
Bài
ca
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
Nguy
ễ
n Công Trứ
1.
V
ũ
trụ
n
ộ
i
m
ạ
c
phi
ph
ậ
n
s
ự
Ô
ng
Hi
V
ă
n
tài
b
ộ đ
ã
vào
l
ồ
ng.
K
hi
thủ
khoa,
khi
thám
tán,
khi
T
ổ
ng
đố
c
Đ
ông
G
ồ
m
thao
l
ược
đ
ã
nên
tay
ngất ngưởng.
2.
Lúc
bình
Tây
c
ờ
đạ
i
t
ướ
ng,
Có
khi
v
ề
Phủ
Doãn
Th
ừ
a
Thiên
Đ
ô
môn
gi
ả
i
t
ố
chi
niên
Đạ
c
ng
ự
a
bò
vàng
đ
eo
ngất ngưởng.
3.
K
ìa
núi
n
ọ
phau
phau
mây
tr
ắ
ng, Tay
ki
ế
m
cung
mà
nên
d
ạ
ng
t
ừ
bi. Gót
tiên
theo
đủng
đỉnh
m
ộ
t
đ
ôi
dì,
B
ụ
t
c
ũng
n
ự
c
cườ
i
ông
ngất ngưởng
4.
Đượ
c
m
ất
dươ
ng
d
ươ
ng
ng
ườ
i
tài
th
ượ
ng,
Khen
chê
ph
ơi
phơ
i
ng
ọ
n
đ
ông
phong
K
hi
ca,
khi
t
ử
u,
khi
c
ắ
c,
khi
tùng,
K
hông
ph
ậ
t,
không
tiên,
không
v
ướ
ng
t
ụ
c.
5.
Chẳ
ng
Trái,
N
h
ạc
c
ũ
ng
vào
ph
ườ
ng
Hàn,
Phú
N
gh
ĩ
a
vụ
tôi
cho
v
ẹ
n
đạo
sơ
chung
Trong
tri
ề
u
ai
ngất ngưởng
nh
ư
ông!
Tác
gi
ả
Nguy
ễ
n Công Trứ
(
1778 –
1858)
Hiệ
u
là
Hi
V
ă
n
quê
ở
Uy
Vi
ễ
n,
N
ghi
Xuân,
Hà
T
ĩ
nh.
h
ọ
c
gi
ỏ
i,
giàu
chí
khí,
tài
hoa,
đỗ
th
ủ
khoa.
Vă
n
võ
toàn
tài,
nhi
ề
u
th
ă
ng
tr
ầ
m
trên
đườ
ng
công
danh,
hoan
l
ộ.
Giàu
lòng
yêu
n
ướ
c
th
ươ
ng
dân.
L
ấ
n
bi
ể
n,
khai hoang,
di
dân
l
ậ
p
ra
2
huy
ệ
n
Ti
ề
n
H
ả
i
và
K
im
Sơ
n.
Nă
m
80
tu
ổ
i
v
ẫ
n
xin
vua
c
ầ
n
quân
ra
tr
ậ
n
đ
ánh
Pháp
(1858).
Th
ơ
v
ă
n
để
l
ạ
i:
Trên
50
bài
thơ
,
trên
60
bài
hát
nói
và
m
ộ
t
bài
phú
nôm
n
ổ
i
ti
ế
ng
“
Hàn
nho
phong
v
ị
phú
”
,
m
ộ
t
s
ố
câu
đố
i
nôm
r
ấ
t
thâm
thúy.
Đi thi tự vinh, Nợ tang bồng, Nợ công danh, Chí nam nhi, Trên vì nướ
c,
d
ướ
i
vì
nhà,
Bài
ca
ng
ất ngưởng…
là
nh
ữ
ng
bài
th
ơ
r
ấ
t
n
ổ
i
ti
ế
ng
c
ủ
a
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ.
