NHIÊN LIU THAY TH
VIN CNH CA CÔNG NGH TƢƠNG LAI
1. NHU CU V CÁC NHIÊN NHIÊN LIU THAY TH DU M
Các nhiên liu thay thế bao gm du phi truyn thng và các nhiên liệu khí đồng
hành s dụng trong lĩnh vực giao thông. Th trường nhiên liu cho giao thông, gm c
giao thông thy chiếm khong 53% nhu cu sn xut ca các nhà máy tinh lc du trên
thế giới. Ngược li, s dng du trong sn xut nhiên liu cho ngành giao thông, bitum
làm nha ri đưng, k c du nhn và lượng du s dng trong ngành giao thông thm
chí chiếm tới 60%. Lượng nhiên liu trong giao thông trên th trưng du m d báo s
tăng cao hơn trong các thập k ti. Phn còn li ca sn phm du m s dụng để đốt
nóng trong công nghip (đặc bit là các nguyên liệu đầu vào để sn xut nha và các vt
liu tng hp khác trong ngành công nghip hóa du) và sn xuất điện. Mt nhà máy lc
du sn xut hn hp các sn phm nh (ch yếu là nhiên liu cho giao thông) và các sn
phẩm khó bay hơi. Vẫn chưa có loại nhiên liu thay thế nào có quy mô sản lượng ln
thay thế cho du m (xăng, diesel và LPG- khí hóa lng) và s thay đổi hn hp các sn
phm tinh lc nhằm tăng chất lưng các nhiên liệu dùng trong giao thông và tăng cường
s dụng năng lượng ca các nhà máy tinh lc du. Nhu cu nhiên liu dùng trong giao
thông vẫn là cơ s để xác định s gia tăng nhu cầu du thô.
Theo báo cáo Tổng quan năng ng thế gii năm 2004, kh năng nguồn du m
hin nay s đáp ứng tới năm 2030, đảm bảo để to ra các khoản đầu tư và các công nghệ
tiên tiến thu hi du (IOR) hoặc phương pháp khả thi tăng dầu thu hi (EOR). Các d án
năm 2004 của T chc năng lưng Thế gii theo kch bn tham kho ý kiến cho thy s
gia tăng nguồn cung cp du m không h gim sút t 151 EJ (1 EJ = 1018 Jun), năm
2000 s lên tới 241 EJ vào năm 2030, tương đương với 77 triu thùng du /ngày và 121
triu thùng/ngày. Ngun cung cp này bao gm c du phi truyn thng. Vic sn xut
du phi truyn thống đưc ưc tính mức tăng trưởng t 1,6 triệu thùng/ngày năm 2002
lên ti 10,1 triệu thùng/ngày vào năm 2030, gm 6 triu thùng/ngày du cát và cát nha,
2,4 triu thùng/ngày khí hóa lng và còn li là 1,7 triu thùng/ngày dầu đá phiến, than
hóa lng và nhiên liu sinh hc.
Phương pháp áp dụng để khai thác du m sau năm 2030 vẫn còn là mt n s.
Mt phn do nguồn tài nguyên cơ bản chưa biết chc chn, kh năng khai thác các ngun
tài nguyên chưa rõ ràng, và mt phn do các chính sách quc gia v đầu ra chưa ổn định.
Tuy nhiên, các công ngh sn xut dầu sơ cấp, th cp và sau th cp có th được
áp dng. Các công ngh y được gi là công ngh “thu hồi”. Hàng loạt các công ngh
như vậy hiện đang được s dng. S thích nghi và hiu qu ca các công nghy ph
thuc vào ngun cung cấp và các đặc tính ca du m. Vì vy, đối vi mt s khu vc,
các công ngh được s dụng để đánh giá khả năng thu hồi lượng du và phân loi du
m. Tuy nhiên, EOR vẫn không đưc áp dng rng rãi. Hoa K, năm 2004, sn xut
dầu theo EOR đạt ti 0,66 triu thùng/ngày, bng vi mc sn xuất tương tự các nưc
còn li trên thế gii (loi tr x lý du và cát du).
Tổng lượng dầu thu được do áp dng EOR (không tính du cát) lên đến 1-1,5%
tng sản lượng du trên toàn cầu. Hơn một na lưng du thu hi này là du nng thu hi
bng nhit. Ch có EOR liên quan ti CO2 s được nghiên cu k hơn, vì đây là một la
chn có th được áp dng nhiu m du. CO2 mc trên gii hạn được bơm vào một
b du không còn s dng. Việc bơm CO2 và nước thường được thc hin luân phiên.
CO2 và dầu được trn trong b cha, vì vy mt lưng du ln s được thu hi. CO2
được thi ra cùng vi dầu và được tái chế trong b chứa. EOR bơm ép CO2 có th tách ra
thành chất lưu bơm ép và dầu hòa tan và không hòa tan vào nhau, được hn chế theo các
b cha vi nhit đ thấp hơn 120oC. Sử dng nhit đ cao để bơm ép chất lưu không
hòa tan. Tuy nhiên, trong trường hợp bơm ép này hệ s thu hi du s gim đi một na.
