Đ C NG ÔN T P ƯƠ
MÔN T T NG H CHÍ MINHƯ ƯỞ
Câu 1: Trình bày ngu n g c và quá trình hình thành t t ng H Chí Minh? ư ưở
1. Ngu n g c hình thành t t ng H Chí Minh. ư ưở
T t ng H Chí Minh s n ph m c a s k t h p gi a y u t khách quan (th c ti n t t ng,ư ưở ế ế ư ưở
văn hoá) v i y u t ch quan (nh ng ph m ch t c a H Chí Minh). ế
a) Truy n th ng t t ng và văn hoá Vi t Nam ư ưở .
UNESCO kh ng đ nh: t t ng H Chí Minh là s k t tinh truy n th ng văn hoá hàng nghìn năm c a ư ưở ế
dân t c Vi t Nam.
Tr c tiên, đó ch nghĩa yêu n c ý chí b t khu t đ u tranh đ d ng n c gi n c. Đâyướ ướ ướ ướ
truy n th ng t t ng quý báu nh t, ngu n g c s c m nh l n nh t trong đ u tranh d ng n c, gi n c c a ư ưở ướ ướ
dân t c ta. Đi u đó đ c ph n ánh t văn hoá dân gian đ n văn hoá bác h c, t nh ng nhân v t truy n thuy t ượ ế ế
nh Thánh Gióng, đ n các anh hùng th i xa x a nh Th c Phán, Hai Tr ng, Tri u... đ n nh ng anhư ế ư ư ư ế
hùng n i ti ng th i phong ki n nh N Quy n, Phùng H ng, Tr n Qu c Tu n, L i, Nguy n Trãi, ế ế ư ư
Nguy n Hu ... Ch nghĩa yêu n c giá tr văn hoá cao nh t, đ ng đ u b ng giá tr văn hoá tinh th n Vi t ướ
Nam, làm thành dòng ch y ch l u xuyên su t l ch s dân t c, t o thành c s v ng ch c đ nhân dân ta ư ơ
ti p thu nh ng giá tr văn hoá t bên ngoài làm phong phú văn hoá dân t c và không ng ng phát tri n.ế
Th hai tinh th n nhân nghĩa, truy n th ng đoàn k t, t ng thân, t ng ái, “lá nh đùm rách” ế ươ ươ
trong ho n n n, khó khăn. Đi u ki n đ achính tr đã đ a nhân dân ta t o d ng truy n th ng này ngay t ư
bu i bình minh c a dân t c. Các th h Vi t Nam đ u trao truy n cho nhau: ế
Nhi u đi u ph l y giá g ng ươ
Ng i trong m t n c ph i th ng nhau cùng.ườ ướ ươ
Ba m i năm bôn ba h i ngo i, năm 1941 v a v n c, H CMinh đã nh c nh nhân dân ta: “Dânươ ướ
ta ph i bi t s ta”. “S ta d y cho ta bài h c này: Lúc nào dân ta đoàn k t muôn ng i nh m t tn c ta ế ế ườ ư ướ
đ c l p, t do”. Ng i căn d n: “Dân ta xin nh ch đ ng: Đ ng tình, đ ng s c, đ ng lòng, đ ng minh!”. ườ
Th ba truy n th ng l c quan yêu đ i c a dân t c ta đ c k t tinh qua hàng ngàn năm nhân dân ta ượ ế
v t qua muôn nguy, ngàn khó, l c quan tin t ng vào ti n đ dân t c, tin t ng vào chính mình. H Chí Minhượ ưở ưở
đi m k t tinh r c r c a truy n th ng l c quan yêu đ i c a dân t c đã t o cho mình m t s c m nh phi ế
th ng v t qua m i khó khăn, th thách đi đ n chi n th ng.ườ ượ ế ế
Th t nhân dân ta truy n th ng c n cù, dũng c m, thông minh sáng t o trong s n xu tchi n ư ế
đ u, đ ng th i ham h c h i và không ng ng m r ng c a đón nh n tinh hoa văn hoá nhân lo i. Dân t c ta tr
v ng trên m nh đ t n i li n Nam-B c, Đông-Tây, t r t s m ng i Vi t Nam đã xa l v i đ u óc h p hòi, ườ
th c u, thói bài ngo i c c đoan. trên c s gi v ng b n s c dân t c, nhân dân ta đã bi t ch n l c, ti p ơ ế ế
bi n nh ng cái hay, cái t t, cái đ p t bên ngoài và bi n nó thành cái thu n tuý Vi t Nam.ế ế
b) Tinh hoa văn hoá nhân lo i
T nh , H Chí Minh đã đ c ti p thu văn hoá ph ng Đông. L n lên Ng i bôn ba kh p th gi i, ượ ế ươ ườ ế
đ c bi t các n c ph ng Tây. Trí tu mi n ti p, ham h c h i nên Ng i đã v n hi u bi t văn hoá ướ ươ ườ ế
Đông-Tây kim c uyên bác.