X
u
ấ
t
x
ứ,
ch
ủ
đề
“
Bài
ca
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
”
vi
ế
t
sau
n
ăm
1848
–
là
n
ă
m
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ
v
ề
trí
sĩ
ở
Hà
T
ĩ
nh
quê
nhà.
-
Nh
ư
m
ộ
t
l
ờ
i
t
ự
thu
ậ
t
cu
ộ
c
đờ
i,
qua
đó
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ tự hào v
ề
tài năng và công danh
bày
t
ỏ
m
ộ
t
quan
ni
ệ
m
s
ống
tài tử, phóng khoáng…
ngoài
vòng
ki
ề
m
t
ỏ
a.
B
ố c
ụ
c
bài
hát
nói
- Khổ đầu
(4
câu):
C
ó
tài
danh
nên
ng
ấ
t
ng
ưở
ng.
- Khổ
gi
ữa
(4
câu):
Có
danh
v
ọ
ng,
v
ề
trí
s
ĩ
càng
ng
ấ
t
ng
ưở
ng.
-
Hai
kh
ổ
dôi
(8
câu
ti
ế
p):
M
ộ
t
cu
ộ
c
s
ố
ng
tài
t
ử,
phóng
túng
ng
ấ
t
ng
ưở
ng.
- Khổ x
ế
p
(3
câu
cu
ố
i):
M
ộ
t
danh
th
ầ
n
nên
ng
ấ
t
ng
ưở
ng.
N
ộ
i
dung
* Ngất ngưởng
:
K
hông
v
ữ
ng
ở
ch
ỗ
cheo
leo
dễ
đổ
, d
ễ
rơ
i
(t
ừ đ
i
ể
n
ti
ế
ng
Vi
ệt).
Ở
bài
th
ơ
này,
nên
hi
ể
u
là
m
ộ
t
con
ng
ườ
i
khác
đờ
i,
m
ộ
t
cách
s
ố
ng
khác
đờ
i
và
b
ấ
t
ch
ấ
p
m
ọ
i
ng
ườ
i.

1. Khổ đầu
,
câu
1,
2
đố
i
l
ậ
p
gi
ữ
a
phậ
n
s
ự
mang
t
ầ
m
vóc
cũ
trụ
l
ớn
lao
với
c
ả
nh
ng
ộ đ
ã
vào
l
ồ
ng
”
r
ấ
t
ch
ậ
t
h
ẹ
p
tù
túng.
Th
ế
mà
ông
Hi
V
ă
n
đ
ây
-
t
ự
x
ư
ng
r
ấ
t
đỗ
i
kiêu
hãnh
t
ự
hào
-
v
ẫ
n
thi
th
ố
đượ
c
tài
n
ă
ng,
h
ọ
c
gi
ỏ
i,
thi
h
ươ
ng
đỗ
gi
ả
i
nguyên
(th
ủ
khoa)
làm
quan
võ
là
tham tán
,
làm
quan
v
ă
n
là
Tổng đố
c
Đông
.
Là
m
ộ
t
con
ng
ườ
i
có
tài
thao lượ
c
nên
ta
(ông
Hi
V
ă
n)
đ
ã
nên
tay ngất ngưởng
,
m
ộ
t
con
ng
ườ
i
khác
đờ
i,
khác
thiên
h
ạ
,
và
bấ
t
ch
ấ
p
m
ọ
i
ng
ười.
Câu
3,
4
v
ới
cách
ng
ắ
t
nh
ị
p
(3
– 3
– 4 – 3 – 3 –
2)
đ
ã
tạ
o
nên
m
ộ
t
gi
ọ
ng
nói
đ
i
ệ
u
hào
h
ứ
ng:
“
K
hi
thủ
khoa/
khi
tham
tán/
khi
t
ổ
ng
đố
c
Đ
ông/
G
ồ
m
thao
l
ược/
đ
ã
nên
tay/
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
”
2. Khổ
gi
ữa
:
Tác
gi
ả
kh
ẳ
ng
định
mình
là
m
ộ
t
con
ng
ườ
i
có
tài
hình
bang
t
ế
th
ế
,
lúc
lo
ạ
n
thì
giúp
n
ước
“
bình
Tây
c
ờ
đạ
i
t
ướ
ng
”
,
lúc
bình
thì
giúp
vua
làm
“
phủ
doãn
Th
ừ
a
Thiên
”
.
