1
NHIM HIV/AIDS
TS.BS. Lê Mạnh Hùng
ThS.BS Du Trọng Đức
MỤC TIÊU
Kiến thc
1. Trình bày được đặc điểm vi rút học của HIV
2. Mô tả được đặc điểm dịch HIV/AIDS tại Việt Nam
3. Phân biệt được các giai đoạn: nhiễm HIV, nhiễm HIV tiến triển, AIDS
4. Trình bày được các giai đoạn lâm sàng của nhiễm HIV
5. Trình bày được mục đích, nguyên tắc điều trị thuốc kháng HIV
6. Trình bày được chỉ định điều trị thuốc kháng HIV, phác đồ điều trị các tiêu chuẩn
đánh giá thất bại điều trị.
Kỹ năng
1. Biện luận được kết quả xét nghiệm chẩn đoán HIV trong các tình huống cụ thể
2. Chẩn đoán xác định được một trường hợp nhiễm HIV
3. Phân loại giai đoạn lâm sàng và giai đoạn miễn dịch của một trường hợp nhiễm HIV
4. Xử trí được các tình huống phơi nhiễm HIV
Thái độ
1. Hình thành được ý thức về ảnh hưởng của bệnh nhiễm HIV đối với sức khỏe cá nhân,
gia đình và cộng đồng
2. Tích cực, chủ động trong chẩn đoán, điều trị và phòng tránh lây lan HIV
1. ĐẠI CƢƠNG
1.1. Vài dòng về lịch sử
Hi chng suy gim min dch mc phi (AIDS: acquired immunodeficiency syndrome)
lần đầu tiên được ghi nhn ti Hoa K vào mùa năm 1981 khi Trung tâm
Kiểm soát Phòng chống bnh Hoa K (CDC) báo cáo 5 trường hp đồng tính nam bị viêm
phi do Pneumocystis jiroveci (trước đây là P.carinii), căn bnh ch yếu xut hin người b
suy gim min dch, ti Los Angeles. Trước đó, cũng ghi nhận 26 trường hp sarcom Kaposi
đơn thun hoc đi kèm vi viêm phổi do P. jiroveci cũng trên những người đàn ông đồng tính
New York Los Angeles. Trong vòng vài tháng, bnh đưc ghi nhn những người tiêm
chích ma y, người được truyn máu, người b bnh huyết hu (bnh hemophilia). Nhng
trường hp bệnh trên đã làm nên gi thuyết v mt tác nhân nhiễm trùng gây bệnh lây truyền
qua quan h tình dục, qua máu hoc các sản phm ca máu. Năm 1983, HIV được phân lập và
năm 1984 vi rút y được chứng minh c nhân gây ra Hi chng suy gim min dch mc
phi người.
1.2. Định nghĩa
HIV tên viết tt ca vi rút gây suy gim min dch ca người (Human
Immunodeficiency Virus). HIV xâm nhập vào các tế bào ca h thng min dch, gây tiêu hủy
hoc gim chức năng của các tế bào này. Tình trạng nhim HIV tiến trin s làm suy sp h
thng min dịch cùa thể sau cùng dẫn đến Hi chng suy gim min dch mc phi
(AIDS).
2
2. TÁC NHÂN GÂY BỆNH
HIV được xếp vào nhóm Lentivirus thuộc họ Retroviridea. Họ vi rút này một loại
men sao chép ngược (Reverse transcriptase) cho phép sao chép DNA từ RNA. Ngoài HIV-1
(HIV cổ điển ) được phát hiện từ năm 1983, người ta đã phát hiện thêm HIV-2 vào năm 1986
trên bệnh nhân người Tây Phi. HIV-1 tác nhân phổ biến gây đại dịch AIDS trên toàn thế
giới. HIV-2 thấy nhiều Tây Phi gần đây do sự giao thông thuận lợi nên HIV-2 đã xuất
hiện một số quốc gia khác. Đường lây truyền của HIV-1 HIV-2 hoàn toàn giống nhau;
bệnh cảnh lâm sàng do 2 virút y gây ra hầu như không phân biệt được. Chúng khác nhau
một số điểm: cấu trúc di truyền (khác nhau >50%), kháng nguyên, trọng lượng phân tử các
thành phần cấu trúc. So với HIV-1, HIV-2 thường gây nhiễm trùng không triệu chứng, tải
lượng virút trong máu thấp và lây truyền kém hơn qua các đường quan hệ tình dục, mẹ - con.