c) T t ng văn hoá ph ng Đôngư ưở ươ
V Nho giáo, H Chí Minh đ c ti p thu Nho giáo t nh , Ng i hi u sâu s c v Nho giáo. Ng i ượ ế ườ ườ
nh n xét v c Kh ng T , ng i sáng l p ra Nho giáo tuy phong ki n nh ng C nh ng cái hay thì ph i ườ ế ư
h c l y. Cái phong ki n l c h u c a Nho giáo là duy tâm, đ ng c p n ng n , khinh th ng lao đ ng chân tay, ế ườ
coi khinh ph n ... thì H Chí Minh phê phán tri t đ . Nh ng nh ng y u t tích c c c a Nho giáo nh tri t ư ế ư ế
hành đ ng, t t ng nh p th , hành đ o, giúp đ i; t ng v m t h i bình tr , m t “th gi i đ i đ ng”; ư ưở ế ưở ế
tri t nhân sinh: tu thân d ng tính; t t ng đ cao văn hóa, l giáo, t o ra truy n th ng hi u h c... đãế ưỡ ư ưở ế
đ c H Chí Minh khai thác đ ph c v nhi m v cách m ng.ượ
V Ph t giáo : Ph t giáo vào Vi t Nam t r t s m. Tr i qua hàng trăm năm nh h ng, Ph t giáo đã ưở
đi vào văn hoá Vi t Nam, t t t ng, tình c m, tín ng ng, phong t c t p quán, l i s ng... Ph t giáo tôn ư ưở ưỡ
giáo. H Chí Minh nh n xét: tôn giáo duy tâm... Nh ng Ng i cũng ch ra nhi u đi u hay c a Ph t giáo mà ư ườ
đã đi vào t duy, hành đ ng, cách ng x c a ng i Vi t Nam. Đó nh ng đi u c n đ c khai thác đư ườ ượ
góp vào vi c th c hi n nhi m v cách m ng nh t t ng v tha, t bi, bác ái, c u kh , c u n n, th ng ư ư ưở ươ
ng i nh th th ng thân, m t tình yêu bao la đ n c chim muông, c cây. Ph t giáo d y con ng i n pườ ư ươ ế ườ ế
s ng đ o đ c, trong s ch, gi n d , chăm lo làm đi u thi n. Ph t giáo tinh th n bình đ ng, tinh th n dân
ch ch t phác, ch ng l i m i phân bi t đ ng c p. Ho c nh Ph t giáo Thi n tông đ ra lu t “Ch p tác”: ư
“nh t nh t b t tác, nh t nh t b t th c”, đ cao lao đ ng, ch ng l i bi ng. Đ c bi t t truy n th ng yêu ườ ế
1
n c c a dân t c đã làm n y sinh nên Thi n phái Trúc Lâm Vi t Nam, ch tr ng không xa đ i mà s ng g nướ ươ
v i nhân dân, v i đ t n c, tham gia vào c ng đ ng, vào cu c đ u tranh c a nhân dân, ch ng k thù dân ướ
t c.
