Đỗ Nam Thng donamthang09@gmail.com
“Phân tích kinh tế v tác động ca biến đổi khí hu:
các trường phái hc thuật và định hướng nghiên cu Việt Nam”- Tp chí Kinh tế môi trường s
tháng 9/2009
1
Phân tích kinh tế vc động ca biến đổi khí hu:
các trường phái hc thut và định hướng nghiên cu Vit Nam
TS Đỗ Nam Thng
Viện Khoa học quản lý môi trường
Tổng cục Môi trường
Gii thiu
Biến đổi khí hu đã tr thành mt vn đề thi stính toàn cu. Trong nhng năm cui
thế k 20, còn nhiu hoài nghi v kh năng biến đổi khí hu xy ra hay không, hoc
biến đổi khí hu có phi do tác động ca con người hay do qui lut tt yếu ca t nhiên.
Cho đến nhng năm đầu thế k 21 này, các hoài nghi trên đã phn nào đưc gii đáp. Các
bng chng khoa hc đã chng minh rng biến đối khí hu đang din ra, và các hot động
ca con người nguyên nhân thúc đẩy nhanh quá trình đó. Các tranh lun khoa hc đã
chuyn trng tâm vào tác động ca biến đối khí hu đến hot động phát trin kinh tế - xã
hi. Trên thế gii hin có hai nhóm quan đim chính trong đánh giá tác động ca biến đổi
khí hu. Nhóm quan đim th nht cho rng biến đổi khí hu c mt tích cc tiêu
cc nếu tính tng th thì tác động tiêu cc đến phát trin kinh tế- hi không
nhiu. Cũng theo trường phái này, chi phí để ct gim khí gây hiu ng nhà kính (tác
nhân chính ca biến đổi khí hu) quá ln so vi các li ích ca ct gim khí nhà kính.
vy, không nên dành quá nhiu ngun lc vào hn chế phát thi đối phó vi biến
đổi khí hu. Nhóm quan đim th hai cho rng thit hi do biến đổi khí hu rt ln,
rng các n lc ct gim khí nhà kính s đem li li ích ln cho phát trin kinh tế - xã hi.
Bài viết này tng hp phân tích nhng lun c chính ca hai trường phái quan đim
nêu trên, đồng thi phân tích mt s định hướng nghiên cu có th áp dng Vit Nam.
Tác động ca biến đổi khí hậu đến phát trin kinh tế
Hai tng phái hc thut: Nordhaus và Stern
Như đã đề cp trên, trên thế gii hin hai nhóm quan đim chính v đánh giá tác
động kinh tế ca biến đổi khí hu: nhóm quan đim cho rng biến đổi khí hu không y
tác động tiêu cc nhiu đến phát trin nhóm quan đim cho rng biến đổi khí hu y
thit hi ln cho phát trin.
Người ch xướng ca nhóm quan đim th nht nhà kinh tế hc người M William
Nordhaus. S dng hình DICE (mô hình tng hp động v khí hu kinh tế -
Dynamic Integrated Model of Climate and Economy), Nordhaus (1994) ước tính thit hi
ca biến đổi khí hu vào khong 1% GDP toàn cu. Trên cơ s phân tích li ích chi
phí ca hn chế phát thi, Nordhaus khuyến ngh mc ct gim khí nhà kính ti ưu v
mt kinh tế 5% năm 2005, 14% năm 2050 25% vào năm 2100. Cũng theo quan
đim này, mt nhà kinh tế hc người Đan Mch Bjorn Lomborg đã viết hai cun sách
Đỗ Nam Thng donamthang09@gmail.com
“Phân tích kinh tế v tác động ca biến đổi khí hu:
các trường phái hc thuật và định hướng nghiên cu Việt Nam”- Tp chí Kinh tế môi trường s
tháng 9/2009
2
gây chn động trong gii quan m đến biến đổi khí hu. Hai cun sách tên
Skeptical Environmentalist: Measuring the Real State of the World (2001) và Cool It, The
Skeptical Environmentalist, a Guide to Global Warming (2007). Theo Lomborg, biến đối
khí hu đã đang xy ra. Tuy nhiên, chi phí cho vic ct gim khí nhà kính ln hơn
nhiu so vi li ích đem li và vy không nên tiêu tn quá nhiu kinh phí cho ct gim
khí nhà kính bi như vy s không đạt đưc hiu sut ti ưu v kinh tế. Ông cho rng các
ưu tiên ngân sách cn đưc dành cho các vn đ toàn cu khác như AIDS, suy dinh
dưỡng thiếu nước ngt. Trên cơ s các phân tích này, các hc gi thuc nhóm quan
đim th nht này đồng ý cn thc hin ct gim khí nhà kính nhưng vi mc thuế phát
thi CO2 vào khong t 2-14 USD/tn thay mc 20-40 USD như khuyến ngh trong
Ngh định thư Protocol (Lomborg 2007).
