K yếu tóm tt Hi ngh nghiên cu khoa hc sinh viên 2018
199
NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HÀNH VI MUA HÀNG TRỰC
TUYẾN CỦA SINH VIÊN
Đặng Dương Huyền Thi - 1510962
Bùi Quc Vit - 1511009
Lp QTK39, Khoa Kinh tếQun tr Kinh doanh
1. PHN M ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
Mua bán trc tuyến ti Việt Nam cũng có những bước phát trin mnh trong những năm
qua. Theo kho sát mới đây của Hi Doanh nghiệp HVNCLC, năm 2017 mua sắm online mi
ch chiếm 0,9%, thì ch sau một năm, kết qu kho sát 2018 cho thy s ngưi tiêu ng chn
mua online đã tăng gấp ba ln (2,7%). 33,26 triệu người mua bán online vi tng giá tr th
trưng khá khiêm tn là 1,8 t USD so với 1 đất nước GDP 215 t USD. Li nhuận thương
mại điện t Việt Nam chưa thật s nhiu vn còn nhiu tiềm năng cần phát trin. Đề tài
nhm giúp các doanh nghiệp có được nhng cái nhìn c th v các yếu t ảnh hưởng đến quyết
định mua sm trc tuyến của sinh viên trường Đại học Đà Lạt, đồng thời đề xut mt s gii
pháp nhm giúp các doanh nghiệp tăng hiu qu hoạt động trong lĩnh vực thương mại điện t,
không ch riêng sinh viên mà c các đối tưng khách hàng khác.
1.2. Tính thi s và tm quan trng ca vấn đề nghiên cu
Mảng thương mại điện t tại Đà Lt nói chung vẫn chưa thực s được những điểm
phát trin cho xng vi tiềm năng của khu vc. vy, thông qua nghiên cu này, chúng tôi
mun áp dng những mô hình đã được kiểm định trên thế giới cũng như tại Việt Nam để th
tìm ra Các yếu t ảnh hưởng đến quyết định mua hàng trc tuyến ca sinh viên Tng Đại
hc Đà Lt”.
Đối tượng nghiên cu: Các yếu t tác động đến quyết định mua hàng trc tuyến ca
nhng vinh viên ca trường Đại học Đà Lạt cũng như những vấn đề có liên quan
Phm vi nghiên cu: Không gian: Trường Đại học Đà Lạt; Thi gian: T tháng 2 đến
tháng 5/2018
Khách th nghiên cu: Sinh viên đang học ti trường Đại học Đà Lạt
Câu hi nghiên cu: Nhân t nào ảnh hưởng đến quyết đnh mua hàng trc tuyến ca
sinh viên Trường Đại học Đà Lạt? Mức độ ảnh hưởng ca các nhân t đến đâu? Nhiều hay
ít?
Phương pháp nghiên cu: Nghiên cứu b s dụng phương pháp định tính nghiên
cu chính thc s dụng phương pháp định lượng.
K yếu tóm tt Hi ngh nghiên cu khoa hc sinh viên 2018
200
D liu sau khi thu thp s đưc x tiến hành theo các bước sau: Cronbach’s
Alpha (CAI), phân tích nhân t khám phá (EFA), phân tích hi quy.
Mc tiêu nghiên cu: Xây dng kiểm định hình thuyết gi thuyết v mi
quan h gia các yếu t tác đng vi quyết định mua hàng ca sinh viên. Xác định được các
nhân tảnh hưởng đến quyết đnh mua hàng trc tuyến của sinh viên Đại học Đà Lạt
1.3. Những đóng góp tiềm năng
Vic hoàn thành nghiên cu s đóng góp đối vi vic phát triển thương mại điên tử
tại trường Đại học Đà Lạt nói riêng, thành ph Đà Lạt nói chung th hơn thế na.
Đồng thi, nghiên cu góp phần làm phong phú thêm luận cho lĩnh vực mua bán trc
tuyến, tr thành mt tài liu tham kho hu ích cho những người có nhu cu.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
c
Dng nghiên cu
Phương pháp nghiên
cu
Kĩ thuật thu thp d
liu
Thi gian
Địa điểm
1
Sơ bộ
Định tính
Tho luận tay đôi
2/2018
ĐH Đà Lạt
2
Chính thc
Định lượng
Phng vn trc tiếp
4/2018
ĐH Đà Lạt
3. QUY TRÌNH NGHIÊN CU
ớc 1: Xác định vấn đề nghiên cu và các ni dng có liên quan
c 2: Tham kho các nghiên cu, thuyết liên quan để tìm ra nhng bng chng
khoa hc hu ích
ớc 3: Đưa ra hình nghiên cứu đề xuất các thang đo, soạn tho bng hi tiến
hành nghiên cứu sơ bộ
c 4: T kết qu nghiên cứu bộ, hoàn thành li bng câu hi tiến hành kho sát
vi mu n=260
ớc 5: Điều chnh, loi b các biến không phù hp thông qua phân tích h s
Cronbach’s Alpha và EFA
c 6: Kiểm định li gi thuyết, xác định li mi quan h ca các biến trong
hình
4. NI DUNG VÀ KT QU NGHIÊN CU
4.1. H s Cronbach’s Alpha
Các biến PR4, PR5, PR6, PR9 b loại trong bước kiểm định này vì không thõa điều kin.