Ngoài ra, còn th y H Chí Minh bàn đ n các giá tr văn hoá ph ng Đông khác nh Lão t , M c t , ế ươ ư
Qu n t ... cũng nh v ch nghĩa tam dân c a Tôn Trung S n Ng i tìm th y “nh ng đi u thích h p v i ư ơ ườ
n c ta”.ướ
d) T t ng và văn hoá ph ng Tây.ư ưở ươ
Ngay khi còn h c trong n c, Nguy n T t Thành đã làm quen v i văn hoá Pháp, đ c bi t là ham ướ
môn l ch s mu n tìm hi u v cách m ng Pháp 1789. Ba m i năm liên t c n c ngoài, s ng ch y u ươ ướ ế
Châu Âu, nên Nguy n ái Qu c cũng ch u nh h ng r t sâu r ng c a n n văn hoá dân ch cách m ng c a ưở
ph ng Tây.ươ
H Chí Minh th ng nói t i ý chí đ u tranh cho t do, đ c l p, cho quy n s ng c a con ng i trong ườ ườ
Tuyên ngôn đ c l p, 1776 c a M . Khi Anh, Ng i gia nh p công đoàn thu th và cùng giai c p công nhân ườ
Anh tham gia các cu c bi u tình, đình công bên b sông Thêmđ ... Năm 1917, Ng i tr l i n c Pháp, s ng ơ ườ ướ
t i Pari-trung tâm chính tr văn hoá-ngh thu t c a châu Âu. Ng i g n mình v i phong trào công nhân Pháp ườ
ti p xúc tr c ti p v i các tác ph m c a các nhà t t ng khai sáng nh Vonte, Rutxô, Môngtetxki ... Tế ế ư ưở ư ơ ư
t ng dân ch c a các nhà khai sáng đã có nh h ng t i t t ng c a Nguy n ái Qu c. T đó mà hình thànhưở ưở ư ưở
phong cách dân ch , cách làm vi c dân ch Ng i. ườ
th th y, trên hành trình tìm đ ng c u n c, Nguy n ái Qu c đã bi t làm giàu trí tu c a mình ườ ướ ế
b ng v n trí tu c a th i đ i, Đông và Tây, v a thâu thái v a g n l c đ th t t m cao tri th c nhân lo i
mà suy nghĩ và l a ch n, k th a và đ i m i, v n d ng và phát tri n. ế
e) Ch nghĩa Mác-Lênin
Đ n v i ch nghĩa Mác-Lênin, H Chí Minh đã tìm đ c c s th gi i quan ph ng pháp lu nế ượ ơ ế ươ
c a t t ng c a mình. Nh v y Ng i đã h p th chuy n hoá đ c nh ng nhân t tích c c ti n b ư ưở ườ ượ ế
c a truy n th ng dân t c cũng nh c a t t ng văn hoá nhân lo i t o nên h th ng t t ng H CMinh. ư ư ưở ư ưở
v y t t ng H Chí Minh thu c h t t ng Mác-Lênin; đ ng th i còn s v n d ng phát tri n ư ưở ư ưở
làm phong phú ch nghĩa Mác-Lênin th i đ i các dân t c b áp b c vùng lên giành đ c l p t do, xây d ng
đ i s ng m i.
g) Nh ng nhân t thu c v ph m ch t c a Nguy n ái Qu c
Trong cùng nh ng đi u ki n nh trên mà ch H Chí Minh đ c UNESCO công nh n anh hùng ư ượ
gi i phóng dân t c, nhà văn hoá ki t xu t. ràng y u t ch quan H Chí Minh vai trò đ c bi t quan ế
tr ng trong vi c hình thành t t ng c a Ng i. ư ưở ườ
Tr c h t, Nguy n ái Qu c-H Chí Minh m t t duy đ c l p, t ch , sáng t o c ng v i đ u ócướ ế ư
phê phán tinh t ng sáng su t trong vi c nghiên c u, tìm hi u nh ng tinh hoa t t ng, văn hoá và cách m ngườ ư ưở
c trên th gi i và trong n c. ế ướ
Hai là, s kh công h c t p c a Nguy n ái Qu c đã chi m lĩnh đ c v n tri th c phong phú c a th i ế ượ
đ i, v i kinh nghi m đ u tranh c a phong trào gi i phóng dân t c, phong trào công nhân qu c t đ th ế
ti p c n v i ch nghĩa Mác-Lênin khoa h c và cách m ng.ế
Ba là, Nguy n ái Qu c-H Chí Minh tâm h n c a m t nhà yêu n c, m t chi n c ng s n nhi t ướ ế
thành cách m ng, m t trái tim yêu n c, th ng dân, th ng yêu nh ng ng i cùng kh , s n sàng ch u đ ng ướ ươ ươ ườ
nh ng hy sinh cao nh t vì đ c l p c a T qu c, vì t do, h nh phúc c a đ ng bào.
Nh ng ph m ch t nhân hi m đó đã giúp Nguy n ái Qu c ti p nh n, ch n l c, chuy n hoá phát ế ế
tri n tinh hoa dân t c và th i đ i thành t t ng đ c s c c a mình. ư ưở
2. Quá trình hình thành t t ng H Chí Minh.ư ưở
T t ng H Chí Minh m t h th ng quan đi m v cách m ng Vi t Nam không th hình thànhư ưở
ngay trong m t lúc tr i qua m t quá trình tìm tòi, xác l p, phát tri n hoàn thi n, g n li n v i quá trình
phát tri n l n m nh c a Đ ng ta và cách m ng Vi t Nam. Quá trình đó di n ra qua các th i kỳ chính nh sau: ư
a) T 1890 đ n 1911: Là th i kỳ hình thành t t ng yêu n c và chí h ng cách m ng. ế ư ưở ướ ướ
Th i kỳ này Nguy n Sinh Cung-Nguy n T t Thành ti p nh n truy n th ng yêu n c nhân nghĩa ế ướ
c a dân t c, h p th v n văn hoá Qu c h c, Hán h c b c đ u ti p xúc v i văn hoá ph ng Tây; ch ng ướ ế ươ
ki n thân ph n l đo đ y c a nhân dân ta tinh th n đ u tranh b t khu t c a cha anh, hình thành hoàiế
bão c u n c. Nh v y chí h ng cách m ng c a Nguy n T t Thành ngay t đ u đã đi đúng h ng, đúng ướ ướ ướ
đích, đúng cách.
b) T 1911 đ n 1920: Th i kỳ tìm tòi, kh o nghi m ế .