Đ
ó
là
vi
ệc
đ
ã
qua,
còn
nay
ta
đ
ã
v
ề
trí
s
ĩ
,
nên
ta
s
ố
ng
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
b
ấ
t
ch
ấ
p
m
ọ
i
ng
ườ
i:
“
Đ
ô
môn
gi
ả
i
t
ố
chi
niên
Đạ
c
ng
ự
a
bò
vàng
đ
eo
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
”
Nay
đ
ã
trả
áo
m
ũ
cho
tri
ề
u
đ
ình,
ta
v
ề
quê
không
c
ưỡ
i
ng
ự
a
mà
là
c
ưỡ
i
bò
vàng;
con
bò
vàng
c
ủ
a
ta
c
ũ
ng
đ
eo
đạ
c
ng
ự
a,
đ
ó
là
m
ộ
t
s
ự ngất ngưởng
,
rấ
t
khác
ng
ườ
i.
3. Khổ
dôi
(hai
kh
ổ
3,
4)
nói
lên
m
ộ
t
cách
s
ố
ng
ng
ấ
t
ng
ưở
ng.
X
ư
a
là
m
ộ
t
danh
t
ướ
ng
(tay
ki
ế
m
cung)
th
ế
mà
nay
r
ấ
t
từ
bi
hi
ề
n
lành,
bình
d
ị
.
Đ
i
vãn
c
ả
nh
chùa
chi
ề
n,
đ
i
th
ă
m
c
ả
nh
đẹ
p
(Rú
N
ài):
“
K
ìa
núi
n
ọ
phau
phau
mây
tr
ắ
ng
”
,
ông
đ
ã
mang
theo
“
m
ộ
t
đ
ôi
dì
”
(
m
ộ
t
hai
nàng
h
ầu).
Và
do
đó
“
B
ụ
t
c
ũng
n
ự
c
cườ
i
ông
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
”
.
B
ụ
t
cườ
i
hay
thiên
h
ạ
cườ
i,
hay
ông
Hi
V
ă
n
t
ự
cườ
i
mình?
C
huy
ệ
n
“được, mất”
là
l
ẽ
đờ
i
nh
ư
tích
“
th
ấ
t
mã
tái
ông
”
mà
thôi,
ch
ẳ
ng
b
ậ
n
tâm
làm
gì!
C
huy
ệ
n
“khen, chê”
c
ủ
a
thiên
h
ạ
,
xin
b
ỏ
ngoài
tai
nh
ư
ng
ọ
n
gió
đ
ông
(xuân)
th
ổ
i
phơi
phới
qua.
K
hông
quan
tâm
đế
n
chuy
ệ
n
được, mất, bỏ
ngoài
tai
m
ọ
i
l
ờ
i
khen, chê
th
ị
phi,
ông
đ
ã
s
ố
ng
nh
ữ
ng
tháng
ngày
th
ả
nh
th
ơ
i,
vui
thú.
Tuy
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
mà
v
ẫ
n
trong
s
ạ
ch,
thanh
cao.