2.1. Hình thể và cấu trúc HIV
Trên kính hiển vi điện tử, HIV dạng hình cầu, đường kính 100-120 nm. Cấu trúc từ
ngoài vào trong gồm 3 lp:
- Lớp màng ngoài: màng lipid kép, 72 gai glycoprotein (gp41, gp120) giúp HIV bám
và xâm nhập tế bào đích.
- Lp v trong: gm 2 lp protein. Lớp ngoài hình cầu, cu to bởi các phân tử protein
trọng lượng phân tử 17 kilodalton (p17) cung cấp các chất bản cho cấu của virút,
gi cho virút được toàn vẹn. Lớp trong hình trụ cu to bởi phân tử protein trọng
ợng phân tử 24 kilodalton (p24) kháng nguyên dùng trong xét nghiệm chẩn đoán
nhim HIV.
- Lõi: chứa các thành phần quan trọng cho quá trình sao chép và hoàn chỉnh virút.
o B gien bao gm 2 chui RNA ging hệt nhau trên gắn men sao chép ngược
đảm bảo sao bộ gen virút thành ADN. HIV có 3 gien cấu trúc (gag, pol, env)
chứa các thông tin cần thiết để tạo ra các protein cấu trúc cho các hạt virút mới.
o Men Intergrase (p31 trên HIV-1, p34 trên HIV-2) giúp cho sự tích hợp ADN ca
virút vào DNA tế bào ký chủ.
o Men Protease (p12) ct chuỗi polypeptide đã được hóa bởi gien gag pol
thành các thành men thành phần hoạt động (men sao chép ngược, men Intergrase,
men Protease).
Hình 1. Cấu trúc cơ bản ca HIV
3
2.2. S tn ti ca HIV
HIV khi đã xâm nhập vào tế bào th người, hầu như sẽ tn tại mãi. môi trường
nhiệt độ cao (nhiệt độ ướt > 560C trong 20 phút ; nhiệt độ khô > 680C trong 2 gi) HIV d b
tiêu diệt. Các dung dịch sát trùng thông thường (cồn, nước Javel loãng, glutaraldehyde,...)
hoặc môi trường pH<6 hoặc >10 đều thể bt hoạt virút. HIV thể sng xác người
bnh trong 24 giờ, trên giọt máu khô từ 2-7 ngày. Các loại tia gamma, cực m hoc nhiệt độ
<00C không diệt được HIV.
2.3. Chu trình nhân lên ca HIV
HIV sau khi vào thể người s gn kết và xâm nhập vào các tế bào đích ch yếu tế
bào lympho TCD4 các loại tế o khác: đại thực bào, tế bào dit t nhiên (Natural killer
cell), tế bào răng cưa (dendritic cell), tế bào Langerhans, tế bào tuyến c, tế bào thn kinh
đệm,…
Glycoprotein gp120 lớp màng ngoài ca HIV gn kết vào các thụ th CD4, là phân tử
protein 55 kDa có ở b mt của các tế bào đích, sao đó gp120 thay đổi cấu hình để kết hp vi
các đồng th th CCR5, CXCR4...qua đó hòa màng và xâm nhập các tế bào đích (Hình 2,
Hình 3). Sau khi hòa màng, phần lõi của vi rút, phức hợp RNA và men của vi rút, bao quanh
bi lp v protein capsid, được phóng thích vào bào tương của tế bào đích. Tại đây, lớp v
capsid của vi rút được bóc ra để bc l RNA.
Hình 2. Mô hình gắn kết với CD4 và xâm nhập tế bào đích của HIV
Hình 3. Mô hình gắn kết vào CCR5 ca HIV
ới tác động của men sao chép ngược, RNA được sao chép ngược thành si DNA
b sung xoắn. Sau khi chép xong, RNA bị thoái hóa do tác động ca men Ribonuclease
còn men DNA polymerase s giúp tng hợp thêm 1 sợi DNA hình thành nên si DNA xon
kép (ds DNA). Men Integrase ca HIV kết hợp các yếu t ca tế bào ký ch của vi rút với
4
dsDNA hình thành phức hp tiền sát nhập đi vào nhân tích hợp vi DNA tế bào đích. Sau
tích hợp, DNA ca vi rút thể nằm yên hoặc sao thành genome RNA, mRNA các
protein. Các thành phần trên sắp xếp trong bào ơng hình thành hạt vi rút mới dưới tác động
ca men Protease, tiến v màng tế bào đích, đẩy màng đ ny chồi sau đó được phóng
thích khỏi tế bào để gây nhiễm cho tế bào mới (Hình 4).
