(
N/M Sợi
Phòng Quản Lí Chất Lượng
H N À H U Ề I
Phòng Kĩ ThuậtĐầu Tư
H N A O D H N I
K
Đ
Phòng Kế Hoạch XNK
C
Ố
Đ M Á I G
Phòng Kinh Doanh
26
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
Sơ đồ 5: Bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Dệt-May Huế
2.1.4 Giới thiệu về nhà máy may 1 thuộc Công ty
Nhà máy may 1 được tách riêng từ nhà máy chính của Công ty vào năm tháng 2
năm 2014. Với diện tích hơn 10.000 m2 gồm 16 chuyền may, được trang bị những
máy móc may hiện đại.
Các sản phẩm chính là áo quần thể thao, áo quần trẻ em các loại…
Giám Đốc Nhà Máy
Phó giám đốc sản xuất
Phó giám đốc kĩ thuật
Tổ may
Tổ QC
Tổ cắt
Tổ kĩ thuật
Tổ hoàn thành
Tổ bảo trì
Tổ đóng kiện
Sơ đồ tổ chức của Nhà máy:
Sơ đồ 6: Bộ máy tổ chức của Nhà máy
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Nhà máy)
Song song với quá trình phát triển và làm tốt công tác sản xuất – kinh doanh,
nhà máy may 1 đã từng bước hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý của mình. Lãnh đạo
27
cao nhất của nhà máy là Giám đốc: Ông Phan Văn Bình; giúp việc cho Giám đốc là
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Phó Giám đốc của nhà máy: Ông Nguyễn Bá Khánh Tùng và Bà Văn Thị Thùy
Hương; dưới Phó Giám đốc là các tổ sản xuất.
Phó Giám đốc sản xuất chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc, Giám đốc nhà
máy về công tác tổ chức sản xuất, đảm bảo đúng tiến độ giao hàng, phòng chống cháy
nổ, phòng chống thiên tai, an toàn lao động nhà máy. Trực tiếp chỉ đạo các tổ cắt, tổ
may, tổ hoàn thành, tổ đóng kiện.
Phó Giám đốc chất lượng chịu trách nhiêm trước Tổng Giám đốc, Giám đốc
nhà máy về công tác chuẩn bị, hiệu chỉnh thiết bị, triển khai kĩ thuật đơn hàng, đảm
bảo chất lượng sản phẩm thỏa mãn sự mong đợi của khách hàng. Trực tiếp chỉ đạo tổ
kĩ thuật, tổ QC, tổ bảo trì.
Tổ cắt triển khai kế hoach sản xuất công đoạn cắt-chuẩn bị phôi-kiểm tra chất
lượng BTP in/thêu, đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng sản phẩm.
Tổ may quản lí lao động thuộc phạm vi phân công, triển khai sản xuất công
đoạn may thành phẩm theo kế hoạch giao đảm bảo chất lượng và tiến độ giao hàng.
Tổ hoàn thành quản lí lao động thuộc phạm vi phân công, triển khai sản xuất
công đoạn ủi thành phẩm, gấp xếp theo kế hoạch sản xuất đảm bảo chất lượng và tiến
độ giao hàng.
Tổ đóng kiện quản lí lao động thuộc phạm vi phân công, tổ chức đóng gói
thành phẩm may.
Tổ kĩ thuật chịu trách nhiệm triển khai kĩ thuật các đơn hàng
Tổ QC chịu trách nhiệm kiểm tra chất lượng bán thành phẩm cắt, may, thành
phẩm sau may, sau ủi và sản phẩm sau wash trước khi chuyển qua đóng kiện.
Tổ bảo trì quản lí thiết bị, hệ thống điện, nước của nhà máy. Triển khai bảo
28
dưỡng, sửa chữa khi thiết bị có sự cố kịp thời phục vụ sản xuất.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.1.5 Những kết quả đạt được năm 2014 của Nhà máy
2.1.5.1 Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2014
STT Chỉ tiêu Đvt Thực hiện năm 2014
1 5.171.872 sp Sản phẩm thực hiện Chiếc
2 Doanh thu Triệu đồng 95.120 tỷ
3 4320 Thu nhập bình quân Triệu đồng
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Nhà Máy)
2.1.5.2 Tổ chức quản lí điều hành
* Bộ phận văn phòng
- Thực hiện tốt công tác sắp xếp, bố trí lao động phù hợp với trình độ, tay nghề.
- Tổ chức cán bộ tổ trưởng tham gia lớp đào tạo nghiệp vụ quản lí tổ.
- Thực hiện tốt các chế độ chính sách cho người lao động.
- Tổ chức hướng dẫn nội quy, quy chế Nhà máy đề ra.
* Công tác điều hành sản xuất - Tổ chức việc quản lí điều hành sản xuất từng bước đi vào hệ thống. - Thực hiện tốt công tác dự báo nên đã chủ động trong việc lên kế hoạch và bố trí sản xuất phù hợp và linh hoạt 3 ngày, 1 tuần nên không ảnh hưởng lớn đến doanh thu CM, thời gian giao hàng.
- Hàng tháng đề ra mục tiêu cụ thể, kiểm soát hàng ngày, quyết tâm đạt và vượt
kế hoạch trong ngày.
- Công tác kiểm soát chất lượng đã từng bước ổn định và đi vào hệ thống quản
lí chất lượng.
- Cơ bản kiểm soát được các dạng lỗi phát sinh trên chuyền và thông tin kịp
thời, xử lí nhanh, cụ thể ngay tại công đoạn phát sinh lỗi.
2.1.5.3 Tình hình lao động
Bảng 3: Tình hình lao động của Nhà máy năm 2014
Tháng 2 3 4 5 6 7 8 9 Đơn vị tính: Người 11 10 12
875 872 880 881 880 884 886 890 891 889 Số người
29
887 (Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Nhà máy)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Chất lượng lao động:
- Tổng số lao động cuối năm 2014 là 886 lao động. Trong đó có 216 nam và 670 nữ.
- Trình độ lao động cấp II: 423 người.
- Trình độ lao động cấp III: 431 người.
- Trình độ trung cấp: 13 người.
- Trình độ Cao Đẳng Đại Học: 19 người.
- Công nhân trực tiếp may: 656 người.
Tình hình tay nghề theo bậc:
- Công nhân bậc 1: 380 người, chiếm 42,9%
- Công nhân bậc 2: 383 người, chiếm 43,2%
- Công nhân bậc 3: 85 người, chiếm 9,6%
- Công nhân bậc 4: 30 người, chiếm 3,4%
- Công nhân bậc 5: 8 người, chiếm 0,9%
2.2 Đánh giá sự hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công
ty cổ phần Dệt-May Huế
Với phương pháp nghiên cứu như đã trình bày ở trên, số lượng bảng hỏi phát ra
là 175 bảng. thu về 175 bảng trong đó có 4 bảng không hợp lệ. Vậy số bảng hỏi hợp lệ
để tiến hành phân tích là 171 bảng
Bảng 4: Tổng hợp sơ lược về đối tượng điều tra
Tiêu chí
Số lượng 171 Tỷ lệ (%) 100.00 Tổng
Giới tính
Độ tuổi
Nam Nữ Dưới 25 Từ 25 đên 40 Từ 41 đến 50 Trên 50 ĐH-CĐ TC-SC Trình độ chuyên môn
30
46 125 29 113 23 6 9 19 143 8 17 26,9 73,1 17 66,1 13,5 3,5 5 11 84 5 10 Lao động phổ thông Tổ trưởng/Đội trưởng Nhân viên văn phòng Chức danh vị trí làm việc
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Thâm niên
Thu nhập hằng tháng
146 28 107 28 8 24 90 52 5 85 16,4 62,6 16,4 4,6 14 52,6 30,4 3 Công nhân sản xuất Dưới 2 năm Từ 2 đến 4 năm Trên 4 đến 6 năm Trên 6 năm Dưới 3 triệu Từ 3 đến 4,5 triệu Trên 4,5 đến 6 triệu Trên 6 triệu
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
2.2.1 Đặc điểm mẫu điều tra
Xét theo giới tính
Trong tổng số 171 công nhân viên được hỏi, số lượng nam là 46 người, chiếm
26,9% và số lượng công nhân viên nữ là 125, chiếm 73.1%.
Xét theo độ tuổi
Theo kết quả điều tra cho thấy có 29 người ở độ tuổi dưới 25, chiếm 17 % trong
tổng số điều tra. Có 6 người ở độ tuổi trên 50, chỉ chiếm 3,5%. Con số này cho thấy
lực lượng lao động của Nhà máy chủ yếu là ở độ tuổi lao động và có tay nghề cao. Có
nghĩa là số lao động ở độ tuổi từ 25 đến 50 là 136 người, chiếm đến 79,6% trong tổng
số điều tra.
Xét theo trình độ chuyên môn
Theo kết quả điều tra cho thấy có 9 người có trình độ Đại học – Cao đẳng,
chiếm 5% trong tổng số 171 mẫu điều tra. Số lượng lao động có trình độ Trung cấp –
Sơ cấp là 19 người, chiếm 11%. Lao động có tay nghề là lực lượng đông đảo nhất với
143 người, chiếm 84%, toàn bộ số lượng này làm việc tại nhà máy sản xuất và có tay
nghề từ bậc 1 đến bậc 5.
Xét theo vị trí/chức danh làm việc hiện nay
Theo kết quả điều tra cho thấy có tới 146 người được hỏi là công nhân sản
xuất, chiếm 85%. Có 8 người là Tổ trưởng/Đội trưởng thuộc phân xưởng sản
xuất, chiếm 5%. Và nhân viên văn phòng là 17 người, chiếm 10%
31
Xét theo thâm niên
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Theo kết quả điều tra cho thấy số lượng công nhân viên làm việc dưới 2 năm là
28 người, chiếm 16,4%. Số lượng công nhân viên làm việc từ 2 đến 4 năm là 107, chiếm
62,6%. Có 28 người làm việc từ trên 4 đến 6 năm, chiếm 16.4%. Còn lại số công nhân
viên gắn bó với Nhà máy trên 6 năm chiếm tỷ lệ 4,6%, tương đương với 8 người.
Xét theo thu nhập
Theo kết quả điều tra cho thấy có 24 công nhân với mức lương dưới 3 triệu
đồng, chiếm 14%. Đây là những công nhân đang học việc và bậc thợ của họ dưới bậc
2. Có 90 người có mức lương từ 3- 4,5 triệu đồng, chiếm 52,6%. Số nhân viên nhận
mức lương trên 4,5 đến 6 triệu đồng là 52 người, chiếm 30,4%. Đây là mức lương
dành cho những công nhân làm việc lâu năm có chức danh là tổ trưởng. Và có 5 người
có mức lương trên 6 triệu đồng, chiếm 3% trong tổng số điều tra. Những người nhận
được mức lương này là những người lao động lâu năm và nhân viên văn phòng.
Đội ngũ công nhân viên của Nhà máy là những người có trình độ tay nghề và
thâm niên cao. Họ đủ khả năng để đảm đương công việc hiện tại một cách hiệu quả.
2.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo
Thang đo được đánh giá độ tin cậy thông qua hệ số cronbach’s Alpha. Hệ số
này cho biết mức độ tương quan giữa các biến trong bảng câu hỏi, được dùng để tính
sự thay đổi của từng biến và mối tương quan giữa các biến (Bob E.hays,1983). Theo
đó, chỉ những biến có hệ số tương quan biến tổng phù hợp (Corrected Item-Total
Correlation) lớn hơn 0,3 và có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,6 mới được xem là
chấp nhận được và thích hợp đưa vào phân tích những bước sau.
Kết quả phân tích Cronbach’s Alpha đối với thang đo các yếu tố tác động đến
mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà máy được tóm tắt sau:
Bảng 5 : Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố thu nhập
Tương quan Cronbach’s Alpha nếu
Biến quan sát
biến tổng loại biến
,789 ,892 Mức lương tương xứng với công việc
,566 ,928 Trả lương đúng hạn
32
,831 ,887 Nhận được khoản thưởng thỏa đáng
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
,791 ,893 Các khoản trợ cấp ở mức hợp lý
Lương, thưởng và trợ cấp được phân ,798 ,892 phối công bằng
Thu nhập ngang bằng với các công ty ,802 ,891 khác
Cronbach’s Alpha = ,913
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Thang đo yếu tố “thu nhập” của Nhà máy có hệ số Cronbach’ Alpha là 0,913
nằm trong khoảng chấp nhận được. Ngoài ra, các biến quan sát điều có hệ số tương
quan với biến tổng lớn hơn 0.3, do đó thang đo này đã đủ độ tin cậy để tiến hành phân
tích. Biến “ Trả lương đúng hạn”có hệ số tương quan với biến tổng thấp hơn các biến
còn lại. Nếu loại hai biến này thì hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên là 0,928. Tuy nhiên,
biến “Trả lương đúng hạn”, là biến quan trọng để đánh giá hài lòng về yếu tố “Thu
nhập” và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn điều kiện 0,3. Vì vậy, sẽ giữ lại để tiến
hành phân tích tiếp theo
Bảng 6 : Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố đào tạo và thăng tiến
Tương quan Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
biến tổng nếu loại biến
,558 ,725 Được đào tạo đầy đủ kỹ năng
Được tạo điều kiện học tập, rèn luyện, ,702 ,645 nâng cao tay nghề
,634 ,682 Công việc hiện tại có cơ hội thăng tiến
Chính sách đề bạt thăng tiến được thực ,411 ,793 hiện rõ ràng và công bằng
Cronbach’s Alpha = ,770
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Thang đo yếu tố “Đào tạo và thăng tiến” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,770
nằm trong khoảng chấp nhận được. các biến có hệ số tương quan với biến tổng đều lớn
33
hơn 0,3. Tuy nhiên, biến “ Chính sách đề bạt thăng tiến được thực hiện rõ ràng và công
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
bằng” nếu loại biến thì hệ số Cronbach’s Alpha tăng lên 0,793 chứng tỏ biến này có
khả năng bị loại. Nhưng hệ số tương quan biến tổng lớn hơn điều kiện 0,3 của nghiên
cứu nên việc loại bỏ biến này có phù hợp hay không sẽ được kiểm tra lại ở phần phân
tích nhân tố.