Tổng lượng du b sung đạt 8-15% tổng lưng dầu ban đầu. Theo ngành đa cht
v m du và loi du, vic tăng thu hi du có th đạt đưc mc 10-100%. Một đánh
giá ca Na Uy v EOR cho rng có th tăng sản lượng du ti đa mc 300 m3, tương
ng khong 10% sản lưng và vẫn duy trì được các b chứa. Như vậy, công ngh mi
như phương pháp EOR bơm ép CO2 có th tăng lượng du thu hi. Khong 3,3% sn
ng du ca Hoa K thu đưc t việc bơm ép CO2 theo phương pháp EOR (phương
pháp CO2 EOR), sản lượng này tương đương với 28% tổng lượng du thu hi bng
phương pháp EOR. Mỗi năm, 32 triệu tấn CO2 được s dng t các ngun tài nguyên
thiên nhiên và 11 triu tn t các quy trình x lý công nghip.
Mt phân tích chi tiết đi vi tng m đòi hi phi đưa ra đánh giá phù hợp vi
kh năng của nó trên phm vi toàn cầu. Đặc bit, trong các khu vc sn xut du hoàn
thiện như biển Bc, thì la chn này có th sớm được thc hiện. Phương pháp EOR áp
dụng bơm ép khí CO2 có thể gim s l thuc vào ngun dầu đầu vào t Trung Đông.
Trong 25 năm qua, chi phí đầu tư cho phương pháp CO2 - EOR đã giảm đi một
na. Các chi phí d án thay đổi theo độ ln ca m, khong cách, v trí và các nhà máy
hin tại, nhưng nhìn chung tổng chi phí vn hành, (ngoi tr chi phí CO2). Da theo giá
du ca các nưc và thế gii, mc giá này có th không thu hút đươc đầu tư của các
công ty du mỏ. Trong tương lai, chi phí CO2 sẽ gim và bt k các cơ hội chi phí thp
để thu gi cácbon s không được áp dụng trong ngành điện. S dng CO2 - EOR trong
tương lai có thể tăng, nếu như CO2 được lưu giữ thưng xuyên và việc lưu trữy có giá
tr đích thực. Tính kh thi ca việc lưu trữ CO2 dài hạn được kết hp với phương pháp
EOR hiện nay đang được th nghim trong nhiu d án trình din.
CO2 - EOR có th làm tăng mức đ an ninh ngun cung cấp đầu vào, tăng dữ tr
du và gim phát thải CO2 cho dù giá đang ở mc cạnh tranh. Đây là sự kết hp nhng
đặc trưng, sẽ to ra s la chn hp dn. Tuy nhiên, s kết hp này có th làm gim sn
ng dầu đỉnh điểm, nhưng sẽ không ngăn cản được sn xut du truyn thống tăng ở
mc đỉnh điểm.
Do an ninh ngun cung cp, nhng quan tâm v môi trường ngày càng đóng vai
trò quan trng. Các chính sách nhm mục đích giảm thiu biến đổi khí hu có th dẫn đến
nhu cu gim phát thải CO2 trong lĩnh vực giao thông và trong sn xut nhiên liu cho
giao thông, điều này có th dn tới làm tăng nhu cầu v nhiên liu cho giao thông không
phát thải CO2, như nhiên liệu sinh học và hyđrô. Một vn đề môi trường khác như ô
nhim không khí cc b ph thuc vào nhiên liu mc đ nht định, nhưng các phát
thi CO2, NOx, các ht và hydrocarbons có th giảm đi thông qua các biện pháp thích
hp mà không cn có s chuyển đổi nhiên liu.
2. ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGH V NHIÊN LIU THAY TH
Hiện nay, xăng, diesel, nhiên liệu phn lc và dầu đốt là các nhiên liu chính dùng
trong giao thông. Các loi nhiên liu này là các sn phm ca nhà máy tinh lc du. Mt
khi lưng nh nhiên liu thay thế như khí hóa lỏng (LPG), khí thiên nhiên, ethanol và
biodiesel s được b sung vào các nhiên liu trên. Các nhiên liêu thay thế có th to ra t
các ngun:
- Ngun d tr du phi truyn thng.
- Sn xut t Quy trình Fischer - Tropsch, thưng s dụng để sn xut nhiên liu
hydrocacbon (như xăng); diesel từ than, khí thiên nhiên và sinh khi.
- Khí thiên nhiên.
- Bioethanol.
- Hyđrô.
- Methanol và DME.
- Đin.