Trái ngược với nhóm quan điểm ca Nordhaus, nhóm quan đim th hai cho rng thit
hi do biến đổi khí hu gây ra rt ln không th phc hi. Người đng đầu nhóm
quan đim này nhà kinh tế hc Nicholas Stern người Anh. Trong bn báo cáo tính
lch s được công b năm 2006 Stern Rivew: the Economics of Climate Change, hc gi
này khng định rng ‘nếu chúng ta không trin khai hành động ngay, thit hi ri ro
ca biến đối khí hu s tương đương vi ít nht là 5% GDP toàn cu 1 năm, các thit
hi này s không th khc phc được(Stern 2006). S dng hình PAGE đánh giá
tng th tác động ca biến đổi khí hu kết hp nhiu kch bn ri ro các yếu t bt
định, Stern cho rng chi phí để ng phó vi biến đổi khí hu là 1% GDP toàn cu 1 năm,
và li ích t các bin pháp ng phó (tránh được thit hi 5% GDP) s ln hơn chi phí 1%
GDP này. Ông cho rng đến năm 2050 cn ct gim 50% lượng phát thi so vi năm
1990. Stern khuyến ngh áp dng mc thuế 85 USD/tn CO2 nhm hn chế phát thi khí
gây hiu ng nhà kính.
Đim khác bit ln nht gia hai nhóm quan đim ca Nordhaus Stern là vic s dng
t l chiết khu để ước tính thit hi ca biến đổi khí hu. T l chiết khu ca Nordhaus
4% trong khi t l chiết khu Stern s dng 1,4%. Vi t l 4% (Nordhaus) giá
tr ca 1 USD trong 100 năm ti ch 0,0018 USD ngày hôm nay. Trái li, vi t l
1,4% (Stern), giá tr ca 1 USD trong 100 năm ti s0,25 USD ngày hôm nay. Vì vy,
thit hi ca biến đổi khí hu do Stern ước tính cao hơn mc ca Nordhaus.
Nordhaus hay Stern đúng?
Do s phc tp đặc tính d báo ca vn đề, khó th câu tr li chính xác trường
phái nào đúng. Tuy nhiên, so vi nhóm quan đim ca Nordhaus, nhóm quan đim ca
Stern được hưởng ng rng rãi hơn. Ch mt s ít quc gia, trong đó M, cho rng
thit hi ca biến đổi khí hu thp hơn chi phí ca vic tiến hành các biến pháp ct gim
khí nhà kính vy không nên áp dng các chính sách ct gim khí nhà kính. Đa s
các quc gia, các t chc quc tế và các hc gi đều cho rng thit hi ca biến đổi khí
hu rt ln cn áp dng ngay các bin pháp ct gim khí nhà kính. Mc mt s
hc gi ch trích v độ chính xác ca phương pháp Stern s dng, đặc bit là vic s dng
t l chiết khu thp mt s li k thut v tính toán trùng lp (double counting)
(Nordhaus 2007; Tol Yohe 2006), báo cáo ca Stern đã được nhiu t chc quc tế
chính ph hoan nghênh. U ban châu Âu EC, Ngân hàng thế gii, Chính ph Anh đều
Đỗ Nam Thng donamthang09@gmail.com
“Phân tích kinh tế v tác động ca biến đổi khí hu:
các trường phái hc thuật và định hướng nghiên cu Việt Nam”- Tp chí Kinh tế môi trường s
tháng 9/2009
3
cho rng báo cáo đã cung cp bng chng khoa hc xác đáng v tác động ca biến đổi
khí hu đến phát trin.
Nhiu hc gi cũng ng h quan đim ca Stern. Khi phân tích hai trường phái ca
Nordhaus Stern, Hanemann (2008) ng h phương pháp Stern s dng. Ông cho
rng nên áp dng t l chiết khu thp khi ước tính thit hi, bi khi hi phát trin
hơn, con người s gim t l chiết khu hi (social rate of time preference) ca mình.