Bảng 7: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố cấp trên
Cronbach’s Tương quan Alpha nếu
Biến quan sát
biến tổng loại biến
,767 ,851 Cấp trên có thái độ hòa nhã, ân cần và thân thiện
,731 ,863 Nhận được sự hỗ trợ của lãnh đạo trong công việc
,753 ,857 Cấp trên đối xử công bằng với cấp dưới
Cấp trên có năng lực, tầm nhìn và khả năng điều hành ,770 ,848 tốt
Cronbach’s Alpha = ,887
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Thang đo yếu tố “Cấp trên” có hệ số Cronbach’s Alpha đạt 0,887 và các hệ số
tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,6. Do đó, thang đo này đủ độ tin cậy để tiến hành
các phân tích tiếp theo.
Bảng 8: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố mối quan hệ với đồng nghiệp
Cronbach’s Tương quan Alpha nếu
Biến quan sát
biến tổng loại biến
Đồng nghiệp luôn chia sẻ kinh nghiệm và hỗ trợ khi ,784 ,859 cần thiết
,694 ,890 Đồng nghiệp là người thân thiện, dễ gần và hòa đồng
,797 ,852 Đồng nghiệp là người có thể hợp tác làm việc tốt
,796 ,852 Ít xảy ra xung đột với đồng nghiệp
Cronbach’s Alpha = ,894
34
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Thang đo yếu tố “Mối quan hệ với đồng nghiệp” có hệ số Cronbach’s Alpha cao
đạt 0,894. Các hệ số tương quan với biến tổng đều cao. Do đó thang đo này đủ độ tin
cậy để tiến hành các phân tích tiếp theo
Bảng 9 : Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Đặc điểm công việc”
Tương Cronbach’s
quan biến Alpha nếu
Biến quan sát
loại biến tổng
,775 ,880 Công việc được bố trí phù hợp với chuyên môn
,773 880 Công việc được phân công và mô tả rõ ràng
,740 ,887 Công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng khác nhau
,726 ,892 Khối lượng công việc họp lí
,812 ,876 Công tác đánh giá kết quả công bằng và rõ ràng
Cronbach’s Alpha = ,904
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Thang đo yếu tố “Đặc điểm công việc” có hệ số Cronbach’s Alpha cao nhất đạt
0,904. Tất cả các biến đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,6 và khá đồng đều
nhau. Điều này cho thấy các biến trong thang đo khá gắn kết với nhau và là các biến
đo lường tốt nhất nhằm đánh giá chính xác yếu tố “Đặc điểm công việc”.
Bảng 10: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Điều kiện làm việc”
Tương quan Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
biến tổng nếu loại biến
Môi trường thoáng mát, sạch sẽ, đảm bảo ,728 ,811 vệ sinh
Được trang bị đầy đủ các phương tiện, máy ,726 ,808 móc, thiết bị
,716 ,813 Thời gian làm việc hợp lí
,660 ,836 Không lo lắng về việc mất việc làm
Cronbach's Alpha = ,856
35
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Thang đo yếu tố “Điều kiện làm việc” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,856. Hệ
số tương quan biến tổng đều lớn hơn 0,6. Nên thang đo này đủ độ tin cậy cho các bước
phân tích tiếp theo
Bảng 11: Cronbach’s Alpha của thang đo yếu tố “Phúc lợi”
Biến quan sát
Tương quan biến tổng
,637 Cronbach’s Alpha nếu loại biến ,779 Chính sách BHXH và BHYT được thực hiện đầy đủ
,761 ,660 Được nghỉ phép và nghỉ bệnh theo chế độ
,623 ,804 Được tổ chức vui chơi vào các ngày lễ
Cronbach's Alpha =,816
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Thang đo yếu tố “Phúc lợi” có hệ số Cronbach’s Alpha là 0,816 và hệ số tương
quan biến tổng khá cao và đồng đều nhau. Điều này cho thấy các biến trong thang đo
khá gắn kết với nhau và là các biến đo lường tốt nhất nhằm đánh giá chính xác yếu tố
“Phúc lợi”.
Bảng 12: Cronbach’s Alpha của thang đo sự hài lòng chung
Tương quan Cronbach’s Alpha
Biến quan sát
biến tổng nếu loại biến
Hài lòng chung ,460 ,889
,442 ,901 Hài lòng về thu nhập
,584 ,894 Hài lòng về đào tạo và thăng tiến
,675 ,897 Hài lòng về cấp trên
,586 ,894 Hài lòng về mối quan hệ với đồng nghiệp
,678 ,896 Hài lòng về đặc điểm công việc
,643 ,898 Hài lòng về điều kiện làm việc
,622 ,877 Hài lòng về phúc lợi
Cronbach’s Alpha = ,905
36
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Thang đo cuối cùng là sự hài lòng chung của người lao động khi làm việc tại
Nhà máy có hệ số Cronbach’s Alpha cao đạt 0,905 nằm trong khoảng chấp nhận được.
Bên cạnh đó, các hệ số tương quan với biến tổng điều thỏa mãn. Nên thang đo này đủ
độ tin cậy cho các bước phân tích tiếp theo.
2.2.3 Phân tích nhân tố EFA
Phân tích nhân tố là tên chung một nhóm các thủ tục được sử dụng chủ yếu để
thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu. Trong nghiên cứu này, chúng ta có thể thu thập một số
lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ với nhau và số lượng của chúng
phải được giảm bớt xuống đến một lượng có thể dùng được (Hoàng Trọng & Chu
Nguyễn Mộng Ngọc, 2008).
Phân tích nhân tố chỉ được sử dụng khi hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) có
giá trị từ 0,5 trở lên, các biến có hệ số truyền tải (factor loading) < 0,5 sẽ bị loại. Điểm
dừng Eigenvalue (đại diện cho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố) lớn
hơn 1 và tổng phương sai trích (Cumulative % Extraction Sum of Squared Loadings)
lớn hơn 50%.
Phương pháp nhân tích nhân tố của nghiên cứu này là phân tích nhân tố chính
“Principal Components Analysis” với giá trị trích Eigenvalue lớn hơn 1. Điều này có
nghĩa là chỉ những nhân tố được trích ra có giá trị Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ
lại trong mô hình phân tích.
2.2.3.1 Các khía cạnh của từng nhân tố của sự hài lòng với doanh nghiệp
Lần thứ nhất: 30 biến quan sát được được đưa vào phân tích nhân tố.
Trước khi tiến hành phân tích nhân tố cần kiểm tra việc dùng phương pháp này có
phù hợp hay không. Việc kiểm tra được thực hiện bởi việc tính hệ số KMO and Bartlett's
Test. Hệ số KMO dùng để kiểm tra xem với kích thước mẫu ta có được có phù hợp để
37
phân tích nhân tố hay không (Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Bảng 13 : Kiểm định KMO
KMO and Bartlett's Test
Trị số KMO ,841 (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)
Approx. Chi-Square 3,487E3 Đại lượng thống kê Bartlett’s df 435 (Bartlett's Test of Sphericity) Sig. ,000
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Kết quả kiểm định cho ra trị số của KMO đạt 0,841 (>0,5), do đó đạt yêu cầu để
phân tích nhân tố. Kết quả kiểm định Bartlett's Test có Sig. = 0 (< 0,05) cho thấy 30
biến này có tương quan với nhau và hoàn toàn phù hợp để phân tích nhân tố. Bartlett's
Test dùng để kiểm định giả thuyết H0 là các biến không có tương quan với nhau trong
tổng thể, tức ma trận tương quan tổng thể là một ma trận đơn vị. Giá trị Sig. của
Bartlett's Test nhỏ hơn 0,05 cho phép bác bỏ giả thuyết H0 và giá trị KMO nằm giữa
0,5 đến 1 có nghĩa là phân tích nhân tố thích hợp.
Bảng 14: Phân tích nhân tố lần 1
Ma trận xoay nhân tố
Nhân tố
1 2 3 4 5 6 7
1. Nhận được các khoản thưởng .884 thỏa đáng
2. Thu nhập ngang bằng với các .876 công ty khác
3. Lương thưởng trợ cấp được .864 phân phối công bằng
2. 4. Mức lương tương xứng với .861 công việc
38
.854 5. Các khoản trợ cấp ở mức hợp lí
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
.673 3. 6. Được trả lương đúng hạn
4. 7. Công việc được bố trí phù hợp .839 với chuyên môn
5. 8. Công tác đánh giá kết quả .811 công bằng và rõ ràng
.795 6. 9. Khối lượng công việc hợp lí
7. 10. Công việc được phân công và .780 mô tả rõ ràng
8. 11. Công việc đòi hỏi nhiều kĩ .747 năng
9. 12. Nhận được sự hỗ trợ của lãnh .773 đạo trong công việc
10. 13. Cấp trên có năng lực tầm .760 nhìn và khả năng điều hành tốt
11. 14. Cấp trên đối xử công bằng .748 với cấp dưới
12. 15. Cấp trên hòa nhã, ân cần và .723 thân thiện
13. 16. Được trang bị đầy đủ các .832 phương tiện, máy móc, thiết bị
.805 14. 17. Thời gian làm việc hợp lí
15. 18. Môi trường làm việc thoáng .804 mát, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh
16. 19. Không lo lắng về việc mất .788 việc làm
39
17. 20. Có thể hợp tác tốt với các .815 đồng nghiệp khác
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
18. 21. Ít xảy ra xung đột với các .761 đồng nghiệp
19. 22. Đồng nghiệp thân thiện, dễ .716 gần và hòa đồng
23. Đồng nghiệp luôn hỗ trợ chia .702 sẻ kinh nghiệm trong công việc
20. 24. Được tạo điều kiện học tập, .815 rèn luyện, nâng cao tay nghề
21. 25. Công việc hiện tại có cơ hội .800 thăng tiến
22. 26. Được đào tạo đầy đủ các kĩ .786 năng
23. 27. Chính sách đề bạt, thăng tiến
rõ ràng và công bằng
.863 24. 28. Được nghỉ phép theo chế độ
25. 29. Được tổ chức vui chơi vào .811 các ngày lễ
26. 30. Được đóng đầy đủ BHXH và .774 BHYT
Egenvalues 8,444 4,557 2,777 2,145 1,593 1,287 1,249
43,33 52,59 59,74 65,05 28,146 %Cumulative 69,345 73,508 7 4 5 7
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Sau khi xoay các nhân tố, sự tập trung của các biến theo từng nhân tố đã thể
hiện khá rõ ràng. Bảng kết quả phân tích cho thấy có tất cả 30 biến, sau khi thực hiện
phân tích nhân tố thì có 7 nhóm nhân tố có Egenvalue lớn hơn 1. Ta cũng thấy với 7
nhân tố này giải thích được 73,508% biến thiên của dữ liệu (Phần trăm phương sai).
40
Tỷ lệ này là khá cao trong phân tích nhân tố. Tuy nhiên, tại biến “ Chính sách đề bạt
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
thăng tiến rõ ràng và công bằng ” không thuộc nhóm nào của mô hình. Ở phần phân
tích hệ số Cronbach’s Alpha ta đã do dự không loại biến này thì ở phần phân tích nhân
tố có đủ cơ sở để lợi biến này ra khỏi thang đo.
Lần thứ 2: Sau khi loại biến “Chính sách đề bạt thăng tiến rõ ràng và công
bằng”, còn lại 29 biến tiếp tục được đưa vào phân tích nhân tố. Kết quả cũng cho ra 7
nhân tố trên nhưng kết quả được cải thiện, cụ thể như sau:
Bảng 15: Kiểm định KMO
KMO and Bartlett's Test
Trị số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling ,842 Adequacy)
Approx. Chi-Square 3,413E3 Đại lượng thống kê Bartlett’s df 406 (Bartlett's Test of Sphericity) Sig. ,000
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Kết quả kiểm định cho ra trị số KMO đạt 0,842 (>0,5), do đó đạt yêu cầu phân
tích nhân tố. Kết quả kiểm định Bartlett's Test of Sphericity có Sig. = 0 (<0,05) nên sử
dụng phân tích nhân tố là phù hợp.
Bảng 16: Phân tích nhân tố lần thứ 2
Ma trận xoay nhân tố
Nhân tố
1 2 3 4 5 6 7
1. Nhận được các khoản .885 thưởng thỏa đáng
2. Thu nhập ngang bằng .876 với các công ty khác
41
3. Lương, thưởng, trợ cấp .864 được phân phối công bằng
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
4. Mức lương tương xứng .860 với công việc
5. Các khoản trợ cấp của .855 nhà máy ở mức hợp lí
6. Được trả lương đúng .673 hạn
7. Công việc được bố trí .838 phù hợp với chuyên môn
8. Công tác đánh giá kết .811 quả công bằng và rõ ràng
9. Khối lượng công việc .797 hợp lí
10. Công việc được phân .781 công và mô tả rõ ràng
11. Công việc đòi hỏi .744 nhiều kĩ năng
12. Nhận được sự hỗ trợ .783 của lãnh đạo trong công việc
13. Cấp trên có năng lực,
.765 tầm nhìn và khả năng điều
hành tốt
14. Cấp trên đối xử công .747 bằng với cấp dưới
42
15. Cấp trên hòa nhã, ân .733 cần và thân thiện
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
16. Được trang bị đầy đủ
.835 các phương tiện, máy móc ,
thiết bị
17. Thời gian làm việc hợp .807 lí
18. Môi trường làm việc
.805 thoáng mát, sạch sẽ và đảm
bảo vệ sinh
19. Không lo lắng về việc .794 mất việc làm
20. Có thể hợp tác tốt với .816 các đồng nghiệp khác
21. Ít xảy ra xung đột với .762 các đồng nghiệp
22. Đồng nghiệp thân thiện, .705 dễ gần, hòa đồng
23. Đồng nghiệp luôn hỗ
.702 trợ, chia sẻ kinh nghiệm
trong công viêc
24. Được nghỉ phép theo .864 chế độ
25. Được tổ chức vui chơi .809 vào các ngày lễ
26. Được đóng đầy đủ .778 BHXH và BHYT
43
27. Công việc hiện tại có .823 cơ hội thăng tiến
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
28. Được tạo điều kiện học
.811 tập, rèn luyện và nâng cao tay
nghề
29. Được đào tạo đầy đủ .797 các kĩ năng
Egenvalues 8,275 4,549 2,660 2,145 1,546 1,286 1,242
44,21 60,78 74,83 28,533 53,391 66,118 70,551 %Cumulative 8 8 6
0,913 0,904 0,887 0,856 0,894 0,816 0,793 Cronbach’s Alpha
( Nguồn : Kết quả xử lý spss)
Kết quả phân tích nhân tố lần thứ 2 cũng cho ra 7 nhân tố có Egenvalues lớn
hơn 1. Tổng phương sai trích đã được cải thiện lên 74,836%, cho biết 7 nhân tố này sẽ
giải thích được 74,836% biến thiên của dữ liệu. Tất cả các biến đều có hệ số tải nhân
tố lớn hơn 0,5.