Cách
ng
ắ
t
nh
ị
p
2,
ngh
ệ
thu
ậ
t
hòa
thanh
(b
ằ
ng
tr
ắ
c)
l
ố
i
nh
ấ
n,
l
ố
i
d
i
ễ
n
t
ả
trùng
đ
i
ệ
p đ
ã
tạ
o
nên
câu
th
ơ
giàu
tính
nh
ạ
c,
bi
ể
u
l
ộ
m
ộ
t
phong
thái
ung
dung,
yêu
đờ
i,
ham
s
ố
ng,
ch
ẳ
ng
v
ướ
ng
chút
b
ụi
tr
ầ
n:
“
K
hi
ca
/
khi
tửu
/
khi
c
ắ
c
/
khi
tùng
Không
Phật
/
không
tiên
/
không
vướng tụ
c
”
4. Khổ x
ế
p
,
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ
t
ự
hào
khẳ
ng
định
mình
là
m
ộ
t
danh
th
ầ
n
th
ủ
y
chung
trong
đạ
o
“
vua
tôi
”
ch
ẳ
ng
kém
gì
nh
ữ
ng
Trái
Tuân,
N
h
ạc
Phi,
Hàn
K
ỳ
,
Phú
B
ậ
t
–
nh
ữ
ng
anh
tài
đờ
i
Hán,
đờ
i
T
ố
ng
bên
Trung
Q
u
ố
c.
R
ồ
i
ông
đĩ
nh
đạc
t
ự
x
ế
p v
ị
th
ế
c
ủa
minh
trong
l
ị
ch
s
ử
:
“
Chẳ
ng
Trái,
N
h
ạc
c
ũ
ng
vào
ph
ườ
ng
Hàn,
Phú
Ngh
ĩ
a
vua
tôi
cho
v
ẹ
n
đạo
sơ
chung
Trong
tri
ề
u
ai
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
nh
ư
ông
”
Hai
so
sánh
xa
g
ầ
n,
ngo
ạ
i,
n
ộ
i,
B
ắc
s
ử
và
trong
tri
ề
u
(N
guy
ễ
n)
tác
gi
ả
đã
kế
t
thúc
bài
hát
nói
b
ằ
ng
m
ộ
t
ti
ế
ng
“ông”
vang
lên
đĩ
nh
đạ
c
hào
hùng.
Tóm
l
ạ
i,
v
ới
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ,
ph
ả
i
có
th
ự
c
tài,
ph
ả
i
có
th
ự
c
danh
ph
ả
i
“
v
ẹ
n
đạ
o
vua
tôi
”
thì
m
ớ
i
tr
ở
thành
“
tay
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
”
,
“
ông
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
”
được
và
cách
s
ố
ng
ng
ấ
t
ng
ưở
ng
c
ủ
a
ông
th
ể
hi
ệ
n
ch
ấ
t
tài
hoa,
tài
t
ử,

không
ô
tr
ọ
c,
“
không
v
ướ
ng
t
ụ
c
”
c
ũ
ng
không
thoát
li.
Ngh
ệ
thu
ậ
t
độc đáo
1.
C
ái
nhan
đề
,
thi
đề
r
ấ
t
độ
c
đ
áo.
Cách
b
ộ
c
l
ộ b
ả
n
ngã
c
ủ
a
ông
Hi
V
ă
n
c
ũ
ng
r
ấ
t
độ
c
đ
áo.
2.
Chấ
t
thơ
,
ch
ấ
t
nh
ạ
c
hài
hòa,
ph
ố
i
h
ợ
p
tài
tình.
Các
câu
3,
4,
15,
16
là
tuyệ
t
cú.
3.
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ,
Cao
Bá
Quát,
Dươ
ng
K
huê,
N
guy
ễ
n
K
huy
ế
n,
T
ả
n
Đà
…
là
nh
ữ
ng
nhà
th
ơ
c
ự
phách
để
l
ạ
i
m
ộ
t
s
ố
bài
hát
nói
tuy
ệ
t
tác.
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ đ
ã
tạ
o
nên
m
ộ
t
gi
ọng đ
i
ệ
u mạnh m
ẽ
hào
hùng,
ch
ất tài tử hòa nh
ị
p vớ
i
chí
anh
hùng, đ
ó
là
c
ố
t
cách,
là
bả
n
s
ắ
c
nh
ữ
ng
bài
th
ơ
hát
nói
c
ủ
a
N
guy
ễ
n
Công
Tr
ứ.
D
ươ
ng
phụ
hành
Cao
Bá
Quát
Thiế
u
phụ
Tây
d
ươ
ng
áo
tr
ắ
ng
phau
T
ự
a
vai
ch
ồ
ng
d
ướ
i
bóng
tr
ă
ng
thâu.