Các biến còn lại được gi cho bước kiểm định nhân t khám phá EFA h s Cronbach’s
Alpha lớn hơn 0,6
K yếu tóm tt Hi ngh nghiên cu khoa hc sinh viên 2018
201
4.2. Phân tích nhân t khám phá EFA
4.2.1. Biến độc lập
Các thang đo khái niệm đã đạt yêu cầu trong bước đánh giá độ tin cậy Cronbach’s Alpha
s đưc s dụng để tiến hành phân tích nhân t khám phá EFA với phương pháp trích nhân tố
Principal component, phép quay Varimax điểm dng khi trích các nhân t Eigen Values
≥ 1 đối vi 20 biến quan sát.
H s KMO = 0,805 đạt chun với điều kiện 0,5 KMO 1 kiểm định Barlett
Sig. = .000 (< 0.05) cho thy phân tích EFA là thích hp. Tại eigenvalue = 1,882 rút trích đưc
5 nhân tkhông có nhân t mới nào được hình thành so vi mô hình nghiên cứu đề xut ban
đầu, phương sai trích được là 63,012%. Như vậy phương sai trích đạt yêu cu.
Sau khi phân tích nhân t khám phá EFA các biến độc lp thì 20 biến quan sát này đã
đảm bảo được tiêu chun phân tích EFA, không có biến nào b loi giai đoạn này.
4.2.2. Biến phụ thuộc
Kết qu kiểm định EFA ba biến độc lp PD1, PD2, PD3 cho ra kết qu KMO = 0,482
(không đạt). Biến PD1 và PD2 được gom li thành mt nhân t, biến PD3 li th hin mt nhân
t khác. Như vậy, biến PD3 đã thể hiện tính đơn hướng. vy, biến PD3 b loi khi thang
đo.
4.3. Kiểm định gi thuyết
S biến thiên các biến độc lp gm: nhn thc tính d s dng, nhn thc s hu ích,
nhn thc kim soát hành vi, nhn thc ri ro, nhn thc ảnh hưởng hi ảnh hưởng
21,9% đến s thay đổi ca quyết định mua sm trc tuyến của sinh viên trường Đại học Đà Lạt
vi đ tin cy 95%. Hàm hồi quy được viết như sau:
Quyết định = 1,069 + 0,007*tính d s dng + 0,124*s hu ích + 0,481*ri ro - 0,012*
ảnh hưởng xã hi + 0,086*kim soát hành vi
Theo thang đo likert 5 mức độ, trong các điều kiện khác không đổi, khi nhn thc tính
d s dụng tăng lên 1 thì mức độ quyết định mua ca khách hàng tăng 0,007 đơn vị. Tương tự
như vậy, nhn thc s hữu ích tăng lên 1 thì mức độ quyết đnh mua của khách hàng tăng lên
0,124 đơn vị. Nếu như kiểm soát hành vi tăng lên 1 đơn v thì mức độ mức đ mua tăng lên
0,086 đơn v, nhn thc rủi ro tăng lên 1 thì mức độ quyết định mua của khách hàng tăng 0,481
đơn vị nhn thc v ảnh hưởng hội tăng 1 đơn vị thì quyết định mua ca khách hàng
giảm 0,012 đơn vị
Gi thuyết H1: Nhn thc s hữu ích tác động dương (+) lên quyết đnh ca
người mua sm trc tuyến. H s hi quy chuẩn hóa βSUHUUICH = 0,092, sig
(βSUHUUICH) = 0.101. Chấp nhn gi thuyết vi mức ý nghĩa 20%. Ta thy vi s
hu ích thun tin dch v bán hàng trc tuyến mang lại như tiết kim thi gian
K yếu tóm tt Hi ngh nghiên cu khoa hc sinh viên 2018
202
tin bc, công sc, sn phẩm đa dạng, giao dch ti bt k thời gian nào, đã tác động
tích cc lên quyết định của người tiêu dùng đối vi hình thức mua hàng thương mại điện
t.
Gi thuyết H2: Nhn thc tính d s dụng tác động dương (+) lên quyết định
của người mua sm trc tuyến. H s hi quy chuẩn hóa βDESUDUNG = 0,006, sig
(βDESUDUNG) = 0,909. Chấp nhn gi thuyết. Tính d s dụng ít tác động đến quyết
định mua hàng điện của người s dng. Vic d thao tác, giao diện đơn giản, tìm kiếm
thông tin nhanh, thanh toán d dàng, cũng sẽ tác động tích cc lên quyết định ca
người tiêu dùng đối vi hình thức mua bán thương mại điện t.
Gi thuyết H3: Ảnh hưởng hội tác động dương (+) lên quyết định ca
người mua sm trc tuyến. H s hi quy chuẩn hóa βANHHUONGXAHOI = -0,011,
sig (βANHHUONGXAHOI) = 0,850. Không chp nhn gi thuyết. Mua hàng trc tuyến
một phương thức tiêu dùng không còn quá mi mẻ, đã chỗ đứng nhất định, do
đó, sự tác đng ca những người xung quanh như bạn bè, gia đình và phương tiện truyn
thông s không tác động tích đến quyết đnh mua hàng của người tiêu dùng.