2
th i kỳ Nguy n T t Thành th c hi n m t cu c kh o nghi m toàn di n, sâu r ng trên bình di n
toàn th gi i.ế
Đi đ n cùng, Ng i đã g p ch nghĩa Mác-Lênin (qua vi c ti p xúc v i Lu n c ng c a Lênin vế ườ ế ươ
v n đ dân t c và thu c đ a). Nguy n ái Qu c đã đi đ n quy t đ nh tham gia Qu c t C ng s n, tham gia sáng ế ế ế
l p Đ ng C ng s n Pháp. Đây s chuy n bi n v ch t trong t t ng H Chí Minh, t ch nghĩa yêu ế ư ưở
n c đ n ch nghĩa c ng s n, t giác ng dân t c đ n giác ng giai c p, t ng i yêu n c thành ng iướ ế ế ườ ướ ườ
c ng s n và tìm th y con đ ng gi i phóng cho dân t c. ườ
c) T 1921 đ n 1930: Th i kỳ hình thành c b n t t ng H Chí Minh v Con đ ng cách ế ơ ư ưở ườ
m ng Vi t Nam.
th i kỳ ho t đ ng lu n th c ti n c c kỳ sôi n i c a Nguy n ái Qu c. Ng i ho t đ ng tích ườ
c c trong Ban nghiên c u thu c đ a c a Đ ng C ng s n Pháp, tham gia sáng l p H i liên hi p thu c đ a, xu t
b n báo Le Paria nh m tuyên truy n ch nghĩa Mác-Lênin vào các n c thu c đ a. Tham gia trong các t ch c ướ
c a Qu c t C ng s n t i Matxc va. Cu i 1924, Nguy n ái Qu c v Qu ng Châu (Trung Qu c) t ch c ra ế ơ
H i Vi t Nam cách m ng thanh niên, ra báo Thanh niên, m nhi u l p hu n luy n chính tr , đào t o cán b
cho cách m ng Vi t Nam. Đ u xuân 1930, Ng i t ch c ra Đ ng C ng s n Vi t Nam tr c ti p th o ra ườ ế
C ng lĩnh đ u tiên c a Đ ng. Văn ki n này cùng các tác ph m Ng i xu t b n tr c đó B n án ch đươ ườ ướ ế
th c dân Pháp (1925) Đ ng cách m nh (1927) đã đánh d u s hình thành c b n t t ng H Chí Minh ườ ơ ư ưở
v con đ ng cách m ng Vi t Nam. ườ
d) T 1930 đ n 1941: Là th i kỳ v t qua th thách kiên trì con đ ng đã xác đ nh cho cách m ng ế ư ườ
Vi t Nam.