Mt s loi nhiên liu trong giao thông
Để có th hoàn toàn thay thế động cơ đốt trong bằng động cơ đin, ngành công
nghip vn ti s dụng động cơ nói chung và ngành xe hơi nói riêng còn nhiều vic đ
làm, mt nhiu thi gian và qua nhiều bước đm. Vi s thay đổi lớn như vậy, nhiu vn
đề liên quan đến k thut, kinh tế và xã hi cần được cân nhc gii quyết.
Phương tiện giao thông ngày nay vẫn đang ứng dng các công ngh hiện đại nht
nhm gim lưng khí thi, đáp ng yêu cu ca chính ph và ngưi tiêu dùng. Các phn
mm phc tạp được cài đặt đ xe có th vn hành êm và ổn định trong hàng chc ngàn
km mà vẫn “sạch” hơn gấp 140 ln so vi xe ca hi thp niên 60. Mc dù vy, t nhiu
năm nay, ngành công nghiệp xe hơi vẫn đang đứng trưc sc ép c v kinh tế và môi
trưng, khiến h phi n lc tìm kiếm các nhiên liu thay thế và kéo theo đó là công ngh
động cơ thay thế.
Mt thách thc ln cho các nhà sn xut là bt k sn phm thay thế nào khi có
mt trên th trường cũng phải thỏa mãn người tiêu dùng v tính tin li, an toàn và kinh
tế; nếu không s không được th trưng chp nhn. Trên th trưng hiện nay đã xuất hin
mt s hướng đi mới cho vấn đề nhiên liệu và động cơ. Mỗi d án đều có những ưu điểm
riêng, hãy cùng điểm qua…
Khí hoá lng
LPG là sn phm trung gian gia khí thiên nhiên và du thô. Nhiên liu khí hoá
lng có th thu đưc t công đon lc du hoc làm tinh khiết khí thiên nhiên. Chúng
thưng có trong phn còn li (cn) của quá trình chưng ct du hoả, được hoá lng áp
sut nh hơn áp suất khí quyn và nhiệt độ môi trường chúng thường trnh thái khí.
V mt lý thuyết, LPG cha 50% Propan và 50% Butan.
Ôtô s dng LPG ít gây ô nhim nh gim mt lưng ln các chất độc hại như
hydro carbon (HC), oxit nitơ (Nox), khí cacbonic (CO2), oxit cacbon (CO). Lưng khí
độc ca động cơ sử dng LPG ch bng 10% ÷ 20% so vi động cơ xăng và Diesel. Do
LPG có các đc tính k thuật như có tính chng kích n cao, không có chì nên sn phm
cháy không có mui than, không có hiện tượng đóng màng do đó động cơ dùng LPG ít
gây kích n hơn, ít gây mài mòn xy lanh, piston, xéc măng (segment), và các chi tiết kim
loi khác trong động cơ. Trữ ng khí thiên nhiên trên thế giới để sn xut ra LPG rt
ln, chi phí sn xut LPG thp và LPG có tính kinh tế nhiên liệu cao hơn so vi các loi
nhiên liu truyn thng.
Dầu Điesel
Đây là nhiên liệu cn cho động cơ đốt trong. Động cơ diesel có hiệu qu s dng
nhiên liệu cao hơn động cơ xăng ít nhất là 30%. Nếu tt c ô tô Hoa K đều dùng động
cơ diesel thì nước này s tiết kim đưc 30% mc tiêu th nhiên liu. Tuy nhiên, trên
thc tế, ch có chưa đến 1% xe hơi ở Hoa K dùng động cơ diesel, t l quá nh so vi
các nước châu Âu và châu Á (hơn 50%). Mt tín hiu tích cc là các vấn đề lâu nay như
tiếng n, muội đen, mùi và sự thiếu linh hot khiến động cơ diesel chưa đưc chp nhn
trên th trường đã được gii quyết.
Ngày nay, động cơ diesel chạy êm hơn và được trang b b tăng áp (turbocharger),
h thng phun nhiên liu trc tiếp, và h thng x lý khí thi. B tăng áp giúp động cơ
đốt cháy nhiu nhiên liệu hơn bằng cách nén thêm nhiên liu vào xi-lanh trong mi chu
k n. Mercedes Benz đang t hào là s hu công ngh “sch” nht thế gii - BLUETEC
- t hp trung hòa khí thi dùng cho động cơ diesel do Audi, Mercedes-Benz và
Volkswagen hp tác phát trin.
Đin sinh hc
V lý thuyết, động cơ diesel có th chy bng bt c nhiên liu nào, bao gm c
dầu ăn đã qua sử dng. Tuy nhiên, các yếu t thc tế như độ lng, mc ổn định nhit
độ… đã dẫn đến vic phi xác đnh tiêu chun cho các loi nhiên liệu dùng cho động cơ
diesel là loi nhiên liu có ngun gc t các loi du t nhiên như dầu nành hay du ht
ci, có th đáp ứng đưc các tiêu chun v khí thải và môi trưng. Biodiesel, hay còn gi
là “diesel sinh hc”, là hn hp t l 2-5% du t nhiên vi du diesel làm t du m.