Ngó
thuyề
n
N
am
th
ấ
y
đ
èn
le
lói
Kéo
áo
rầ
m
rì
nói
v
ớ
i
nhau.
H
ữ
ng
h
ờ
c
ố
c
s
ữ
a
bi
ế
ng
c
ầ
m
tay
Gió
bể
,
đ
êm
s
ươ
ng
th
ổ
i
l
ạ
nh
thay!
U
ố
n
éo
đ
òi
ch
ồ
ng
nâng
đỡ
d
ậ
y
Biế
t
đ
âu
n
ỗ
i
khách
bi
ệ
t
li
này.
Lê Tư Thự
c
d
ị
ch
Tác
gi
ả
Cao
Bá
Quát
(1808
–
1855),
quê
ở
Phú
Th
ị
,
Gia
Lâm,
Hà
N
ộ
i,
h
ọ
c
gi
ỏ
i,
n
ổ
i
ti
ế
ng
th
ầ
n
đồ
ng
(Th
ầ
n
Siêu,
Thánh
Q
uát).
Đỗ
c
ử
nhân,
làm
m
ộ
t
ch
ứ
c
quan
nh
ỏ
trong
tri
ề
u
N
guy
ễ
n
r
ồ
i
làm
giáo
th
ụ
Qu
ố
c
Oai,
S
ơ
n
Tây.
N
ổ
i
ti
ế
ng
danh
s
ĩ
B
ắc
Hà.
Tên
tu
ổ
i
g
ắ
n
li
ề
n
vớ
i
cu
ộ
c
kh
ở
i
ngh
ĩ
a
nông
dân
M
ĩ
L
ươ
ng,
Sơn
Tây.
T
ử
tr
ận,
b
ị
tru
di
tam
t
ộ
c.
Là
nhà
th
ơ
l
ớn
dân
t
ộ
c,
n
ử
a
đầ
u
th
ế
k
ỷ
19.
Tác
phẩ
m
còn
l
ạ
i:
1353 bài thơ và 21 bài văn bằ
ng
ch
ữ
Hán;
vài
ch
ục bài thơ nôm và bài phú nôm nổ
i
tiếng:
“Tài tử đ
a
cùng
phú
”.
Tình
c
ảm thắm thi
ế
t đối vớ
i
quê
h
ương
,
v
ợ
con
và
bằng hữu
dào
dạ
t
trong
nhi
ề
u
bài
th
ơ
c
ủ
a Cao
Bá
Quát.
Ý
t
ứ mớ
i
l
ạ, khí phách hào hùng, vă
n
ch
ươ
ng
hoa
lệ
…
là
c
ố
t
cách
thi
s
ĩ
C
hu
Th
ần
Cao
Bá
Quát.
Xu
ấ
t
x
ứ,
ch
ủ
đề
- “
D
ương phụ hành”
đượ
c
vi
ế
t
vào
thờ
i
gian
t
ừ 1842 –
1843,
khi
Cao
Bá
Quát
đ
i
“
d
ươ
ng
trình
hi
ệ
u
l
ự
c
”
sang
In
đ
ô
nê
xia.
-
Bài
th
ơ
nói
v
ề
ng
ườ
i
thi
ế
u
phụ
Tây
D
ươ
ng,
qua
đ
ó
nhà
th
ơ
ngh
ĩ
v
ề
giai
nhân
và
tài tử,
v
ề
hạnh phúc
trong sum họp và
nỗ
i
đ
au
trong
li
biệ
t.
Hình
ả
nh
thi
ế
u
phụ
Tây
D
ươ
ng
- Khung cảnh
:
M
ộ
t
đ
êm
tr
ă
ng
trên
đạ
i
d
ươ
ng.
Gió
b
ể
th
ổ
i
l
ạ
nh.