Do nh ng h n ch v hi u bi t th c ti n Vi t Nam, l i b quan đi m “t khuynh” chi ph i nên Qu c ế ế
t C ng s n đã phê phán, ch trích đ ng l i c a Nguy n ái Qu c H i ngh thành l p Đ ng đ u xuân 1930.ế ườ
D i s ch đ o c a Qu c t C ng s n, H i ngh tháng 10-1930 c a Đ ng đi t i ngh quy t th tiêu Chánhướ ế ế
c ng, Sách l c v n t t và đi u l c a Đ ng đ c thông qua H i ngh thành l p Đ ng.ươ ượ ượ
Th c ti n cách m ng n c ta đã hoàn thi n đ ng l i c a Đ ngs hoàn thi n đó đã tr v v i t ướ ườ ư
t ng H Chí Minh vào cu i nh ng năm 30 c a th k XX.ưở ế
T 1941 đ n 1969: Th i kỳ phát tri n và th ng l i c a t t ng H Chí Minh. ế ư ưở
Ngày 28-1-1941, sau 30 năm ho t đ ng c a cách m ng trên th gi i, Nguy n ái Qu c v n c cùng ế ướ
Trung ng Đ ng tr c ti p lãnh đ o cách m ng Vi t Nam. Tháng 5-1941, Ng i tri u t p, ch trì H i nghươ ế ườ
l n th 8 c a Đ ng, hoàn thành vi c chuy n h ng ch đ o chi n l c c a Đ ng. Cách m ng Vi t Nam v n ướ ế ượ
đ ng m nh m theo đ ng l i c a Đ ng thông qua H i ngh Trung ng 8, đã d n đ n th ng l i c a cách ườ ươ ế
m ng Tháng Tám 1945-th ng l i đ u tiên c a t t ng H Chí Minh. ư ưở
Th i kỳ này t t ng H Chí Minh đ c b sung, phát tri n hoàn thi n trên m t lo t v n đ c ư ưở ượ ơ
b n c a cách m ng Vi t Nam: V chi n tranh nhân dân: xây d ng ch nghĩah i m t n c v n thu c ế ướ
đ a n aphong ki n, quá đ lên h i ch nghĩa không tr i qua ch đ t b n ch nghĩa trong đi u ki n đ t ế ế ư
n c b chia c t chi n tranh; v xây d ng Đ ng trong đi u ki n Đ ng c m quy n: v xây d ng Nhàướ ế
n c c a dân, do dân, dân; v c ng c tăng c ng s nh t trí trong phong trào c ng s n công nhânướ ườ
qu c t ... ế
Vĩnh bi t Đ ng, dân t c, H Chí Minh đ l i Di chúc thiêng liêng mang tính c ng lĩnh cho s phát ươ
tri n c a đ t n c và dân t c sau khi kháng chi n th ng l i. ướ ế
Th m thía giá tr t t ng H Chí Minh, đi vào s nghi p đ i m i, t i Đ i h i VII (1991) Đ ng ta ư ưở
kh ng đ nh: Đ ng l y ch nghĩa Mác-Lênin và t t ng H Chí Minh làm n n t ng t t ng kim ch nam cho ư ưở ư ưở
hành đ ng.
Đ i di n đ c bi t c a T ng giám đ c UNESCO- ti n M.Ahmed đã cho r ng: Ng i s đ c ghi ế ườ ượ
nh không ph i ch ng i gi i phóng cho T qu c nhân dân b đô h còn m t nhà hi n tri t hi n ư ế
đ i đã mang l i m t vi n c nh và hy v ng m i cho nh ng ng i đang đ u tranh không khoan nh ng đ lo i ườ ượ
b b t công, b t bình đ ng kh i trái đ t này.
Câu2 : Đi u ki n h i hình thành t t ng H Chí Minh? Vai trò c a t t ng H Chí Minh ư ưở ư ưở
đ i v i s nghi p lãnh đ o c a Đ ng v i th c ti n cách m ng Vi t Nam h n 77 năm qua? ơ
1. Đi u ki n xã h i hình thành t t ng H Chí Minh. ư ưở
T t ng H Chí Minh cũng gi ng nh t t ng c a nhi u nhân khác đ c hình thành d i tácư ưở ư ư ưở ượ ướ
đ ng, nh h ng c a nh ng đi u ki n l ch s -h i nh t đ nh c a dân t c th i đ i nhà t t ng đã ưở ư ưở
s ng. T t ng H Chí Minh là s n ph m t t y u c a cách m ng Vi t Nam, ra đ i do yêu c u khách quan và ư ưở ế
s gi i đáp thiên tài c a H CMinh v nh ng nhu c u b c thi t đó c a cách m ng Vi t Nam đ t ra t ế
3
đ u th k XX t i ngày nay. Nh ng đi u ki n l ch s -xã h i tác đ ng, nh h ng t i s ra đ i t t ng H ế ưở ư ưở
Chí Minh có th khái quát nh ng v n đ chính nh sau: ư
Đi u ki n l ch s -xã h i Vi t Nam
Cho đ n năm 1958, khi th c dân Pháp n súng xâm l c Vi t Nam thì n c ta v n m t h iế ượ ướ
phong ki n, nông nghi p l c h u, trì tr . Khi th c dân Pháp xâm l c, lúc đ u tri u đình nhà Nguy n ế ượ
ch ng c y u t, sau đã t ng b c nhân nh ng, c u hoà cu i cùng cam ch u đ u hàng đ gi l y ngai ế ướ ượ
vàng l i ích riêng c a hoàng t c. Nhân dân ta lâm vào hoàn c nh khó khăn ch a bao gi cùng m t lúc ư
ph i ch ng “c Tri u l n Tây”.