Gi thuyết H4: Nhn thc kiểm soát hành vi tác động dương (+) lên quyết
định ca người mua hàng trc tuyến. H s hi quy chuẩn hóa βKIEMSOATHANHVI=
0,068 sig (βKIEMSOATHANHVI) = 0,220. Chấp nhn gi thuyết vi mức ý nghĩa
30%. Nhn thc kiểm soát hành vi đề cập đến ngun lc cn thiết để ngưi tiêu dùng có
th thc hin qua mạng. Đi vi hình mua hàng trc tuyến thì bên cnh các ngun lc
thi gian tin bạc người tiêu dùng phi kiến thc s hiu biết v hình thc
thương mại điện t này
Gi thuyết H5: Nhn thc ri ro tác đng âm (-) lên quyết định của người mua
hàng điện trc tuyến. H s hi quy chuẩn hóa βNHANTHUCRUIRO = 0,454, sig
(βNHANTHUCRUIRO) =0,000, giả thuyết không được chp nhn. Vn đề ri ro không
được người tiêu ng quan tâm và không tác động đến quyết định mua hàng ca
người tiêu dùng
5. KT LUN VÀ KIN NGH
Kết qu cho thy 24 biến gc của thang đo thuộc 5 thành phn. Thông tin t mu
quan sát cho thấy đối tượng được kho sát ch yếu thế h tr tui, tp trung trong khong t
18-22 tui, hu hết đều có kinh nghim s dng Internet, có kiến thc v dch v mua sm trc
tuyến qua mng. Kết qu kiểm định cho thy còn nhiu hn chế trong mô hình lý thuyết đối vi
quyết định mua hàng trc tuyến, cũng như các giả thuyết đưa ra phần chưa thích hợp vi
thc tế.
Nâng cao tính hữu ích cho người tiêu dùng: Kết hp nâng cao tính hu ích v chi
phí, thi gian và công sức cho người tiêu dùng.
K yếu tóm tt Hi ngh nghiên cu khoa hc sinh viên 2018
203
Nâng cao tính d s dng của người tiêu dùng: Trang web nên được thiết kế vi
giao diện đẹp d s dng: nhiu nhân t trong vic thiết kế một trang web, nhưng
điu quan trọng làm sao để khách hàng không ri khi ngay khi h nhìn thy trang
web ti xung
Nâng cao nhn thc v kim soát hành vi: các nhà bán l trc tuyến cn mt
chiến lược tiếp th phù hp với đối tượng khách hàng trên cũng như xây dựng các
chương trình quảng cáo, cn tìm hiu tht k v đối tượng mà qung cáo nhắm đến, mc
tiêu ca chiến dch qung cáo, cn s dng nhhân t sáng tạo nào để mọi người nhp
chuột vào đó, chứ không b đi.
Nâng cao nh hưởng hi: các nhà cung cp dch v mua hàng qua mng cn
chú trọng đến các vấn đề v chương trình tiếp th cho các t chc, tp th đưa ra các
chương trình khuyến mãi cho vic gii thiệu người quen cùng tham gia mua hàng trc
tuyến.
Gim nhn thc rủi ro đối với người tiêu dùng: các nhà bán l cần đưa ra một
chính sách bo mt trong giao dch nhằm tăng tính ràng, độ tin cy tính bo mt
riêng cho khách hàng, đồng thời luôn đảm bo vic thc hiện chính sách đó. Kèm
theo đó chính sách bảo hiểm cho người mua hàng khi mua phi sn phm không
đúng chất lượng, không đúng hình ảnh mô t.
TÀI LIU THAM KHO
Tiếng Anh
(1) Cox, D.F. and Rich, S.V. (1964) Perceived risk and consumer decision-making - the case of
telephone shopping. Journal of Marketing Research, 1, 32-39.
(2) Chen, L. -D., Gillenson, M. L. and Sherrell, D. L., (2005) “Enticing Online Consumers: An
Extended Technology Acceptance Perspective” Information & Management Vol. 39, No.8:
705-719.
(3) Taylor S, Todd PA (1995), Understanding Information Technology Usage: A Test of
Competing Models, Information Systems Research
(4) Liu xiao (2004), Empirical studies of consumer online shopping behavior, National
university of Singapore.
(5) Joongho Ahn, Jinsoo Park, Dongwon Lee (2001), Risk Focused Commerce adoption model-
A cross Country Study. Carlson School of Management, University of Minnesota.
(6) Joongho Ahn, Jinsoo Park & Dongwon Lee (2000), On the explanation of factors affecting
e-Commerce adoption (ECAM). Carlson School of Management, University of Minnesota.
(7) Hossein Rezace Dolat Abadi, Seyede Nasim Amirosadat Hafshejani, Faeze Kermani Zadeh
(2011), Considering factors that affect users’s online purchase intentions with using structural
equation modeling.