Kết quả phân tích nhân tố các khía cạnh của từng nhân tố của sự hài lòng với
Nhà máy cho ra 7 nhân tố có tiêu chuẩn Egenvalues lớn hơn 1 và tổng phương sai trích
bằng 74,836% thỏa mãn điều kiện yêu cầu. Các nhân tố mới này thỏa mãn yêu cầu của
phân tích nhân tố, có hệ số Cronbach’s Alpha lớn hơn 0,7 và hệ số tương quan biến
tổng lớn hơn 0,5. Như vậy có thể kết luận rằng các nhân tố này đáng tin cậy và được
sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.2.3.2 Thang đo nhân tố sự hài lòng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo độ tin cậy và độ kết dính của các nhân tố của sự hài lòng đã được
đưa ra ở phần cơ sở lý thuyết, chúng ta sẽ tiến hành phân tích nhân tố đối với các nhân
44
tố của sự hài lòng đối với Nhà máy. Kết quả thu được như sau :
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Bảng 17: Kiểm định KMO
KMO and Bartlett's Test
Trị số KMO ,895 (Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy)
Approx. Chi-Square 868,240 Đại lượng thống kê Bartlett’s Df 28 (Bartlett's Test of Sphericity) Sig. ,000
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Kết quả kiểm định cho ra trị số KMO đạt 0,895(>0.5), do đó đạt yêu cầu để phân
tích nhân tố. Kết quả kiểm định Bartlett's Test có Sig. = ,000 sử dụng phân tích nhân tố
là phù hợp.
Bảng 18: Phân tích nhân tố sự hài lòng đối với doanh nghiệp
Ma trận nhân tố
Nhân tố
,949 Hài lòng với công việc hiện tại
,840 Hài lòng với thu nhập
,771 Hài lòng với đặc điểm công việc
,769 Hài lòng với cấp trên
,765 Hài lòng với điều kiện làm việc
,741 Hài lòng với phúc lợi
,736 Hài lòng với đồng nghiệp
,697 Hài lòng với đào tạo và thăng tiến
Eigenvalues 4,953
%Cumulative 61,914
0,905 Cronbach’s Alpha
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Sau khi đưa 8 biến vào phân tích nhân tố thì Eigenvalues lớn hơn 1 đã có 1
45
nhân tố được tạo ra. Tổng phương sai trích bằng 61,914% (thỏa mãn điều kiện >50%),
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
giải thích được 61,914% biến thiên của dữ liệu, tất cả các biến đều có hệ số tải nhân tố
lớn hơn 0,5.
Kết quả phân tích nhân tố đối với thang đo này cho thấy các biến có độ kết dính và
cùng phản ánh một phạm trù, đó là sự hài lòng đối với Nhà máy. Thang đo các biến này
thỏa mãn yêu cầu phân tích nhân tố và có hệ số Cronbach’s Alpha cao 0,905 nên thnag
đo các nhân tố này đáng tin cậy và được sử dụng trong phân tích tiếp theo.
2.2.3.3 Đặt tên và giải thích nhân tố
2.2.3.3.1 Thang đo khía cạnh của từng nhân tố của sự hài lòng đối với doanh
nghiệp
Căn cứ vào kết quả ma trận nhân tố sau khi xoay (Bảng phân tích nhân tố lần thứ
2) ta có 7 nhân tố sau :
Nhân tố 1 : Bao gồm các biến “Nhận được các khoản thưởng thỏa đáng”, “Thu
nhập ngang bằng với các công ty khác”, “Lương, thưởng, trợ cấp được phân phối công
bằng”, “Mức lương tương xứng với công việc”, “Các khoản trợ cấp của nhà máy ở
mức hợp lí”, “Được trả lương đúng hạn”.
Nhân tố này được đặt tên là Thu nhập giá trị bình quân của các nhân tố thành
viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Nhân tố 2 : Bao gồm các biến “Công việc được bố trí phù hợp với chuyên
môn”, “Công tác đánh giá kết quả công bằng và rõ ràng”, “Khối lượng công việc hợp
lí”, “Công việc được phân công và mô tả rõ ràng”, “Công việc đòi hỏi nhiều kĩ năng”.
Nhân tố này được đặt tên là Đặc điểm công việc, giá trị bình quân của các nhân
tố thành viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Nhân tố 3 : Bao gồm các biến “Nhận được sự hỗ trợ của lãnh đạo trong công
việc”, “Cấp trên có năng lực, tầm nhìn và khả năng điều hành tốt”, “Cấp trên đối xử
công bằng với cấp dưới”, “Cấp trên hòa nhã, ân cần và thân thiện”.
Nhân tố này được đặt tên là Cấp trên, giá trị bình quân của các nhân tố thành
viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Nhân tố 4 : Bao gồm các biến “Được trang bị đầy đủ các phương tiện, máy móc ,
thiết bị”, “Thời gian làm việc hợp lí”, “Môi trường làm việc thoáng mát, sạch sẽ và
46
đảm bảo vệ sinh”, “Không lo lắng về việc mất việc làm”.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Nhân tố này được đặt tên là Điều kiện làm việc, giá trị bình quân của các nhân
tố thành viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Nhân tố 5: Bao gồm các biến “Có thể hợp tác tốt với các đồng nghiệp khác”,
“Ít xảy ra xung đột với các đồng nghiệp”, “Đồng nghiệp thân thiện, dễ gần, hòa đồng”,
“Đồng nghiệp luôn hỗ trợ, chia sẻ kinh nghiệm trong công viêc”.
Nhân tố này được đặt tên là Đồng nghiệp, giá trị bình quân của các nhân tố
thành viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Nhân tố 6: Bao gồm các biến “Được nghỉ phép theo chế độ”, “Được tổ chức
vui chơi vào các ngày lễ”, “Được đóng đầy đủ BHXH và BHYT”.
Nhân tố này được đặt tên là Phúc lợi, giá trị bình quân của các nhân tố thành
viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Nhân tố 7: Bao gồm các biến “Công việc hiện tại có cơ hội thăng tiến”, “Được
tạo điều kiện học tập, rèn luyện và nâng cao tay nghề”, “Được đào tạo đầy đủ các kĩ
năng”.
Nhân tố này được đặt tên là Đào tạo và thăng tiến, giá trị bình quân của các nhân
tố thành viên sẽ cho ta giá trị biến mới dùng để phân tích hồi quy sau này.
Như vậy, các nhân tố tác động đến sự hài lòng của người lao động tại Nhà máy
may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế lúc này được tóm tắt thành 7 nhân tố
chính là: Thu nhập, Đặc điểm công việc, Cấp trên, Điều kiện làm việc, Mối quan hệ
với đồng nghiệp, Phúc lợi, Đào tạo và thăng tiến.
2.2.3.3.2 Thang đo sự hài lòng chung đối với doanh nghiệp
Căn cứ vào kết quả ma trận xoay nhân tố sau khi xoay (Bảng phân tích nhân tố
sự hài lòng đối với doanh nghiệp) ta có 1 nhân tố sau:
Nhân tố này bao gồm các biến “Hài lòng với công việc hiện tại”, “Hài lòng với
thu nhập”, “Hài lòng với điều kiện làm việc”, “Hài lòng với cấp trên”, “Hài lòng với
điều kiện làm việc”, “Hài lòng với phúc lợi”, “Hài lòng với đồng nghiệp”, “Hài lòng
với đào tạo và thăng tiến”.
2.2.3.4 Kiểm định phân phối chuẩn
Kiểm định phân phối chuẩn là điều kiện đảm bảo độ thỏa mãn cho các biến phân
47
tích nhân tố. Hệ số đối xứng Skewness và hệ số tập trung Kurtosis được sử dụng để kiểm
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
định phân phối chuẩn của các nhân tố. Một phân phối Skewness hay phân phối Kurtosis
chỉ được xem là phân phối chuẩn khi giá trị Std. Error of của nó nằm trong khoảng từ -2
đến 2 (Th.s Đào Hoài Nam, Đại học Kinh tế TP HCM). Kết quả kiểm định ở bảng dưới
đây cho thấy các biến đưa vào phân tích thỏa mãn điều kiện phân phối chuẩn.
Bảng 19: Kiểm định phân phối chuẩn
Std. Error of Std. Error Skewness Kurtosis Nhân tố Skewness of Kurtosis
-1.151 .186 1.966 .369 Thu nhập
-.456 .186 -.310 .369 Đặc điểm công viêc
-.542 .186 .291 .369 Cấp trên
.013 .186 -.846 .369 Điều kiện làm việc
-.315 .186 -.377 .369 Đồng nghiệp
.009 .186 -.289 .369 Phúc lợi
-.305 .186 .387 .369 Đào tạo thăng tiến
Hài lòng -1.212 .186 1.585 .369
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy giá trị Std. Error of Skewness và Std. Error of
Kurtosis của các nhân tố nằm trong đoạn -2 đến 2. Như vậy có thể kết luận các nhân tố
trên là phân phối chuẩn.
2.2.4 Phân tích hồi quy
2.2.4.1 Mô hình điều chỉnh
Sau khi đánh giá thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố ta
đã xác định được có 7 nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người lao động đối với
Nhà máy. Đó là sự hài lòng về Thu nhập, Đặc điểm công việc, Cấp trên, Điều kiện làm
việc, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Phúc lợi, Đào tạo và thăng tiến. Trong đó, các
nhân tố này được lấy từ các biến của các nhân tố tương ứng được xây dựng ban đầu;
Ngoại trừ nhân tố “Đào tạo và thăng tiến” bỏ biến “Chính sách đề bạt thăng tiến rõ ràng
và công bằng”. Mô hình mới được đưa ra với một biến phụ thuộc là “Sự hài lòng đối với
48
doanh nghiệp” và 7 biến độc lập nêu trên.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Thu nhập
Đặc điểm công việc
Cấp trên
Sự hài lòng của người lao động
Điều kiện làm việc
Đồng nghiệp
Phúc lợi
Đào tạo và thăng tiến
Sơ đồ 7: Mô hình nghiên cứu đã được điều chỉnh
2.2.4.2 Giả thuyết của mô hình điều chỉnh
Các giả thuyết cho mô hình nghiên cứu sẽ được xây dựng dựa trên chiều hướng ảnh
hưởng của các yếu tố tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại Nhà
Máy thuộc công ty cổ phần Dệt May Huế. Trong mô hình hiệu chỉnh này, có7 yếu tố tác
động đến sự hài lòng của người lao động đó là Thu nhập, Đặc điểm công việc, Cấp trên,
Điều kiện làm việc, Đồng nghiệp, Phúc lợi, Đào tạo thăng tiến nên các giả thuyết của mô
hình điều chỉnh gồm:
H1: “Thu nhập” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng chiều với
mức độ hài lòng của người lao động
H2: “Đặc điểm công việc” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng
chiều với mức độ hài lòng của người lao động
H3: “Cấp trên” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng chiều với
mức độ hài lòng của người lao động
H4: “Điều kiện làm việc” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng
chiều với mức độ hài lòng của người lao động
H5: “Đồng nghiệp” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng chiều
49
với mức độ hài lòng của người lao động
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
H6: “Phúc lợi” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng chiều với
mức độ hài lòng của người lao động
H7: “Đào tạo thăng tiến” được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng
chiều với mức độ hài lòng của người lao động
2.2.4.3 Kiểm định hệ số tương quan
Bước đầu tiên khi phân tích hồi quy tuyến tính ta sẽ xem xét các mối quan hệ
tương quan tuyến tính giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập, cũng như giữa các biến
độc lập với nhau. Nếu hệ số tương quan giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc lớn
chứng tỏ giữa chúng có quan hệ tuyến tính với nhau và phân tích hồi quy tuyến tính có
thể phù hợp. Mặt khác, nếu giữa các biến độc lập cũng có tương quan lớn với nhau thì
đó cũng là dấu hiệu cho biết giữa chúng có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến trong
mô hình hồi quy đang xét.
Theo ma trận tương quan, hệ số tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập
khá cao, cao nhất là 0,779 và thấp nhất là 0,313. Như vậy có thể nói rằng các biến độc
lập này có thể đưa vào mô hình để giải thích cho sự hài lòng đối với doanh nghiệp.
Tuy nhiên, giữa các biến độc lập cũng có tương quan với nhau mặc dù hệ số tương
quan không lớn lắm. Điều này không đáng lo ngại vì ở phần kiểm tra đa cộng tuyến sẽ
xác định xem các biến được giữ lại trong mô hình hồi quy tuyến tính có xảy ra hiện
tượng đa cộng tuyến hay không.