T năm 1958 đ n cu i th k XIX, d i ng n c phong ki n, phong trào vũ trang kháng chi n ch ng ế ế ướ ế ế
Pháp b i tinh th n yêu n c nhi t thành và chí căm thù gi c sôi s c đã r m r bùng lên, dâng cao và lan r ng ướ
trong c n c: t Tr ng Đ nh, Nguy n Trung Tr c... Nam B : Tr n T n, Đ ng Nh Mai, Nguy n Xuân ướ ươ ư
Ôn, Phan Đình Phùng... mi n Trung đ n Nguy n Thi n Thu t, Nguy n Quang Bích... mi n B c. Nh ng ế ư
đ ng l i kháng chi n ch a ràng nên tr c sau đ u th t b i. ràng ng n c c u n c theo h t t ngườ ế ư ướ ướ ư ưở
phong ki n đã b t l c tr c đòi h i giành l i đ c l p c a dân t c.ế ướ
Sang đ u th k XX tr c chính sách khai thác thu c đ a l n th nh t c a th c dân Pháp, xã h i Vi t ế ướ
Nam b t đ u s bi n chuy nphân hoá, các t ng l p ti u t s n và m m m ng giai c p t s n b t đ u ế ư ư
xu t hi n. Đ ng th i các “tân th nh h ng c a cu c v n đ ng c i cách c a Khang H u Vi, L ng ư ưở ươ
Kh i Siêu t Trung Qu c vào Vi t Nam. Phong trào ch ng Pháp c a nhân dân ta chuy n d n sang xu h ng ướ
dân ch t s n v i s xu t hi n c a các phong trào Đông Du, Duy Tân, Đông Kinh Nghĩa Th c, Vi t Nam ư
Quang ph c h i... Các phong trào ch a lôi cu n l p nhân dân ch y u v n do các phu phong ki n c u ư ế ế
h c d n d t nên có r t nhi u h n ch và cu i cùng cũng l n l t b d p t t. ế ượ
Cu i th p niên đ u c a th k XX, khi Nguy n T t Thành l n lên, phong trào c u n c đang vào ế ướ
th i kỳ khó khăn nh t. Mu n giành th ng l i, phong trào c u n c c a nhân dân ta ph i đi theo m t con ướ
đ ng m i.ườ
Gia đình và quê h ngươ
H Chí Minh sinh ra trong m t gia đình nhà nho yêu n c, g n gũi v i nhân dân. Thân ph c a Ng i ướ ườ
c Phó b ng Nguy n Sinh S c-m t nhà nho c pti n, lòng yêu n c th ng dân sâu s c, ý chí kiên ế ướ ươ
c ng v t qua gian kh , khó khăn, đ c bi tt t ng th ng dân, ch tr ng l y dân làm h u thu n choườ ượ ư ưở ươ ươ
m i c i cách chính tr -xã h i đã nh h ng sâu s c đ i v i s hình thành nhân cách c a Nguy n T t Thành. ưở
Ti p thu t t ng trên c a ng i cha, sau này Nguy n ái Qu c nâng lên thành t t ng c t lõi trong đ ng l iế ư ưở ườ ư ưở ườ
chính tr c a mình.
Quê h ng c a H Chí Minh Ngh Tĩnh, m t mi n quê giàu truy n th ng yêu n c, ch ng gi cươ ướ
ngo i xâm, xu t hi n nhi u anh hùng nh Mai Thúc Loan, Nguy n Bi u, Đ ng Dung, Phan Đình Phùng, Phan ư
B i Châu... Ngay m nh đ t Kim Liên đã th m máu anh hùng c a bao li t nh V ng Thúc M u, Nguy n ư ươ
Sinh Quy n... Anh ch c a Nguy n T t Thành cũng ho t đ ng yêu n c, b th c dân Pháp b t giam c m ế ướ
l u đ y hàng ch c năm.ư
Quê h ng, gia đình, đ t n c đã chu n b cho Nguy n T t thành nhi u m t vinh d đã sinh raươ ướ
v anh hùng gi i phóng dân t c, nhà t t ng, nhà văn hoá ki t xu t. ư ưở
Đi u ki n th i đ i
Đ u th k XX, ch nghĩa t b n t do c nh tranh đã chuy n sang giai đo n đ qu c ch nghĩa. ế ư ế
Chúng v a tranh giành xâu thu c đ a v a vào hùa v i nhau đ d ch các dân t c nh y u trong vòng kìm ế
k p thu c đ a c a chúng. B i v y, cu c đ u tranh gi i phóng thu c đ a đã tr thành cu c đ u tranh chung c a
các dân t c thu c đ a ch ng ch nghĩa đ qu c th c dân g n li n v i cu c đ u tranh c a giai c p vô s n qu c ế
t .ế
Khi n trong n c, Nguy n T t Thành ch a nh n th c đ c đ c đi m c a th i đ i. Tuy v y, ướ ư ượ
Ng i cũng th y con đ ng c u n c c a các b c cha anh k , không th k t qu . Nguy n T tườ ườ ướ ế
Thành xác đ nh ph i đi ra n c ngoài, đi tìm m t con đ ng m i. Nguy n T t Thành đã v t ba đ i d ng, ướ ườ ư ươ
b n châu l c, t i g n 30 n c-quan sát nghiên c u các n c thu c đ a và các n c t b n. Nguy n T t Thành ướ ướ ướ ư
tr thành ng i đi nhi u nh t, có v n hi u bi t phong phú nh t. ườ ế
Cu i năm 1917, Nguy n T t Thành t Anh v s ng ho t đ ng Pari-th đô n c Pháp. G n ướ
v i phong trào lao đ ng Pháp, v i nh ng ng i Vi t Nam, v i nh ng nhà cách m ng t các thu c đ a Pháp, ườ
Nguy n T t Thành đã đ n v i nh ng ng i phái t c a cách m ng Pháp và sau đó gia nh p Đ ng xã h i Pháp ế ườ
(1919)- m t chính đ ng duy nh t c a Pháp bênh v c các dân t c thu c đ a.