Ngoài ra, hình ca Nordhaus đã b qua nhiu thit hi v nông nghip, vùng ven b
bin, tài nguyên nước, năng lượng sc kho. Mt nghiên cu gn đây ca Thu Đin
áp dng chính hình ca Nordhaus cp nht thêm giá tương đối cũng cho kết qu
tương t như d báo ca Stern (Sterner và Persson 2008). Mt nghiên cu khác do Chính
ph Australia thc hin cũng ng h trường phái ca Stern, thm chí còn ch ra rng ước
tính thit hi còn có th ln hơn mc mà Stern d báo (Garnaut 2008). Căn c vào nghiên
cu này, th tướng Australia Kevin Rutt đã tuyên b Australia s phê chun Ngh định
thư Kyoto. ng h quan đim ca Stern, nhà kinh tế hc được gii Nobel Kenenth
Arrow cho rng ‘dù s dng t l chiết khu nào để ước tính thit hi, thì chúng ta
cũng cn hành động ct gim khí nhà kính ngay, ch không nên đương đầu vi ri ro ca
vic trì hoãn hành động’ (Arrow 2007).
Cách tiếp cn ca Stern cũng phù hp vi nguyên tc 15 ca Tuyên b Rio v i
trường Phát trin đã được hơn 170 nước thông qua năm 1992. Theo nguyên tc này,
các nước không được s dng do chưa đầy đủ thông tin khoa hc v tác động đến
môi trường để trì hoãn vic áp dng các gii pháp ngăn nga suy thoái môi trường.
Tương t, chúng ta không nên ch đợi cho đến khi đầy đủ tin v tác động ca biến đổi
khí hu mi hành động, cn tiến hành các bin pháp ng phó ngay, trước khi din ra
các thit hi không th khc phc. Quan đim ca Stern cũng là tinh thn ca Ngh định
thư Kyoto 1997.
Các phân tích ca Stern cũng ging vi kết qu đánh giá ln th 4 ca T chc liên chính
ph v biến đổi khí hu ca Liên hp quc IPCC (IPCC 2007a). Theo các kết qu nghiên
cu này, các nước đang phát trin chu nhiu nh hướng nht. Biến đổi khí hu s là cn
tr chính trong cuc chiến gim đói nghèo ca các nước đang phát trin, đặc bit trong
lĩnh vc nông nghip và sc kho. d như hàng triu ngưi s chu strees ca tăng
nhit độ, lũ lt, suy dinh dưỡng, các bnh liên quan đến ngun nước các bnh vector
truyn nhim. Theo ước tính, st xut huyết M La tinh th tăng gp 2-5 ln vào
năm 2050. Thit hi ca biến đổi khí hu n đ Đông Nam Á th mc 9-13%
GDP năm 2100. Thế gii s thêm 145-220 triu người sng dưới mc 2 USD/ngày
165.000 đến 250.000 tr em t vong do gim thu nhp (Stern 2006).
Cùng quan đim vi Stern IPCC, c t chc quc tế cũng đã công b nghiên cu v
tác động tiêu cc ca biến đổi khí hu đến phát trin. Theo Ngân hàng phát trin châu Á,
riêng châu Á, biến đổi khí hu s làm gim 2,5-10% sn lượng lương thc đến năm
2020, thêm 1 triu người thiếu nước ngt đến năm 2050, lũ lt xy ra thường xuyên hơn,
đa dng sinh hc s b suy gim, tn sut cháy rng gia tăng, bnh tiêu chy bnh do
vector truyn nhim s gia tăng. Trong mt nghiên cu v tác động ca dâng mc nước
bin do biến đổi khí hu, Ngân hàng Thế gii d báo rng Việt Nam nước đang phát
Đỗ Nam Thng donamthang09@gmail.com
“Phân tích kinh tế v tác động ca biến đổi khí hu:
các trường phái hc thuật và định hướng nghiên cu Việt Nam”- Tp chí Kinh tế môi trường s
tháng 9/2009
4
trin chu ảnh hưởng ln nht ca dâng cao mực nước bin (Dasgupta et al 2007) (Hình
1). Với độ dâng 1 m, khong 11 triệu người vùng đồng bng sông Hng sông Cu
Long s chịu tác động, nh hưởng đến 10% tng sn phm thu nhp quc ni GDP, 29%
din tích đất ngp nước, 7% din tích đất nông nghip, 11% đô th (Bng 1). Các nghiên
cu nói trên đều thng nht rng các nước đang phát trin s gánh chu hu qu nhiu
nht ca biến đối khí hu rng các nước đã phát trin cn tiên phong trong thc hin
các gii pháp ng phó vi biến đổi khí hu.