Bảng 20: Ma trận hệ số tương quan giữa các biến
Pearson
Sự hài Đặc Điều Đào tạo lòng đối Thu Phúc điểm Cấp Đồng kiện thăng với công trên làm nhập nghiệp lợi doanh tiến việc việc nghiệp
,058
,714
,779
,488
,721
,431
,313
1
Correlation
Sự hài lòng
đối với
Sig.
,000
,000
,000
,000
,000
,000
,000
(2-tailed)
doanh
50
nghiệp
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.2.4.4 Xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính
Phân tích hồi quy được thực hiện với 7 biến độc lập bao gồm : Thu nhập, Đặc
điểm công việc, Cấp trên, Điều kiện làm việc, Mối quan hệ với đồng nghiệp, Phúc lợi,
Đào tạo và thăng tiến. Phân tích số liệu được thực hiện bằng phương pháp đưa vào cùng
một lúc (Enter). Các biến được đưa vào cùng một lúc để chọn lọc dựa trên tiêu chí chọn
những biến có mức ý nghĩa nhỏ hơn 0,05. Qua phân tích số liệu ta thu được bảng sau:
Bảng 21: Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter
Hệ số Hệ số chưa Thống kê chuẩn chuẩn hóa đa cộng tuyến hóa Model t Sig. Độ
B Bêta Tolerance VIF lệch
chuẩn
.190 -.335 -1.763 .080 (Hằng số)
.032 .016 .505 .017 .614 .935 1.070 Thu nhập
.036 .264 7.321 .323 .000 .573 1.746 Đặc điểm công việc
.043 .323 7.496 .353 .000 .502 1.991 Cấp trên
.029 .159 5.537 .211 .000 .771 1.298 Điều kiện làm việc
.041 .171 4.130 .193 .000 .510 1.961 Đồng nghiệp
.032 .147 4.578 .171 .000 .799 1.251 Phúc lợi
.755 .819 1.222 -.010 .031 -.012 -.312 Đào tạo thăng tiến
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Kiểm định t trong phân tích hệ số hồi quy nhằm để đảm bảo các biến độc lập đều
thực sự có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc. Với giả thuyết H0 là hệ số hồi quy của các biến
độc lập βk = 0 và với độ tin cậy 95%. Nhìn vào bảng trên ta có phương trình hồi quy thể
hiện mối quan hệ giữa sự hài lòng đối với doanh nghiệp với các nhân tố “Đặc điểm
công việc”, “Cấp trên”, “Điều kiện làm việc”, “Mối quan hệ với đồng nghiệp”, “Phúc
lợi” đều có giá trị Sig<0,05 từ đó bác bỏ H0, chấp nhận H1, có nghĩa rằng các nhân tố
này giải thích được cho biến phụ thuộc. Hai nhân tố còn lại là “Thu nhập” và “Đào tạo
51
thăng tiến” có giá trị Sig>0,05, chưa có cơ sở để bác bỏ H0, có nghĩa rằng 2 nhân tố
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
này không giải thích được cho biến phụ thuộc. Phương trình mô tả sự biến động của
các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng được thể hiện qua đẳng thức sau:
Yi = -0,335 + 0,323X1 + 0,353X2 + 0,211X3 + 0,193X4 + 0,171X5 +e
Trong đó: Y: Sự hài lòng của người lao động đối với Nhà máy X1: Sự hài lòng về đặc điểm công việc X2: Sự hài lòng về cấp trên X3: Sự hài lòng về điều kiện làm việc X4: Sự hài lòng về mối quan hệ với đồng nghiệp X5: Sự hài lòng về phúc lợi Kết quả hồi quy cho thấy, có 5 yếu tố của mô hình đều ảnh hưởng đến sự hài lòng với doanh nghiệp của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế. Trong đó yếu tố “Cấp trên” có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự hài lòng với doanh nghiệp của người lao động (có hệ số =0,353 là lớn nhất), kế đến là yếu tố “Đặc điểm công việc” (hệ số =0,323), “Điều kiện làm việc” (hệ số=0,211), “Mối quan hệ với đồng nghiệp” (hệ số=0,193), và cuối cùng là “Phúc lợi” (hệ số=0,171).
2.2.4.5 Đánh giá độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính bội Mô hình thường không phù hợp với dữ liệu thực tế như giá trị R2 thể hiện. Trong tình huống này R2 điều chỉnh từ R2 được sử dụng để phản ánh sát hơn mức độ phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến (Theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008). Như vậy, để đánh giá độ phù hợp của mô hình ta dùng hệ số xác định R2 điều chỉnh. Hệ số xác định R2 điều chỉnh của mô hình này là 81,1%, thể hiện rằng mô hình hồi quy giải thích được 81,1% biến thiên của biến phụ thuộc sự hài lòng đối với doanh nghiệp. Với giá trị này thì độ phù hợp của mô hình là rất cao.
Bảng 22: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter
Thống kê thay đổi Sai số
Mo Durbin- R2 điều chuẩn Mức ý R R2 R2 thay F thay del Watson chỉnh của ước df1 df2 nghĩa F đổi đổi lượng thay đổi
1 ,905a ,818 ,811 ,30115 ,818 104,973 7 163 ,000 1,915
52
(Nguồn: Kết quả xử lý spss )
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.2.4.6 Kiểm định độ phù hợp của thang đo
Bước tiếp theo trong phân tích hồi quy đó là thực hiện kiểm định F về độ phù
hợp của mô hình hồi quy tuyến tính tổng thể, từ đó có thể suy diễn mô hình này thành
mô hình của tổng thể thông qua phân tích phương sai.
Kết quả kiểm định độ phù hợp của mô hình cho kết quả như sau:
Bảng 23: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy
Trung bình Tổng bình Mô hình df F Sig. phương bình phương
66.642 7 9.520 104.973 .000a Hồi quy
1 14.783 163 .091 Dư
81.425 170 Tổng
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Với giả thiết H0 đặt ra là β1 = β2 = β3 = β4 = β5 = β6 = β7 = 0. Ta có Sig của kiểm
định F có giá trị rất nhỏ, do vậy có cơ sở để bác bỏ H0.. Như vậy mô hình hồi quy thu
được rất tốt, điều này có nghĩa là kết hợp của các biến hiện có trong mô hình có thể
giải thích được thay đổi của biến phụ thuộc hay nói cách khác có ít nhất một biến độc
lập nào đó ảnh hưởng đến biến phụ thuộc.
Kết quả nghiên cứu cho thấy hệ số phóng đại phương sai VIF khá thấp. Để đảm
bảo các biến độc lập đều thực sự có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc, ta tiến hành kiểm
định t. Với giả thuyết H0 là hệ số hồi quy của các biến độc lập βk = 0 và với độ tin cậy
95%. Dựa vào Bảng – Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter, ta có mức giá trị
Sig. của 7 nhân tố <0,05 nên giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều này có nghĩa tất cả bảy
nhân tố đều có ảnh hưởng đến sự hài lòng đối với doanh nghiệp.
Ngoài ra để đảm bảo mô hình có ý nghĩa, ta cần tiến hành kiểm tra thêm về đa
cộng tuyến và tự tương quan.
Để dò tìm hiện tượng đa cộng tuyến ta căn cứ trên độ chấp nhận của biến
(Tolerance) và hệ số phóng đại phương sai (Variance inflation factor – VIF). Kết quả
53
phân tích ở Bảng – Kết quả hồi quy giá trị cao nhất là 1,991. Và độ chấp nhận của biến
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
(Tolerance) khá cao, giá trị thấp nhất là 0,502. Hệ số VIF nhỏ hơn 10 và độ chấp nhận của
biến (Tolerance) lớn hơn 0,1 nên có thể bác bỏ giả thuyết mô hình bị đa cộng tuyến.
Tra bảng thống kê Durbin – Watson với số mẫu quan sát bằng 171 và số biến
độc lập là 7 ta có du=1,841. Như vậy, đại lượng d=1,915 nằm trong khoảng (du; 4 –
du) hay trong khoảng (1,841; 2,159) thì ta có thể kết luận các phần dư là độc lập với
nhau. Kết quả kiểm định Durbin – Watson cho ta giá trị d=1,915 nằm trong khoảng
cho phép. Ta có thể kết luận không có hiện tượng tự tương quan trong mô hình.
Như vậy, mô hình hồi quy xây dựng là đảm bảo độ phù hợp, các biến độc lập có
thể giải thích tốt cho biến phụ thuộc trong mô hình.
2.2.4.7 Kiểm định giả thiết
Dựa trên kết quả phân tích hồi quy sẽ giải thích, kiểm định các giả thuyết đưa ra.
Cấp trên là yếu tố có ảnh hướng lớn nhất đến mức độ hài lòng của người lao
động tại Nhà máy. Dấu dương của hệ số hồi quy B có ý nghĩa là mối quan hệ giữa yếu
tố “cấp trên” và “mức độ hài lòng trong công việc” là quan hệ thuận chiều. Nghĩa là
khi nhân viên hài lòng về lãnh đạo thì sự haì lòng đối với doanh nghiệp sẽ tăng lên.
Căn cứ kết quả hồi quy có Beta = 0.353, mức ý nghĩa Sig. = 0 < 0.05, nghĩa là khi sự
hài lòng về cấp trên tăng lên 1 đơn vị thì sự hài lòng của người lao động với doanh
nghiệp tăng lên 0,353 đơn vị. Giả thuyết H3 được chấp nhận.
Yếu tố có ảnh hưởng lớn thứ 2 đến mức độ hài lòng trong công việc của nhân
viên là yếu tố Đặc điểm công việc. Căn cứ vào bảng kết quả hồi quy, hệ số Beta của
biến Công việc = 0.323 ( giá trị dương), mức ý nghĩa sig. = 0.000 < 0.05, như vậy mối
quan hệ giữa biến đặc điểm công việc với mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà
máy là mối quan hệ thuận chiều và khi sự hài lòng về đặc điểm công việc tăng lên 1
đơn vị thì mức độ hài lòng của người lao động với doanh nghiệp sẽ tăng lên 0.323 đơn
vị. Giả thiết H2 được chấp nhận.
Hệ số Beta của biến Điều kiện làm việc = 0.211 ( giá trị dương), sig. = 0.000 <
0.05, cho biết mối quan hệ giữa biến Điều kiện làm việc với mức độ hài lòng của
54
người lao động là mối quan hệ thuận chiều, khi sự hài lòng về Điều kiện làm việc tăng
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
lên 1 đơn vị thì mức độ hài lòng của người lao động với doanh nghiệp tăng lên 0.211
đơn vị. Giả thiết H4 được chấp nhận.
Biến Đồng nghiệp có hệ số Beta = 0.193 ( giá trị dương), sig.= 0.000 < 0.05, có
nghĩa là mối quan hệ giữa biến Đồng nghiệp với mức độ hài lòng của người lao động
là mối quan hệ thuận chiều, khi mức độ hài lòng về Đồng nghiệp tăng lên 1 đơn vị thì
mức độ hài lòng của người lao động với doanh nghiệp tăng lên 0.193 đơn vị. Giả thiết
H5 được chấp nhận.
Biến Phúc lợi có hệ số Beta = 0,171 ( giá trị dương), sig.= 0.000 < 0.05, có nghĩa
là mối quan hệ giữa biến Phúc lợi với mức độ hài lòng của người lao động là mối
quan hệ thuận chiều, khi mức độ hài lòng về Phúc lợi tăng lên 1 đơn vị thì mức độ hài
lòng của người lao động với doanh nghiệp tăng lên 0.193 đơn vị. Giả thiết H6 được
chấp nhận.
Hai nhân tố còn lại là “Thu nhập” và “Đào tạo thăng tiến” có giá trị Sig>0,05,
chưa có cơ sở để bác bỏ H0, có nghĩa rằng 2 nhân tố này không giải thích được cho
biến phụ thuộc. Vậy, với dữ liệu mẫu nghiên cứu, ta không đủ bằng chứng thống kê để
đưa hai nhân tố này vào kết luận cho mô hình hồi quy đang xem xét.
Như vậy, sau khi tiến hành phân tích hồi quy, ta thấy rằng những nhân tố Đặc
điểm công việc, Cấp trên, Điều kiện làm việc có ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của
người lao động đối với doanh nghiệp. Điều này hợp lí, bởi vì lực lượng lao động chủ
yếu của công ty là lao động phổ thông, những công việc hàng ngày của họ đòi hỏi
nhiều kinh nghiệm, thường xuyên làm việc trong môi trường nhiều tiếng động, ồn ào.
Nên họ kì vọng nhiều về đặc điểm công việc và điều kiện làm việc. Họ mong muốn
được sự quan tâm nhiều hơn từ phía ban lãnh đạo của nhà máy.