Năm 1919, H i ngh hoà bình đ c khai m c Vécxây, Nguy n ái Qu c đã có ho t đ ng mang nhi u ượ
ý nghĩa. Ng i đã nhân danh nh ng ng i Vi t Nam yêu n c g i t i H i ngh b n Yêu sách c a nhân dânườ ườ ướ
An Nam, đòi các quy n t do, dân ch t i thi u cho n c ta. B n yêu sách đã không đ c ch p nh n. T đó, ướ ượ
4
Nguy n ái Qu c đã rút ra k t lu n: Mu n đ c gi i phóng, các dân t c ch th trông c y vào b n thân ế ượ
mình.
Cách m ng Tháng M i Nga năm 1917 n ra và giành th ng l i đã m ra th i đ i m i-th i đ i quá đ ườ
t ch nghĩa t b n lên ch nghĩa xã h i, m ra con đ ng gi i phóng các dân t c thu c đ a và ph thu c. ư ườ
Tr c s phân hoá v đ ng l i trong các Đ ng Dân ch Xã h i- Qu c t II, tháng 3-1919, Lênin sángướ ườ ế
l p ra Qu c t C ng s n (Qu c t III)- t ch c s m nh b o v , phát tri n ch nghĩa Mác trong đi u ế ế
ki n m i, d n d t phong trào cách m ng th gi i. Qu c t C ng s n ra đ i ý nghĩa tác đ ng to l n ế ế
t i phong trào cách m ng trên th gi i. ế
Trên hành trình tìm đ ng c u n c, đ n gi a năm 1920, Nguy n ái Qu c đã có nh ng nh n th c kườ ướ ế ế
c n v i nh ng quan đi m c a ch nghĩa Lênin. Nguy n ái Qu c đã nh n th c v quan h áp b c dân t c đ n ế
nh n th c v quan h áp b c giai c p; t quy n c a các dân t c đ n quy n c a con ng i; t xác đ nh rõ k ế ườ
thù ch nghĩa đ qu c đ n nh n b n đ ng minh nhân dân lao đ ng các n c chính qu c thu c ế ế ướ
đ a. B i v y, gi a tháng 7-1920, khi đ c S th o l n th nh t nh ng lu n c ng v v n đ dân t cthu c ơ ươ
đ a c a Lênin, Nguy n ái Qu c th y nh ng đi u mình nung n u b y nay đ c Lênin di n đ t m t cách đ y ượ
đ và sâu s c. T đây Ng i hoàn toàn tin t ng theo Lênin. ườ ưở
Nguy n ái Qu c cùng các đ ng viên khác trong Đ ng h i Pháp tham gia vào cu c tranh lu n v
đ ng l i chi n l c, sách l c c a Đ ng. Đ n Đ i h i l n th 18 Đ ng h i Pháp (12-1920) k t thúcườ ế ượ ượ ế ế
cu c tranh lu n kéo dài này đã đánh d u b c ngo t trong cu c đ i ho t đ ng c a Nguy n ái Qu c: t ch ướ
nghĩa yêu n c đ n v i ch nghĩa Mác-Lênin, tr thành ng i c ng s n, tìm th y con đ ng gi i phóng dânướ ế ư ườ
t c mình trong trào l u cách m ng th gi i. ư ế
Nh v y, trong đi u ki n l ch s Vi t Nam th gi i cu i th k XIX đ n nh ng năm 20 c a thư ế ế ế ế
k XX, v i trí tu l n c a H Chí Minh đã tr thành h p đi m g p g quan tr ng c a trí tu Vi t Nam và trí
tu th i đ i, gi a ch nghĩa yêu n c Vi t Nam ch nghĩa Mác-Lênin, hình thành nên t t ng H Chí ướ ư ưở
Minh.