Hình 4. Chu trình nhân lên của HIV (Fauci, 1996)
2.4. Lây truyền HIV
HIV lây truyền theo đường máu, quan hệ tình dục không an toàn, mẹ nhiễm HIV lây
truyn sang con. Để HIV thể y t người nhim sang người lành thì đều kin cn HIV
trong máu hoc dch tiết của người nhim phi tiếp xúc trực tiếp với ngõ vào những tn
thương trên nhau thai; trên da, niêm mạc của người b phơi nhiễm vi HIV.
Phơi nhiễm với HIV tiếp xúc trc tiếp với máu c dịch thể nhim HIV dn
đến nguy y nhim HIV. Kh năng y truyền HIV chu ảnh hưởng bi s ng HIV
trong dch th và mức độ tiếp xúc với các loại dch th này.
Phơi nhiễm
Kh năng nhiễm /10.000 ca
Dùng kim chung
67
Kim đâm qua da
30
Quan h tình dục qua âm đạo / n
8 20
Quan h tình dục qua âm đạo / nam
3 9
Quan h tình dục qua hậu môn / thụ động
10 -30
Quan h tình dục qua hậu môn / chủ động
3
5
( N Engl J Med 1997:336:1072 ; Am J Med 1999:106:324 )
EBảng 1. Nguy cơ nhiễm HIV sau 1 lần phơi nhiễm
Lây truyền dc HIV t m b nhiễm sang con có thể xảy ra trong quá trình mang thai (5-
10%), khi sinh (10-20%) hoặc sau sinh khi cho con (10%). S lây truyền HIV trong quá
trình mang thai được biết đến khi HIV được tìm thy các của thai vào tuần th 8
nhau thai c invivo invitro. T l 30% đến 50% tr sinh bị nhim HIV xét nghiệm
PCR hoc cy HIV dương tính khi sinh góp phần khng định y truyền HIV t m sang
con trong quá trình mang thai. T l tr sinh bị nhim HIV trong mỗi quý ca thai k
không rõ, nhưng s y truyn HIV sm cho tr trong thai k thể s cho phép sự sao chép
ca virus đủ để đạt được mc độ phát hiện HIV khi cy hay PCR. Nhng tr sinh nhiễm
HIV xét nghiệm PCR hoc cấy HIV âm tính khi sinh thể đã bị lây nhiễm vào cuối thai
k hoc trong khi sinh. Nhiu d liu cho thy mt t l khá lớn lây truyền HIV khi sinh trong
qua ngã âm đo hay m bắt con. c phân tích gộp (meta analysis) thử nghiệm lâm
sàng ngẫu nhiên cho thy m bt con góp phần làm giảm nguy lây truyền HIV chu sinh
ngay c khi s dng thuốc kháng virus. S phân lp HIV t sa mẹ, cũng như các ghi nhn
t nhng mẹ, b nhim HIV qua truyền máu, sau sinh cho con m gây lây truyền
HIV cho con đã cung cp bng chng cho s lây truyn HIV sau sinh. Mt s nghiên cứu
đoàn hệ tin cu so sánh giữa tr sinh ra t m nhiễm HIV được mẹ bình đã cho
thy t l nhim HIV tr mẹ cao hơn. Nguy do y truyền HIV t mẹ t 14% đến
29% đã được xác định trên sở d liu t các nước đang phát triển, i thuốc kháng vi
rút đã không được s dng. Các nghiên cứu tin cứu trên trẻ sinh ra t m nhim HIV trước
thi k s dng thuốc kháng vi rút đã cho thy t l lây truyền t 13% đến 40%. S chênh
lch v t l này rất thể phản ánh sự khác biệt v mức độ nghiêm trọng của các giai đoạn
bnh ca mẹ, nh trạng dinh dưỡng, t l cho con bú,…Nguy y truyền chu sinh tăng khi
nồng độ HIV trong máu m cao (thi k sơ nhiễm, AIDS), nhiễm trùng ối, chuyn d kéo dài,
CD4 tin sn thấp,…
3. DỊCH TỄ HỌC
3.1. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế gii
Dịch HIV/AIDS trên thế gii bắt đầu t những năm đầu ca thp k 80. Hai khu vc
Nam-Đông Nam Á, Đông Á-Thái Bình Dương xuất hin muộn hơn vào cuối thp k 80.
Đông Âu và Trung Á phát dịch vào những năm đầu thp k 90.