Sau sử dụng phân tích hồi quy ta có kết quả kiểm định các giả thiết của mô hình
55
nghiên cứu đã điều chỉnh như sau:
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Bảng 24 : Giả thuyết của mô hình điều chỉnh
Đối Nội dung Sig. Kết luận thiết
Thu nhập được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng H1 0,05 Bác bỏ H1 chiều với mức độ hài lòng của người lao động
Chưa có Đặc điểm công việc được đánh giá tốt hay không tốt tương H2 0,05 cơ sở bác quan cùng chiều với mức độ hài lòng của người lao động bỏ H2
Chưa có Cấp trên được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng H3 0,05 cơ sở bác chiều với mức độ hài lòng của người lao động bỏ H3
Chưa có Điều kiện làm việc được đánh giá tốt hay không tốt tương H4 0,05 cơ sở bác quan cùng chiều với mức độ hài lòng của người lao động bỏ H4
Chưa có Mối quan hệ với đồng nghiệp được đánh giá tốt hay không tốt H5 0,05 cơ sở bác tương quan cùng chiều với mức độ hài lòng của lao động bỏ H5
Chưa có Phúc lợi được đánh giá tốt hay không tốt tương quan cùng H6 0,05 cơ sở bác chiều với mức độ hài lòng của người lao động bỏ H6
Đào tạo và thăng tiến được đánh giá tốt hay không tốt tương H7 0,05 Bác bỏ H7 quan cùng chiều với mức độ hài lòng của người lao động
56
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.2.5 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng của người lao động
2.2.5.1 Kiểm định giá trị trung bình về mức độ hài lòng đối với từng nhân tố
Bảng 25: Kết quả kiểm định One Sample T – Test đối với từng nhân tố
Giá trị Giá trị Mức ý TT Các tiêu chí trung bình kiểm định nghĩa
3.3041 3 ,000 X1 Đặc điểm công việc
3.8392 3 ,000 X2 Cấp trên
3.2939 3 ,000 X3 Điều kiện làm việc
3.9839 3 ,000 X4 Mối quan hệ với đông nghiệp
X5 3.4172 3 ,000 Phúc lợi
Giá trị kiểm định=3(mức độ trung lập)
95% Confidence Mean Interval of the Sig. 2- T Df Differen Difference tailed ce Lower Upper
4.704 170 .000 .30409 .1765 .4317 Đặc điểm công việc
14.494 170 .000 .83918 .7249 .9535 Cấp trên
4.204 170 .000 .29386 .1559 .4318 Điều kiện làm việc
16.478 170 .000 .98392 .8660 1.1018 Đồng nghiệp
6.781 170 .000 .41715 .2957 .5386 Phúc lợi
(Nguồn: Kết quả xử lý spss)
Dựa vào kết quả trên, ta có thể thấy mức độ hài lòng trung bình của người lao động
của hầu hết các nhân tố đều lớn hơn 3, tức là trên mức bình thường. Trong đó có 2 nhân tố
Cấp trên, Mối quan hệ với đồng nghiệp, có mức độ ảnh hưởng gần tiến tới mức 4, mức
đồng ý. Ta có sig. của các nhân tố đều <0,05 với độ tin cậy 95% nên chúng ta đủ cơ sở để
bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận đối thiết H1. Đồng thời, kết hợp với giá trị T tìm được
trong kết quả kiểm định, ta thấy giá trị T của các nhân tố đều lớn hơn 0. Như vậy, chúng
57
ta có thể kết luận mức độ đồng ý của người lao động đối với các nhân tố là hài lòng.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.2.5.2 Đối với sự hài lòng chung
Bảng 26: Kết quả kiểm định One Sample T – Test
Tiêu chí N Giá trị trung bình
Giá trị kiểm định 3 Mức ý nghĩa ,000 171 3,5104 Sự hài lòng đối với Nhà máy
Giá trị kiểm định=3(mức độ trung lập)
95% Confidence Mean Interval of the Sig. 2- T Df Differen Difference tailed ce Lower Upper
Hài lòng chung 9.645 170 .000 .51044 .4060 .6149
Dựa vào bảng kết quả kiểm định trên có thể thấy mức độ hài lòng trung bình của người lao động đối với Nhà máy là 3,5104. Ta có giá trị sig. <0,05 với độ tin cậy 95% nên chúng t đủ cơ sở để bác bỏ giả thiết H0 , chấp nhận đối thiết H1. Đồng thời, kết hợp với giá trị T tìm được trong kết quả kiểm định, ta thấy giá trị T=9,645 >0. Như vậy, ta có thể kết luận người lao động hài lòng đối với nhà máy.
2.3 Đánh giá chung Qua phân tích hồi quy và kiểm định các đánh giá của người lao động về mức độ
hài lòng đối với doanh nghiệp ta có một số nhận xét sau:
- Kết quả hồi quy với phân tích hồi quy tuyến tính bội thông qua phần mềm SPSS 16.0 bằng phương pháp Enter cho thấy cả 7 yếu tố đưa ra thì có 5 yếu tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế. Có 2 yếu tố không ảnh hưởng là “ Thu nhập ”, “ Đào tạo thăng tiến”.
58
- Kết quả kiểm định One Sample T-Test cho thấy mức độ hài lòng của người lao động đối với từng yếu tố cũng như sự hài lòng chung là trên mức bình thường; đối với yếu tố “Cấp trên ” (Mean=3,8392) và “Mối quan hệ với đồng nghiệp ” (Mean=3,9839) là trên mức bình thường có xu hướng tiệm cận đồng ý. Trong đó mức độ hài lòng chung của toàn Nhà máy là 3,5104. Mức độ hài lòng với yếu tố “Đặc điểm công việc” là 3,3041; với yếu tố “ Điều kiện làm việc ” là 3,2939; với yếu tố “Phúc lợi” là 3,4172.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG
CAO MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI NHÀ
MÁY MAY 1 CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỆT-MAY HUẾ
3.1 Định hướng
Với quan điểm: Xây dựng tỉnh Thừa Thiên Huế thành một trong những trung
tâm dệt may của khu vực miền Trung. Từng bước hình thành ngành công nghiệp thời
trang, phát triển sản phẩm công nghiệp hỗ trợ dệt may, nâng cao giá trị gia tăng ngành
dệt may; phát triển gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.
Mục tiêu chung: Đến năm 2030 ngành công nghiệp dệt may vẫn là ngành công
nghiệp chủ lực, hướng về xuất khẩu và có khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong
nước ngày càng cao. Phát triển bền vững, hiệu quả trên cơ sở công nghệ hiện đại, hệ
thống quản lý chất lượng, quản lý lao động, quản lý môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế.
Mục tiêu cụ thể:
- Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất giai đoạn 2016 – 2020: 17,5-18%; tăng
trưởng xuất khẩu: 14,9%; giai đoạn 2021-2025 : tăng 15,5-16% và 8,5%; giai đoạn
2026-2030: tăng 13,5-14% và 3,7%.
- Phát triển ngành may trên cơ sở chuyển dần từ gia công sang sản xuất đến sản
phẩm cuối cùng để nâng cao giá trị gia tăng của sản phẩm.
- Công nghiệp dệt (sợi dệt, nhuộm và hoàn tất vải): hình thành 2-3 khu liên hợp
(sợi – dệt - nhuộm - hoàn tất vải) vào KCN Phong Điền, Quảng Vinh.
- Công nghiệp hỗ trợ: phát triển sản xuất nguyên phụ liệu vải, sợi và các phụ
tùng đặc thù của ngành như: lược, lamen, dây go,….
- Công nghiệp thời trang: xây dựng trung tâm thiết kế, tạo mẫu mốt, thiết kế
vải dệt.
Để làm được những mục tiêu đã đề ra trên, thì cần phải có một lượng lao động
trong ngành may dồi dào, có tay nghề và kinh nghiệm cao. Theo Tập đoàn Dệt May
Việt Nam, điều lo ngại nhất của nhiều doanh nghiệp hiện nay không phải là không có
đơn hàng, mà là không có đủ lao động để thực hiện đơn hàng đã ký. Bên cạnh đó, do
59
yêu cầu về lao động tăng nhanh, nên khả năng đáp ứng của các cơ sở đào tạo chưa
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
theo kịp. Điều đó dẫn đến tình trạng tranh giành lao động. Vì vậy, mỗi doanh nghiệp
cần chủ động đào tạo nguồn nhân lực phù hợp, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, trên cơ sở
có chính sách hỗ trợ, khuyến khích công nhân nâng cao tay nghề...
Công ty Cổ phần Dệt May Huế (Huegatex) là thành viên của Tập đoàn Dệt May
Việt Nam, đã có những bước phát triển vượt bậc, đảm bảo việc làm ổn định cho trên
4.000 lao động với mức thu nhập khá trên địa bàn, đã khẳng định được vị thế của
Công ty, uy tín với khách hàng và thương hiệu đối với thị trường có tiềm năng trên thế
giới. Định hướng phát triển tiếp theo trong năm 2015 là tập trung chú trọng phát triển
nguồn nhân lực. Công ty giữ vững tiêu chí làm cho CBCNV hiểu và luôn đổi mới nhận
thức phù hợp với sự phát triển, luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để người lao động phát
huy năng lực và tính sáng tạo của mình, tạo ra sự đồng thuận, đoàn kết nhất trí, đồng
sức đồng lòng để cùng nhau vượt qua khó khăn thử thách.Công ty có hướng đi riêng,
tạo sự khác biệt về sản phẩm và dịch vụ. Càng khó khăn, công ty càng phải trung
thành với khách hàng, chia sẻ với khách hàng. Càng khó khó khăn càng phải chăm sóc
kỹ lưỡng về chất lượng hàng hóa và đảm bảo tiến độ giao hàng.Bên cạnh đó, qua kết
quả nghiên cứu khóa luận, cần tập trung chú trọng đến vị trí làm việc, chức vụ của
nhân viên để có những đáp ứng kịp thời nhằm tạo ra bầu không khí làm việc tốt nhân
cho nhân viên. Thông qua các cuộc họp giao ban, tổ chức huấn luyện đào tạo những
nội dung công tác quản lý mới cho cán bộ chủ chốt của Công ty. Tạo chủ động cho cấp
dưới, luôn cải tiến phù hợp mang lại hiệu quả cao. Thực hiện công tác đào tạo, bồi
dưỡng, quy hoạch, luân chuyển cán bộ để nâng cao tinh thần trách nhiệm, thái độ làm
việc và sự năng động của cán bộ quản lý.
3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao mức độ hài lòng của người lao
động đối với doanh nghiệp tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế
Từ kết quả nghiên cứu, tôi xin đề xuất một số giải pháp đối với ban lãnh đạo
Nhà máy may 1 thuộc Công ty Cổ phần Dệt-May Huế như sau:
3.2.1 Giải pháp chung
Tạo môi trường làm việc thông thoáng, hợp lý, khoa học, an toàn cho người lao động.
Xây dựng hệ thống lương và chính sách lương bổng, phúc lợi khoa học, hợp lý,
60
cạnh tranh.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Chính sách đào tạo, đề bạt, bổ nhiệm, thuyên chuyển, sa thải…được rõ ràng
hơn, minh bạch và công bằng hơn.
Triển vọng phát triển cũng là một công cụ để tạo sự hài lòng hứng thú trong
công việc của người lao động. Cần phải tạo cho họ có suy nghĩ rằng khi làm việc ở
Nhà máy, họ sẽ phát triển được bản thân, cả tay nghề và kinh nghiệm, tiền lương và vị
trí công việc.
3.2.2 Giải pháp cụ thể
3.2.2.1 Giải pháp về đặc điểm công việc
Thời gian tới phải tiến hành bố trí lại nhân viên hợp lý hơn nữa nhằm phát huy
vai trò của từng cá nhân phù hợp với năng lực, trình độ chuyên môn, sở trường công
việc cũng như nguyện vọng của họ. Làm được điều này thì người lao động mới cảm
thấy hài lòng với vị trí và bộ phận công tác hiện nay, họ sẽ hết mình với công việc và
thường đạt được kết quả tốt nhất có thể. Điều này sẽ giúp công ty hoạt động tốt hơn
tránh lãng phí về nguồn lực con người đồng thời tạo nên sự gắn bó, trung thành của
nhân viên với công ty.
- Xây dựng và phổ biến hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công việc một cách
hợp lý và phù hợp với tính chất công việc của công nhân viên. Thực hiện công khai, rõ
ràng việc đánh giá thực hiện công việc.
- Cần có những cách thức và biện pháp giúp làm giảm sự đơn điệu, nhàm chán
của công việc và tăng sự hấp dẫn của công việc để công nhân viên trong công ty có thể
có những thích thú và cố gắng thực hiện tốt công việc mà không cảm thấy chán nản.
- Nhà máy nên tạo điều kiện cho công nhân viên thực hiện công việc một cách
độc lập. Nên để cho họ được quyền quyết định công việc lien quan đến chuyên môn
thay vì mọi việc phải báo cáo lên lãnh đạo. Họ sẽ cảm thấy mình được tôn trọng và
trình độ của mình được sử dụng đúng mục đích công việc.
- Nhà máy nên xây dựng bản mô tả công việc rõ ràng nhằm định hướng cho
những công nhân viên mới để họ bắt đầu thực hiện công việc một cách có hiệu quả, rút
ngắn thời gian làm quen với công việc, nhanh chóng đạt năng suất lao động cao, giảm
61
chi phí học việc.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
3.2.2.2 Giải pháp về cấp trên
- Nâng cao năng lực của cán bộ đào tạo bằng cách cử cán bộ quản lý tham gia
các khóa đào tạo kỹ năng mềm như kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý...
- Thực hiện công bằng trong đối xử với nhân viên cấp dưới, không vì lý do cá
nhân mà tạo điều kiện tốt hơn cho người này so với người khác. Thường xuyên động
viên, khen ngợi khi cấp dưới hoàn thành tốt công việc được giao.
- Tăng cường tổ chức các buổi tiệc tùng để gặp gỡ, giao lưu trò chuyện với
công nhân viên. Cấp trên nên có thái độ lắng nghe những ý kiến, tâm tư nguyện vọng
của công nhân viên, từ đó hiểu và thỏa mãn những tâm tư nguyện vọng đó và cấp dưới
cũng cảm thấy được sự quan tâm của cấp trên.
3.2.2.3 Giải pháp về điều kiện làm việc
- Cần trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân, đầu tư thêm
phương tiện máy móc thiết bị chất lượng phục vụ cho công việc. Nhà máy cần bố trí
máy móc thiết bị hợp lý, đảm bảo độ an toàn cho công nhân khi đang làm việc.
- Nhà máy nên đầu tư thêm máy lạnh dùng cho văn phòng, tăng số máy quạt,
máy thông gió…trong phân xưởng để tạo cảm giác thoải mái cho công nhân viên trong
quá trình làm việc.
Xây dựng thêm các khu nhà trọ dành cho công nhân viên ở xa.