2. Vai trò c a t t ng H Chí Minh đ i v i s nghi p lãnh đ o c a Đ ng v i th c ti n cách ư ưở
m ng Vi t Nam h n 77 năm qua? ơ
Câu 3: Trình bày nh ng n i dung c b n t t ng H Chí Minh v v n đ dân t c? V n d ng ơ ư ưở
t t ng H Chí Minh v v n đ dân t c trong công cu c đ i m i hi n nayư ưở ?
a. Nh ng n i dung c b n t t ng H Chí Minh v v n đ dân t c. ơ ư ưở
Dân t c là s n ph m c a quá trình phát tri n lâu dài c a l ch s . Tr c dân t c là nh ng t ch c c ng ướ
đ ng ti n dân t c nh th t c, b l c, b t c. S ra đ i và phát tri n c a ch nghĩa t b n d n đ n s ra đ i ư ư ế
c a các nhà n c dân t c t b n ch nghĩa. Khi ch nghĩa đ qu c ra đ i đã đi xâm chi m và th ng tr các dân ướ ư ế ế
t c nh c ti u, t đó xu t hi n v n đ dân t c thu c đ a. Khái ni m dân t c trong di s n t t ng H Chí ượ ư ưở
Minh khái ni m dân t c qu c gia, dân t c thu c đ a. T t ng H Chí Minh v v n đ dân t c nh ng ư ưở
n i dung chính là:
- Đ c l p, t do quy n thiêng liêng, b t kh xâm ph m c a t t c các dân t c. Theo H Chí
Minh:
+ Đ c l p c a T qu c, t do c a nhân dân là thiêng liêng nh t. Ng i đã t ng kh ng đ nh: Cái mà tôi ườ
c n nh t trên đ i này là: Đ ng bào tôi đ c t do, T qu c tôi đ c đ c l p. Khi thành l p Đ ng năm 1930, ượ ượ
Ng i xác đ nh cách m ng Vi t Nam: Đánh đ đ qu c ch nghĩa Pháp b n phong ki n đ làm cho n cườ ế ế ướ
Nam hoàn toàn đ c l p. Năm 1941, v n c tr c ti p lãnh đ o cách m ng. Ng i vi t th Kính cáo đ ng bào ướ ế ườ ế ư
ch rõ: Trong lúc này quy n l i dân t c gi i phóng cao h n h t th y. B i v y, năm 1945 khi th i c cách ơ ế ơ
m ng chín mu i, Ng i kh ng đ nh quy t tâm: Dù có ph i đ t cháy c dãy Tr ng S n cũng ph i kiên quy t ườ ế ườ ơ ế
dành cho đ c đ c l p.ượ
Đ c l p- th ng nh t- ch quy n- toàn v n lãnh th là quy n thiêng liêng, b t kh xâm ph m c a m t
dân t c. B i vâyk khi giành đ c đ c l p dân t c năm 1945, H Chí Minh tuyên b : “N c Vi t Nam ượ ướ
quy n h ng t do và đ c l p, và s th t đã thành m t n c t do đ c l p. Toàn th dân t c Vi t Nam quy t ưở ướ ế
đem t t c tinh th n l c l ng, tính m ng c a c i đ gi v ng quy n t do, đ c l p y”. Nh ng ngay ượ ư
sau đó 21 ngày, th c dân Pháp m t l n n a tr l i xâm l c n c ta. Đ b o v quy n thiêng liêng c a dân ượ ướ
t c, H Chí Minh đã ra l i kêu g i vang d y núi sông: “Không! Chúng ta thà hy sinh t t c , ch nh t đ nh
không ch u m t n c, nh t đ nh không ch u làm l ”. Nh ng năm 60 c a th k XX, khi đ qu c M điên ướ ế ế
cu ng m r ng chi n tranh ra mi n B c hòng khu t ph c ý chí đ c l p, t do c a nhân dân ta, Ch t ch H ế
Chí Minh đã tr l i b ng chân b t h “Không quý h n đ c l p, t do. H còn m t tên xâm l c trên ơ ượ
đ t n c ta thì ta ph i chi n đáu quét s ch đi”. Chính b ng tinh th n, ngh l c này c dân t c ta đ ng d y ướ ế
5