Hình 1. D báo tác động ca dâng mực nước bin 1 m đến GDP (t l thit hi
GDP)
Ngun: Dasgupta et al. 2007.
Bng 1. D báo tác động ca vic dâng mực nước bin 1 m Vit Nam
Tổng số
Chịu tác động
(giá trị tuyệt đối)
Chịu tác động
(tỷ lệ %)
Diện tích (km2)
328.535
16.977
5,17
Dân số (triệu
người)
78,137
8,437
10,8
GDP (tỷ USD)
154,787
15,805
10,21
Diện tích đô thị
(km2)
5.904
634
10,74
Diện tích nông
nghiệp (km2)
192.816
13.773
7,14
Đất ngập nước
(km2)
46.179
13.241
28,67
Đỗ Nam Thng donamthang09@gmail.com
“Phân tích kinh tế v tác động ca biến đổi khí hu:
các trường phái hc thuật và định hướng nghiên cu Việt Nam”- Tp chí Kinh tế môi trường s
tháng 9/2009
5
Ngun: Dasgupta et al. 2007.
Định hướng nghiên cu Vit Nam
Mc dù biến đổi khí hậu đang đặt ra nhng thách thc ln đối vi Vit Nam song cho đến
nay, chưa có nhiều nghiên cu v biến đổi khí hu Việt Nam, đặc bit là còn thiếu các
nghiên cứu dưới góc độ kinh tế ca vấn đề. Hin mi có nghiên cứu đề cp trên do
Ngân hàng thế gii thc hiện được công b chính thc. Tuy nhiên, nghiên cu này mi
ch khu trú vào tác động ca dâng mực nước bin ch chưa phân tích các tác động khác
ca biến đổi khí hâu. Ngoài ra, có mt s nghiên cu khác cũng đang được tiến hành vi
s tài tr ca EEPSEA. Tuy nhiên, các nghiên cu này mi thc hin phm vi nh ca
nghiên cứu trường hợp (case studies) và cũng mới ch bước khởi động. Vì vy, có th
nói tim năng cho các nghiên cứu v kinh tế ca biến đổi khí hu Vit Nam là rt ln.
Các nghiên cu có th tập trung vào 3 lĩnh vực chính: tác động kinh tế ca biến đổi khí
hu, các khía cnh kinh tế cu hn chế phát thi và các vấn đề liên quan đến thích ng.
Tác động kinh tế ca biến đổi khí hu
Mt trong nhng nghiên cu cn thc hin ngay là áp dụng các phương pháp luận ca
Stern (2006) để phân tích tác động ca biến đổi khí hậu đến phát trin kinh tế Vit Nam.
Có th s dng các kch bn v biến đổi khí hậu đã được B Tài nguyên và Môi trường
công b trong thi gian gần làm cơ sở để phân tích. Nghiên cu này cho biết các tác động
ca biến đổi khí hậu đến phát trin kinh tế trong điều kin c th ca Vit Nam ra sao và
vì vy s rt có ích cho quá trình hoạch định các chính sách.
Nhóm nghiên cu th hai là phân tích tác động đến tng ngành kinh tế, tng vùng lãnh
th để t đó đưa ra những khuyến ngh phù hp. Cần lưu ý rằng không nên b qua các tác
động tích cc ca biến đổi khí hu (nếu có) đi vi phát trin kinh tế. Cũng không nên bỏ
qua các tác động ca biến đổi khí hậu đến giá tr phi th trường.
Các khía cnh kinh tế ca hn chế phát thi (mitigation)
Nhóm nghiên cu th nht cn tập trung vào chế chuyển nhượng quyn phát thi
carbon. Mc Vit Nam tiềm năng lớn trong việc tham gia vào chế Phát trin
sch (Clean Development Mechanism-CDM) song hiện chưa nhiều nghiên cu v
khía cnh kinh tế hi ca vấn đề y. d ca các ch đề nghiên cu th thc
hiện “định giá carbon hp lý”, “tác động kinh tế-xã hi ca vic tham gia
CDM”…Nhóm nghiên cu th hai th tp trung vào phân tích chi phí-li ích ca
phát trin công ngh ít carbon. Nhóm nghiên cu th ba có th hướng đến phân tích hành
vi ca vic vic la chn các sn phm ít carbon, thân thin với môi trường.