3.2.2.4 Giải pháp về đồng nghiệp
Theo kết quả phân tích hồi quy cho thấy mối quan hệ với đồng nghiệp là nhân tố
ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng của người lao động đối với Nhà máy. Tuy nhiên, Nhà
máy cũng nên quan tâm đến vấn đề này, bởi lẽ một mối quan hệ tốt với đồng nghiệp sẽ
mang lại cảm giác thoải mái, không khí vui vẻ tại nơi làm việc. Điều này sẽ là yếu tố
góp phần gia tăng hiệu quả làm việc của người lao động. Giải pháp cụ thể sau:
- Gia tăng sự hợp tác giữa các cá nhân bằng cách tăng cường tổ chức làm việc
theo nhóm. Áp dụng nhiều biện pháp khác nhau nhằm tăng cường và cải thiện mối
quan hệ đồng nghiệp trong đội ngũ lao động.
- Tạo điều kiện để các đồng nghiệp học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau: những công
nhân có tay nghề, kinh nghiệm và thâm niên cao chịu trách nhiệm hướng dẫn cho
62
những công nhân mới vào nghề, kinh nghiệm còn yếu.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
- Thường xuyên tổ chức các buổi giao lưu văn hóa, thể thao, tổ chức các cuộc
thi đua giữa các bộ phận. Điều này sẽ giúp cho các bộ phận có cơ hội cọ xát tay nghề,
góp phần gắn kết mọi người lại với nhau.
3.2.2.5 Giải pháp về phúc lợi
Theo kết quả phân tích hồi quy thì yếu tố “Phúc lợi” là nhân tố ảnh hưởng lớn đến
sự hài lòng của nhân viên đối với Nhà máy.
- Nhà máy cần tăng cường tổ chức các buổi tham quan du lịch, nghỉ dưỡng vào
những dịp nghỉ lễ, những ngày hết vụ mùa chè cho những người lao động để họ có tinh
thần làm việc tốt hơn. Bên cạnh đó, cũng tạo cho người lao động cảm thấy họ được tổ
chức quan tâm. Chính điều này sẽ làm cho họ có ý thức gắn bó lâu dài với tổ chức hơn.
- Nhà máy có thể mang đến cho người lao động những khoản phúc lợi cộng
thêm nhằm tạo sự gắn bó lâu dài đối với Nhà máy như cuối tháng hoặc cuối năm, các
dịp lễ, tết Nhà máy tặng quà (gồm các vật dụng cần thiết), tiền mặt…cho người lao
động. Bất kỳ doanh nghiệp nào thực hiện tốt yếu tố phúc lợi cũng tạo sự hài lòng cao
63
đối với người lao động và gắn kết họ với doanh nghiệp lâu dài.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1 Kết luận
Trên cơ sở nghiên cứu đề tài : “Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của người lao động tại Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May
Huế”, khóa luận rút ra một số kết luận sau:
1. Đề tài đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về sự hài lòng của người lao động
đối với doanh nghiệp.
2. Đề tài đã thực hiện kiểm tra độ tin cậy thang đo và tiến hành phân tích nhân
tố khám phá nhằm lựa chọn những tiêu chí thực sự phản ánh được mức độ hài lòng của
người lao động đối với Nhà máy may 1 thuộc Công ty cổ phần Dệt-May Huế, kết quả
một tiêu chí đã bị loại trong tổng số 30 tiêu chí.
3. Kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu để đánh giá về các nhân tố ảnh hưởng
đến mức độ hài lòng của công nhân viên đối với doanh nghiệp cho thấy, “Cấp trên” là
yếu tố tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của người lao động (β2=0,353), tiếp theo là
yếu tố “Đặc điểm công việc” (β1=0,323), sau đó là yếu tố “Điều kiện làm việc”
(β3=0,211), “Đồng nghiệp” (β4=0,193), và yếu tố cuối cùng là “Phúc lợi” (β5=0,171).
4. Kiểm định giá trị trung bình cho phép khẳng định người lao động hài lòng
khi làm việc tại Nhà máy. Tuy nhiên, mức độ hài lòng của công nhân viên đối với Nhà
máy chưa cao, trong đó đáng chú ý là yếu tố “Đặc điểm công việc” và “Điều kiện làm
việc”. Đây là hai yếu tố có mức đánh giá trung bình thấp hơn nhiều so với các yếu tố
khác tuy nhiên vẫn hơn mức bình thường. Kết quả phân tích cũng chỉ ra rằng đã có sự
khác biệt về mức độ đánh giá của người lao động với từng khía cạnh giữa các nhóm
khác nhau về giới tính, độ tuổi, thâm niên, thu nhập, trình độ và chức danh/vị trí công
tác.
5. Dựa vào kết quả đã rút gọn qua quá trình điều tra và phân tích số liệu; trên cơ
sở định hướng của Nhà máy trong thời gian tới, đề tài đã đưa ra được một số giải pháp
cụ thể giúp Ban lãnh đạo Nhà máy có những điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao mức
độ hài lòng của công nhân viên đối với Nhà máy. Các giải pháp đã nêu ra, có những
64
giải pháp tình thế, có những giải pháp mang tính chiến lược lâu dài. Các giải pháp này
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
có thể chưa được đầy đủ và hoàn chỉnh nhưng cũng phần nào chỉ ra được những vấn
đề cần thiết để làm gia tăng sự hài lòng của công nhân viên đối với Nhà máy.
Hạn chế của đề tài
Do những sự thiếu hụt về nguồn lực cũng như kinh nghiệm, khả năng nghiên
cứu của bản thân và sự hạn chế trong việc cung cấp các số liệu, thông tin bí mật của
Nhà máy, đề tài còn gặp phải một số hạn chế sau:
- Phạm vi nghiên cứu còn nhỏ hẹp, chỉ giới hạn nghiên cứu sự hài lòng của
người lao động qua số liệu điều tra sơ cấp.
- Hầu hết người lao động đồng ý hợp tác điều tra nhưng do hơn 50% lao động
của Nhà máy có trình độ lao động phổ thông nên gặp khó khăn trong công tác điều tra.
Khóa luận thiếu các bảng chấm công và bảng lương, bảng khen thưởng và trợ cấp
hàng năm do Nhà máy không đồng ý cung cấp nên kết quả điều tra chưa thực sự phản
ánh môi trường nhân sự của Nhà máy.
- Một số giải pháp đề xuất chỉ có ý nghĩa áp dụng trong một thời gian nhất định
đối với mỗi cá nhân người lao động, cũng như còn tùy thuộc vào các điều kiện về
chính sách và chiến lược phát triển chung của Nhà máy.
3.2 Kiến nghị
3.2.1. Đối với tỉnh Thừa Thiên Huế
- Trước hết UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cần có các chính sách ổn định môi
trường kinh tế vĩ mô. Đây là yếu tố quan trọng trong hoạt động kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp đặc biệt là những ngành kinh tế chủ lực của tỉnh.
- Tạo lập môi trường xã hội và môi trường pháp luật ổn định để tạo sự tin tưởng
và nâng cao sự hiểu biết của người dân đối với các hoạt động của doanh nghiệp.
- Hoàn thiện hơn nữa các văn bản dưới luật, các hướng dẫn cần thiết để doanh
nghiệp tuân thủ, cần có những chính sách quan tâm đến hoạt động của các công ty, Nhà
máy trên địa bàn như: tạo điều kiện thuận lợi cho công ty, Nhà máy về các thủ tục
pháp lý khi giao dịch thực hiện hoạt động kinh doanh. Hỗ trợ, tạo điều kiện để công ty
tiếp xúc với nguồn vốn, các cơ hội kinh doanh.
- Xây dựng và phát triển các tổ chức y tế, khu vui chơi giải trí, các trung tâm văn hóa
65
để người dân cũng như nhân viên thư giãn sau thời gian làm việc, phục hồi lại sức khỏe.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
3.2.2 Đối với Công ty cổ phần Dệt-May Huế
- Nắm bắt chính sách của các cơ quan Nhà nước, các chuyển biến của thị
trường để có thể có những điều chỉnh phù hợp, các quy định về giá cả thị trường,
các chương trình bình ổn giá của Nhà nước. Đặc biệt là các chính sách đào tạo, đãi
ngộ, lương bổng và phúc lợi…đối với người lao động; các quyền lợi dành cho
người lao động.
- Áp dụng các giải pháp cần thiết và phù hợp với điều kiện doanh nghiệp
nhằm nâng cao mức độ đánh giá của người lao động đối với các chính sách nguồn
nhân lực của Công ty, làm cơ sở để tăng cường sự hợp tác giữa Nhà máy và Công ty,
xây dựng một mạng lưới kinh doanh với đội ngũ nhân sự vững mạnh, có trình độ và
tay nghề cao.
- Tiến hành lặp lại nghiên cứu theo hướng mở rộng phạm vi không gian, bao
gồm các Nhà máy đang tiến hành hoạt động kinh doanh trên các vùng khác nhau để có
được kết luận tổng quát và có cơ sở xây dựng các chiến lược, giải pháp phù hợp có thể
ứng dụng trong toàn công ty. Nghiên cứu tiếp theo cũng cần mở rộng cho lực lượng
công nhân viên thuộc các đơn vị khác để cho ra các chính sách nguồn nhân lực mới
66
được đồng bộ và thống nhất.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] PGS.TS Lê thế Giới (2007), Quản trị học, Nhà xuất bản Tài Chính
[2] PGS.TS Lê Thế Giới (2006), Nghiên cứu Marketing – Lý thuyết và ứng dụng, Nhà
xuất bản Đà Nẵng
[3] Nguyễn Quốc Tuấn (2007), Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản Thống Kê
[4] Nguyễn Khánh Duy (2007), Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor
Analysis) bằng SPSS, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright
[5] Th.S Đào Hoài Nam (Đại học Kinh tế TP HCM), Phân tích dữ liệu bằng SPSS
[6] Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu
với SPSS tập 1 và tập 2, Nhà xuất bản Hồng Đức
[7] Hồ Đăng Phúc (2004), Phần mềm phân tích số liệu, Nhà xuất bản Khoa học và
Kỹ thuật
[8] TS. Trần Kim Dung (Đại học Kinh tế TP HCM), Đo lường mức độ thỏa mãn
đối với công việc trong điều kiện của Việt Nam, Tạp chí Phát triển Khoa học
Công nghệ, Đại học Quốc gia TP HCM, 12/2005.8
[9] Và một số thông tin từ các website:
www.caohockinhte.vn www.ntpc.com.vn
www.choluanvan.com www.ngheantea.com.vn
www.Doanhnhan360.com www.tailieu.vn
www.vi.wikipedia.org www.giaoco.com.vn
www.human-pro.com
67
www.marketingchienluoc.com
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
PHỤ LỤC
PHIẾU KHẢO SÁT
Mã số:……….
----- ------
PHẦN 1: LỜI GIỚI THIỆU
Xin chào quý anh (chị)! Tôi là sinh viên lớp K45 MARKETING trường ĐH Kinh
Tế Huế. Hiện tôi đang thực hiện đề tài:” Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ
hài lòng của người lao động tại nhà máy may 1 thuộc công ty cổ phần Dệt May Huế”.
Ý kiến của quý anh (chị) sẽ là những đóng góp vô cùng quý giá đối với bài nghiên cứu
của tôi. Mọi thông tin trong bảng hỏi sẽ được giữ kín và chỉ dùng cho mục đích nghiên
cứu. Rất mong được sự giúp đỡ của quý anh (chị), tôi xin chân thành cảm ơn!
PHẦN 2: CÂU HỎI KHẢO SÁT
CÂU 1. Xin Anh/Chị vui lòng cho biết mức độ hài lòng của Anh/Chị về các phát
biểu dưới đây tại nhà máy may 1 thuộc công ty cổ phần Dệt May Huế
Đối với mỗi phát biểu, Anh/Chị hãy khoanh tròn vào số thích hợp với quy ước sau:
1 2 3 4 5
Không Rất không Hài lòng Bình thường Rất hài lòng hài lòng hài lòng
Mức độ hài Các phát biểu lòng
I. VỀ THU NHẬP
1 2 3 4 5 1. Mức lương của anh/chị tương xứng với kết quả công việc.
1 2 3 4 5 2. Anh/Chị được trả lương đúng hạn.
68
3. Anh/Chị nhận được các khoản thưởng thỏa đáng từ hiệu quả 1 2 3 4 5 làm việc của mình
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
1 2 3 4 5 4. Các khoản trợ cấp của nhà máy ở mức hợp lý.
5. Lương, thưởng và trợ cấp tại nhà máy được phân phối công 1 2 3 4 5 bằng.
6. Thu nhập của anh của anh/ chị ngang bằng với các công ty 1 2 3 4 5 khác
Nhìn chung anh/chị thấy hài lòng với thu nhập hiện tại ở 1 2 3 4 5 nhà máy
II. VỀ ĐÀO TẠO VÀ THĂNG TIẾN
7. Anh/Chị được đào tạo đầy đủ các kỹ năng để thực hiện tốt 1 2 3 4 5 công việc của mình.
8. Anh/ chị được tạo điều kiện học tập, rèn luyện để nâng cao tay 1 2 3 4 5 nghề.
1 2 3 4 5 9. Công việc hiện tại tạo cho anh/ chị có cơ hội thăng tiến.
10. Các chính sách đề bạt, thăng tiến được thực hiện rõ ràng và 1 2 3 4 5 công bằng.
Nhìn chung anh/chị thấy hài lòng với đào tạo và thăng 1 2 3 4 5 tiến
III. VỀ CẤP TRÊN
1 2 3 4 5 11. Cấp trên có thái độ hòa nhã, ân cần và thân thiện với anh/chị.
1 2 3 4 5 12. Anh/ chị nhận được sự hỗ trợ của lãnh đạo trong công việc
13. Cấp trên của anh/chị đối xử công bằng với nhân viên cấp 1 2 3 4 5 dưới.
1 2 3 4 5 14. Cấp trên có năng lực,tầm nhìn và khả năng điều hành tốt
1 2 3 4 5 Nhìn chung anh/chị hài lòng với cấp trên của mình.
IV.VỀ MỐI QUAN HỆ VỚI CÁC ĐỒNG NGHIỆP
15. Đồng nghiệp luôn chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ trong công việc 1 2 3 4 5 với anh/chị.
69
16. Đồng nghiệp của anh/chị là người thân thiện, dễ gần, hòa 1 2 3 4 5 đồng.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2 3 4 5 17. Anh/chị có thể hợp tác làm việc tốt với các đồng nghiệp khác. 1
2 3 4 5 1 18. Anh/chị ít khi xảy ra xung đột với các đồng nghiệp khác.
Nhìn chung anh/chị thấy hài lòng khi làm việc với các 2 3 4 5 1 đồng nghiệp
V. VỀ ĐẶC ĐIỂM CÔNG VIỆC
2 3 4 5 1 19. Công việc được bố trí phù hợp chuyên môn của anh/chị.
2 3 4 5 1 20. Công việc của anh/ chị được phân công và mô tả rõ ràng
2 3 4 5 1 21. Công việc đòi hỏi nhiều kỹ năng khác nhau.
2 3 4 5 1 22. Khối lượng công việc của anh/ chị hợp lí.
23. Công tác đánh giá kết quả được thực hiện công bằng và rõ 2 3 4 5 1 ràng.
Nhìn chung anh/chị thấy hài lòng với đặc điểm, tính chất 1 2 3 4 5 công việc
2 3 4 5 1
VI.VỀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC 24. Môi trường làm việc thoáng, sạch sẽ, đảm bảo vệ sinh. 25. Anh/Chị được trang bị đầy đủ các phương tiện, máy móc thiết 2 3 4 5 1 bị cần thiết để tiến hành công việc.
26. Thời gian làm việc của anh/ chị phù hợp(tăng ca hợp lí, giờ 2 3 4 5 1 làm thêm vừa phải,…)
2 3 4 5 1
2 3 4 5 1
27. Anh/ chị không lo lắng về việc mất việc làm. Nhìn chung anh/chị thấy hài lòng với điều kiện làm việc VII. VỀ PHÚC LỢI 28. Anh/ chị được đóng đầy đủ các khoản về bảo hiểm xã hội và 2 3 4 5 1 bảo hiểm y tế.
29. Công ty luôn tạo điều kiện cho anh/chị được nghỉ phép theo 2 3 4 5 1 chế độ
30. Anh/ chị được công ty tổ chức vui chơi, tham quan vào những 2 3 4 5 1 ngày nghỉ lễ…
2 3 4 5 1 Nhìn chung anh/chị thấy hài lòng với phúc lợi
70
2 3 4 5 1 * Nhìn chung anh/chị cảm thấy hài lòng khi làm việc tại NHÀ MÁY
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
CÂU 2: Để nâng cao sự hài lòng của người lao động đối với NHÀ MÁY, Anh/Chị
có những ý kiến đóng góp gì? (Xin ghi rõ:)
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
PHẦN 3. THÔNG TIN CÁ NHÂN.
1. Giới tính
Nam Nữ
2. Độ tuổi
Dưới 25 tuổi 25 – 40 tuổi 41 – 50 tuổi Trên 50 tuổi
3. Thâm niên
Dưới 2 năm Từ 2 – 4 năm Trên 4- 6 năm Trên 6 năm
4. Trình độ chuyên môn
Đại học – Cao đẳng Trung cấp – Sơ cấp Lao động có tay nghề
5. Thu nhập/tháng
Từ 3 – 4,5 triệu đồng Dưới 3 triệu đồng
Trên 6 triệu đồng Trên 4,5 – 6 triệu đồng
6. Chức danh/vị trí làm việc hiện nay:
Tổ trưởng/Đội trưởng
Nhân viên văn phòng
Công nhân sản xuất
Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý anh chị!
71
--------------------- ---------------------
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
B – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TỪ PHẦN MỀM SPSS 16.0
1.THỐNG KÊ MÔ TẢ:
gioi tinh
Frequenc Valid Cumulative
y Percent Percent Percent
Valid nam 46 26.9 26.9 26.9
nu 125 73.1 73.1 100.0
Total 171 100.0 100.0
do tuoi
Frequenc Valid Cumulative
y Percent Percent Percent
Valid >25 29 17.0 17.0 17.0
25-40 113 66.1 66.1 83.0
41-50 23 13.5 13.5 96.5
<50 6 3.5 3.5 100.0
Total 171 100.0 100.0
tham nien
Frequenc Valid Cumulative
y Percent Percent Percent
72
Valid >2 nam 28 16.4 16.4 16.4
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2-4 nam 107 62.6 62.6 78.9
<4-6 nam 28 16.4 16.4 95.3
<6 nam 8 4.7 4.7 100.0
Total 171 100.0 100.0
trinh do chuyen mon
Frequenc Valid Cumulative
y Percent Percent Percent
Valid dai hoc-cao dang 9 5.3 5.3 5.3
trung cap-so cap 19 11.1 11.1 16.4
lao dong pho 143 83.6 83.6 100.0 thong
Total 171 100.0 100.0
thu nhap
Frequenc Valid Cumulative
y Percent Percent Percent
24 Valid >3tr 14.0 14.0 14.0
3-4.5tr 90 52.6 52.6 66.7
<4.5-6tr 52 30.4 30.4 97.1
<6tr 5 2.9 2.9 100.0
73
Total 171 100.0 100.0
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
chuc danh vi tri lam viec
Frequenc Valid Cumulative
y Percent Percent Percent
8 4.7 4.7 4.7 Valid to/doi truong
nhan vien van 17 9.9 9.9 14.6 phong
cong nhan san 146 85.4 85.4 100.0 xuat
171 100.0 100.0 Total
hai long khi lam viec tai nha may
Frequenc Valid Cumulative
Percent Percent Percent y
Valid rat khong 4 2.3 2.3 2.3 dong y
khong dong y 10 5.8 5.8 8.2
trung lap 53 31.0 31.0 39.2
dong y 100 58.5 58.5 97.7
rat dong y 4 2.3 2.3 100.0
74
Total 171 100.0 100.0
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2. KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CỦA THANG ĐO.
2.1. THU NHẬP.
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
.913 6
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c1muc luong tuong 18.2982 14.011 .789 .892 xung voi cong viec
c2duoc tra luong dung 18.3801 14.813 .566 .928 han
c3nhan duoc cac
khoan thuong thoa 18.1988 14.207 .831 .887
dang
c4cac khoan tro cap
cua nha may o muc 18.2281 14.471 .791 .893
hop li
c5luong, thuong, tro
cap, duoc phan phoi 18.2807 14.321 .798 .892
cong bang
c6thu nhap ngang
bang voi cac cong ty 18.1754 14.051 .802 .891
75
khac
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.2. ĐÀO TẠO THĂNG TIẾN
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
.770 4
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c7duoc dao tao day du 11.0000 5.224 .558 .725 cac ki nang
c8duoc tao dieu kien
hoc tap, ren luyen 10.8363 5.067 .702 .645
nang cao tay nghe
c9cong viec hien tai 10.8187 5.290 .634 .682 co co hoi thang tien
c10chinh sach de bat,
thang tien ro rang va 10.9240 6.200 .411 .793
76
cong bang
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
2.3. CẤP TRÊN
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
.887 4
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c11cap tren hoa nha, 11.3977 5.041 .767 .851 an can, than thien
c12nhan duoc su ho
tro cua lanh dao trong 11.3977 5.559 .731 .863
cong viec
c13cap tren doi xu
cong bang voi cap 11.6842 5.653 .753 .857
duoi
c14cap tren co nang
luc, tam nhin va kha 11.5906 5.161 .770 .848
nang dieu hanh tot
2.4. ĐỒNG NGHIỆP
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
77
.894 4
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c15dong nghiep luon
ho tro, chia se kinh 11.7953 5.940 .784 .859 nghiem trong cong
viec
c16dong nghiep than
thien, de gan, hoa 11.9591 5.934 .694 .890
dong
c17co the hop tac tot
voi cac dong nghiep 12.0643 5.378 .797 .852
khac
c18it xay ra xung dot 11.9883 5.470 .796 .852 voi cac dong nghiep
2.5. ĐẶC ĐIỂM CÔNG VIỆC
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
78
.904 5
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c19cong viec bo tri
phu hop voi chuyen 13.2573 11.228 .775 .880
mon
c20cong viec duoc
phan cong va mo ta ro 13.0643 11.696 .773 .880
rang
c21cong viec doi hoi 13.1053 11.965 .740 .887 nhieu ki nang
c22khoi luong cong 13.4386 11.330 .726 .892 viec hop li
c23cong tac danh gia
ket qua cong bang va 13.2164 12.312 .812 .876
ro rang
2.6. ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
79
.856 4
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c24moi truong thoang
mat, sach se, dam bao 9.6199 8.496 .728 .811
ve sinh
c25trang bi day du
cac phuong tien, may 9.9357 8.249 .726 .808
moc thiet bi
c26thoi gian lam viec 10.3275 7.163 .716 .813 hop li
c27khong lo lang ve 9.6433 7.619 .660 .836 viec mat viec lam
2.7. PHÚC LỢI
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
80
.816 3
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
c28duoc dong day du 6.5497 3.002 .637 .779 bhxh va bhyt
c29duoc nghi phep 6.6491 2.794 .761 .660 theo che do
c30duoc to chuc vui 7.3041 2.683 .623 .804 choi vao cac ngay le
2.8. HAI LONG CHUNG
Reliability Statistics
Cronbach's N of
Alpha Items
81
.905 8
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Item-Total Statistics
Scale Mean Scale Corrected Cronbach's
if Item Variance if Item-Total Alpha if
Deleted Item Deleted Correlation Item Deleted
HL1 24.5322 24.274 .768 .889
HL2 24.4620 24.826 .608 .901
HL3 24.1696 23.706 .691 .894
HL4 24.3099 24.145 .650 .897
HL5 24.6959 23.201 .695 .894
HL6 24.9649 23.187 .678 .896
HL7 24.9883 23.565 .652 .898
hai long khi lam viec 24.5731 23.470 .919 .877 tai nha may
3. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
LẦN 1.
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .841 Adequacy.
Bartlett's Test of Approx. Chi-Square 3.487E3
Sphericity df 435
82
Sig. .000
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Total Variance Explained
Extraction Sums of Rotation Sums of Squared Initial Eigenvalues Squared Loadings Loadings Co
mpo Cumul % of Cumulati % of nent Total Total Total ative Variance ve % Variance %
8.444 28.146 28.146 8.444 28.146 28.146 4.317 14.390 14.390 1
4.557 15.191 43.337 4.557 15.191 43.337 3.875 12.915 27.305 2
2.777 9.257 52.594 2.777 9.257 52.594 3.130 10.434 37.739 3
2.145 7.151 59.745 2.145 7.151 59.745 3.061 10.204 47.944 4
1.593 5.312 65.057 1.593 5.312 65.057 2.917 9.723 57.666 5
1.287 4.289 69.345 1.287 4.289 69.345 2.450 8.166 65.832 6
1.249 4.163 73.508 1.249 4.163 73.508 2.303 7.676 73.508 7
8 .790 2.634 76.142
9 .690 2.302 78.443
10 .671 2.235 80.679
11 .619 2.064 82.743
12 .564 1.880 84.623
13 .475 1.583 86.205
14 .439 1.463 87.669
15 .390 1.300 88.969
16 .373 1.242 90.211
17 .324 1.080 91.291
18 .312 1.041 92.332
83
19 .294 .979 93.310
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
20 .268 .894 94.204
21 .256 .852 95.056
22 .239 .795 95.851
23 .216 .719 96.570
24 .189 .632 97.201
25 .178 .594 97.795
26 .162 .540 98.335
27 .150 .500 98.835
28 .125 .418 99.253
29 .117 .389 99.642
30 .107 .358 100.000
Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4 5 6 7
c3nhan duoc cac khoan .884 thuong thoa dang
c6thu nhap ngang bang voi .876 cac cong ty khac
c5luong, thuong, tro cap, .864 duoc phan phoi cong bang
c1muc luong tuong xung .861 voi cong viec
84
c4cac khoan tro cap cua .854 nha may o muc hop li
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
c2duoc tra luong dung han .673
c19cong viec bo tri phu .839 hop voi chuyen mon
c23cong tac danh gia ket .811 qua cong bang va ro rang
c22khoi luong cong viec .795 hop li
c20cong viec duoc phan .780 cong va mo ta ro rang
c21cong viec doi hoi nhieu .747 ki nang
c12nhan duoc su ho tro cua .773 lanh dao trong cong viec
c14cap tren co nang luc,
tam nhin va kha nang dieu .760
hanh tot
c13cap tren doi xu cong .748 bang voi cap duoi
c11cap tren hoa nha, an .723 can, than thien
c25trang bi day du cac
phuong tien, may moc thiet .832
bi
c26thoi gian lam viec hop .805 li
85
c24moi truong thoang mat, .804 sach se, dam bao ve sinh
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
c27khong lo lang ve viec .788 mat viec lam
c17co the hop tac tot voi .815 cac dong nghiep khac
c18it xay ra xung dot voi .761 cac dong nghiep
c16dong nghiep than thien, .716 de gan, hoa dong
c15dong nghiep luon ho
tro, chia se kinh nghiem .702
trong cong viec
c8duoc tao dieu kien hoc
tap, ren luyen nang cao tay .815
nghe
c9cong viec hien tai co co
.800 hoi thang tien
c7duoc dao tao day du cac
.786 ki nang
c10chinh sach de bat,
thang tien ro rang va cong
bang
c29duoc nghi phep theo
.863 che do
c30duoc to chuc vui choi
86
.811 vao cac ngay le
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
c28duoc dong day du bhxh
.774 va bhyt
LẦN 2
KMO and Bartlett's Test
Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling .842 Adequacy.
Bartlett's Test of Approx. Chi-Square 3.413E3
Sphericity df 406
87
Sig. .000
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Total Variance Explained
Extraction Sums of Rotation Sums of Squared Initial Eigenvalues Squared Loadings Loadings Co
mpo Cumul % of Cumulati % of nent Total Total Total ative Variance ve % Variance %
8.275 28.533 28.533 8.275 28.533 28.533 4.316 14.882 14.882 1
4.549 15.685 44.218 4.549 15.685 44.218 3.864 13.323 28.205 2
2.660 9.173 53.391 2.660 9.173 53.391 3.135 10.810 39.015 3
2.145 7.397 60.788 2.145 7.397 60.788 2.973 10.251 49.266 4
1.546 5.331 66.118 1.546 5.331 66.118 2.894 9.979 59.245 5
1.286 4.433 70.551 1.286 4.433 70.551 2.311 7.967 67.213 6
1.242 4.284 74.836 1.242 4.284 74.836 2.211 7.623 74.836 7
8 .715 2.466 77.302
9 .675 2.326 79.628
10 .657 2.267 81.895
11 .564 1.946 83.841
12 .483 1.664 85.505
13 .447 1.541 87.046
14 .399 1.377 88.424
15 .378 1.302 89.726
16 .342 1.180 90.906
17 .313 1.078 91.984
18 .294 1.013 92.997
88
19 .268 .925 93.922
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
20 .261 .900 94.822
21 .242 .834 95.656
22 .220 .759 96.415
23 .190 .654 97.070
24 .178 .615 97.685
25 .162 .559 98.244
26 .150 .518 98.762
27 .128 .442 99.204
28 .119 .410 99.614
89
29 .112 .386 100.000
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Rotated Component Matrixa
Component
1 2 3 4 5 6 7
c3nhan duoc cac khoan .885 thuong thoa dang
c6thu nhap ngang bang .876 voi cac cong ty khac
c5luong, thuong, tro cap, .864 duoc phan phoi cong bang
c1muc luong tuong xung .860 voi cong viec
c4cac khoan tro cap cua .855 nha may o muc hop li
c2duoc tra luong dung han .673
c19cong viec bo tri phu .838 hop voi chuyen mon
c23cong tac danh gia ket .811 qua cong bang va ro rang
c22khoi luong cong viec .797 hop li
c20cong viec duoc phan .781 cong va mo ta ro rang
c21cong viec doi hoi .744 nhieu ki nang
c12nhan duoc su ho tro
cua lanh dao trong cong .783
90
viec
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
c14cap tren co nang luc,
tam nhin va kha nang dieu .765
hanh tot
c13cap tren doi xu cong .747 bang voi cap duoi
c11cap tren hoa nha, an .733 can, than thien
c25trang bi day du cac
phuong tien, may moc .835
thiet bi
c26thoi gian lam viec hop .807 li
c24moi truong thoang
mat, sach se, dam bao ve .805
sinh
c27khong lo lang ve viec .794 mat viec lam
c17co the hop tac tot voi .816 cac dong nghiep khac
c18it xay ra xung dot voi .762 cac dong nghiep
c16dong nghiep than .705 thien, de gan, hoa dong
c15dong nghiep luon ho
tro, chia se kinh nghiem .702
trong cong viec
91
c29duoc nghi phep theo .864 che do
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
c30duoc to chuc vui choi .809 vao cac ngay le
c28duoc dong day du .778 bhxh va bhyt
c9cong viec hien tai co co .823 hoi thang tien
c8duoc tao dieu kien hoc
tap, ren luyen nang cao tay .811
nghe
c7duoc dao tao day du cac .797 ki nang
Extraction Method: Principal Component Analysis.
Rotation Method: Varimax with Kaiser
Normalization.
92
a. Rotation converged in 6 iterations.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ĐỐI VỚI BIẾN PHỤ THUỘC
Total Variance Explained
Extraction Sums of Squared
Initial Eigenvalues Loadings
Comp % of Cumulative % of Cumulative
onent Total Variance % Total Variance %
4.953 61.914 4.953 61.914 61.914 1 61.914
2 .709 8.864 70.778
3 .552 6.900 77.677
4 .520 6.503 84.181
5 .490 6.121 90.301
6 .354 4.423 94.724
7 .327 4.087 98.810
8 .095 1.190 100.000
Extraction Method: Principal Component
93
Analysis.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Component Matrixa
Component
1
hai long khi lam viec tai nha may .949
HL1 .840
HL5 .771
HL3 .769
HL6 .765
HL7 .741
HL4 .736
HL2 .697
Extraction Method: Principal Component Analysis.
94
a. 1 components extracted.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
5. KIỂM ĐỊNH PHÂN PHỐI CHUẨN:
Descriptive Statistics
Std.
N Minimum Maximum Mean
Deviation
Skewness
Kurtosis
Statist
Std.
Statistic Statistic
Statistic
ic
Statistic Statistic Std. Error Statistic
Error
3.6520 .75013
-1.276
.186
2.321
.369
1.00
5.00
TNHAP
171
3.3041 .84529
-.686
.186
-.205
.369
1.40
4.80
DDCVIEC 171
3.8392 .75713
-.841
.186
.679
.369
1.50
5.00
CTREN
171
3.2939 .91409
-.220
.186
-.753
.369
1.00
5.00
DKLV
171
3.9839 .78081
-.771
.186
.130
.369
1.50
5.00
DNGHIEP
171
3.4172 .80448
-.261
.186
.009
.369
1.00
5.00
PLOI
171
3.6413 .83000
-.650
.186
.517
.369
1.00
5.00
DTTTIEN
171
.369
1.29
4.57
HLCHUNG 171
3.5104 .69208
-1.209
.186
1.353
Valid N
171
(listwise)
95
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
TNHAP DDCVIEC CTREN DKLV DNGHIEP PLOI DTTTIEN HLCHUNG
TNHAP Pearson
1
.079
.040
-.144 .014
.169*
.039
.058
Correlation
Sig. (2-
.304
.601
.061
.853
.027
.610
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
DDCVI
Pearson
.079
1
.575**
.168*
.575**
.252** .237**
.714**
EC
Correlation
Sig. (2-
.304
.000
.028
.000
.001
.002
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
CTREN Pearson
.040
.575**
1
.382** .623**
.246** .260**
.779**
Correlation
Sig. (2-
.601
.000
.000
.000
.001
.001
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
DKLV Pearson
-.144
.168*
.382**
1
.345**
.159*
.258**
.488**
Correlation
Sig. (2-
.061
.028
.000
.000
.038
.001
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
DNGHI
Pearson
.014
.575**
.623**
.345** 1
.307** .220**
.721**
EP
Correlation
Sig. (2-
.853
.000
.000
.000
.000
.004
.000
tailed)
96
6. KIỂM ĐỊNH HỆ SỐ TƯƠNG QUAN.
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
N
171
171
171
171
171
171
171
171
PLOI
Pearson
.169*
.252**
.246**
.159*
.307**
1
.344**
.431**
Correlation
Sig. (2-
.027
.001
.001
.038
.000
.000
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
DTTTI
Pearson
.039
.237**
.260**
.258** .220**
.344** 1
.313**
EN
Correlation
Sig. (2-
.610
.002
.001
.001
.004
.000
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
HLCH
Pearson
.058
.714**
.779**
.488** .721**
.431** .313**
1
UNG
Correlation
Sig. (2-
.450
.000
.000
.000
.000
.000
.000
tailed)
N
171
171
171
171
171
171
171
171
*. Correlation is significant at the 0.05
level (2-tailed).
**. Correlation is significant at the 0.01
level (2-tailed).
97
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
7. XÂY DỰNG PHƯƠNG TRÌNH HỒI QUY TUYẾN TÍNH
Variables Entered/Removedb
Variables Variables
Model Entered Removed Method
1 DTTTIEN,
TNHAP,
DNGHIEP,
DKLV, . Enter
PLOI,
DDCVIEC, CTRENa
a. All requested variables entered.
b. Dependent Variable: HLCHUNG
Change Statistics
Std. Error
Mod
R
Adjusted
of the
R Square
Sig. F
Durbin-
el
R
Square
R Square
Estimate
Change F Change df1
df2
Change
Watson
Model Summaryb
1 .905a .818 .811 .30115 .818 104.973 7 163 .000 1.915
a. Predictors: (Constant), DTTTIEN, TNHAP, DNGHIEP,
DKLV, PLOI, DDCVIEC, CTREN
98
b. Dependent Variable: HLCHUNG
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
ANOVAb
Sum of
Mean Square F Sig. Model Squares df
1 Regression 66.642 104.973 .000a 7 9.520
Residual 14.783 163 .091
Total 81.425 170
a. Predictors: (Constant), DTTTIEN, TNHAP, DNGHIEP, DKLV, PLOI,
DDCVIEC, CTREN
b. Dependent Variable: HLCHUNG
Coefficientsa
Unstandardized Standardized Collinearity
Coefficients Coefficients Statistics
Model B Std. Error Beta t Sig. Tolerance VIF
1 (Constant) -.335 -1.763 .080 .190
TNHAP .016 .032 .017 .505 .614 .935 1.070
DDCVIEC .264 .036 .323 7.321 .000 .573 1.746
CTREN .323 .043 .353 7.496 .000 .502 1.991
DKLV .159 .029 .211 5.537 .000 .771 1.298
DNGHIEP .171 .041 .193 4.130 .000 .510 1.961
PLOI .147 .032 .171 4.578 .000 .799 1.251
.031 DTTTIEN -.010 -.012 -.312 .755 .819 1.222
99
a. Dependent Variable: HLCHUNG
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Model
DTTTIEN TNHAP DNGHIEP DKLV PLOI
DDCVIEC CTREN
-.006
.036
-.173
-.275
-.095
-.068
Coefficient Correlationsa
-.006
1.000
.037
.174
-.169
-.042
-.049
TNHAP
.037
1.000
-.166
-.162
-.337
-.362
DNGHIEP .036
-.173
.174
-.166
1.000
-.032
.135
-.242
DKLV
-.275
-.169
-.162
-.032
1.000
-.046
.001
PLOI
-.042
-.337
.135
-.046
1.000
-.342
DDCVIEC -.095
-.068
-.049
-.362
-.242
1.000
.001
-.342
CTREN
-6.200E-6 4.627E-5
.000
-9.039E-5
.000
.000
Covariances DTTTIEN .001
-6.200E-6
.001
4.818E-5
.000
-4.827E-5
-6.714E-5
.000
TNHAP
4.818E-5
.002
.000
.000
.000
.000
DNGHIEP 4.627E-5
.000
.000
.000
.001
.000
-2.955E-5 .000
DKLV
.000
.000
.000
-2.955E-5
.001
-5.296E-5
8.878E-7
PLOI
-4.827E-5 .000
.000
.000
-5.296E-5 .001
DDCVIEC .000
-9.039E-5
-6.714E-5 .000
.000
.002
8.878E-7
.000
CTREN
1 Correlations DTTTIEN 1.000
a. Dependent Variable:
100
HLCHUNG
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
Dim
Variance Proportions
ensi
Condition
Model
on Eigenvalue
Index
(Constant) TNHAP DDCVIEC CTREN DKLV DNGHIEP PLOI DTTTIEN
7.757
1.000
1
.00
.00
.00
.00
.00
.00
.00
.00
Collinearity Diagnosticsa
2
.068
.00
.19
10.682
.00
.01
.44
.00
.04
.00
3
.056
.00
.03
11.813
.30
.03
.13
.03
.04
.08
4
.041
.01
.29
13.692
.01
.00
.11
.00
.26
.27
5
.033
.00
.01
15.383
.01
.00
.02
.01
.61
.57
6
.020
.03
.08
19.879
.64
.19
.27
.25
.02
.00
7
.014
.06
.01
23.716
.01
.78
.00
.48
.03
.00
8
.012
.89
.40
25.830
.03
.00
.02
.22
.00
.08
1
a. Dependent Variable:
HLCHUNG
Residuals Statisticsa
Std.
Minimum Maximum Mean Deviation N
Predicted Value 1.3345 4.5322 3.5104 .62611 171
Residual -1.09731 .84057 .00000 .29489 171
Std. Predicted -3.475 1.632 .000 1.000 171 Value
Std. Residual -3.644 2.791 .000 .979 171
101
a. Dependent Variable: HLCHUNG
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
8. KIỂM ĐỊNH ONE SAMPLE T-TEST ĐỐI VỚI TỪNG NHÂN TỐ
One-Sample Statistics
Std. Std. Error
Mean Deviation Mean N
3.3041 .84529 .06464 171 DDCVIEC
3.8392 .75713 .05790 171 CTREN
3.2939 .91409 .06990 171 DKLV
3.9839 .78081 .05971 171 DNGHIEP
3.4172 .80448 .06152 171 PLOI
One-Sample Test
Test Value = 3
95% Confidence Interval
of the Difference Sig. (2- Mean
t df tailed) Difference Lower Upper
DDCVIEC 4.704 170 .000 .30409 .1765 .4317
CTREN 14.494 170 .000 .83918 .7249 .9535
DKLV 4.204 170 .000 .29386 .1559 .4318
DNGHIEP 16.478 170 .000 .98392 .8660 1.1018
102
PLOI 6.781 170 .000 .41715 .2957 .5386
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hồ Thị Hương Lan
ĐỐI VỚI SỰ HÀI LÒNG CHUNG
One-Sample Statistics
Std. Std. Error
N Mean Deviation Mean
HLCHUNG 171 3.5104 .69208 .05292
One-Sample Test
Test Value = 3
95% Confidence Interval
of the Difference Sig. (2- Mean
t df tailed) Difference Lower Upper
103
HLCHUNG 9.645 170 .000 .51044 .4060 .6149
SVTH: Đào Thảo Quý K45 Marketing