-
Trang
ph
ụ
c
:
Áo
tr
ắ
ng
phau
nh
ư
tuy
ế
t
(y
nh
ư
tuy
ết).
M
ộ
t
v
ẻ
đẹp
trắ
ng
trong.
N
hà
th
ơ
ng
ạ
c
nhiên
l
ầ
n
đầ
u
th
ấ
y,
nhi
ề
u
xúc
độ
ng.
- Cử
ch
ỉ
ngôn ngữ
:
N
àng
nhìn
sang
thuy
ề
n
ng
ườ
i
N
am,
th
ấ
y
đ
èn
l
ử
a
sáng
(
đă
ng
ho
ả
minh),
t
ự
a
vai

ch
ồ
ng,
kéo
áo
ch
ồ
ng,
nói
r
ầ
m
rì
…
Trên
tay
nàng
“
h
ữ
ng
h
ờ
c
ố
c
s
ữ
a
bi
ế
ng
c
ầ
m
tay
”
.
L
ạ
nh
ấ
t
là
c
ử
ch
ỉ
“
u
ố
n
éo
đ
òi
ch
ồ
ng
nâng
đỡ
d
ậ
y
”
. N
ũng
n
ị
u
và
yêu
th
ươ
ng.
N
àng
đ
ang
s
ố
ng
trong
sum
h
ọ
p
và
h
ạ
nh
phúc
l
ứ
a
đ
ôi.
Trong
b
ả
n
ch
ữ
Hán,
t
ừ
“
lang
”
(ch
ồ
ng,
chàng)
đượ
c
nh
ắc
l
ạ
i
3
l
ầ
n
ở
các
câu
2,
4,
7.
Màu
trắ
ng
c
ủ
a
áo,
màu
xanh
c
ủ
a
tră
ng
(thanh
nguy
ệ
t)
màu
sáng
c
ủ
a
l
ử
a
đ
èn,
và
cái
l
ạ
nh
c
ủ
a
gió
bi
ể
n
đ
êm
đạ
i
d
ươ
ng
–
t
ất
cả
góp
phầ
n
đặc
tả
nhan
s
ắ
c,
tâm
h
ồ
n
và
h
ạ
nh
phúc
c
ủ
a
ng
ườ
i
thi
ế
u
phụ
ph
ươ
ng
Tây.
N
gôn
ng
ữ
và
cách
tả
cho
th
ấ
y
m
ộ
t
cái
nhìn
ng
ạ
c
nhiên,
m
ộ
t
thái
độ
trân
tr
ọ
ng
đố
i
v
ới
con
ng
ườ
i
C
hâu
Âu
vớ
i
m
ộ
t
n
ề
n
v
ă
n
minh
xa
l
ạ
,
l
ầ
n
đầ
u
tác
gi
ả
ti
ế
p
xúc.
Th
ơ
trung
đạ
i
th
ườ
ng
nói
đế
n
giai
nhân
là
nói
đế
n
m
ệ
nh
b
ạ
c;
trong
bài
th
ơ
này,
tác
gi
ả
t
ả
giai
nhân
trong
h
ạ
nh
phúc
sum
h
ọ
p
l
ứ
a
đ
ôi.
Ý
t
ứ ấ
y
r
ất mớ
i
l
ạ.
Tâm
tr
ạ
ng
nhà
th
ơ
-
Câu
6,
tả
b
ể
đ
êm
s
ươ
ng
l
ạ
nh.
Đ
ó
là
m
ộ
t
nét
v
ẽ
góp
phầ
n
làm
cho
n
ỗ
i
đ
au
c
ủ
a
khách
bi
ệ
t
ly
thêm
cô
đơ
n
và
tê
tái,
l
ạ
nh
l
ẽ
o.
-
Câu
8
tươ
ng
ph
ả
n
với
7
câu
tr
ước.
Nhà
thơ
h
ỏ
i
(t
ự
nói
v
ớ
i
mình)
“
Há
có
biế
t
ng
ườ
i
Nam
đ
ang
ở
cả
nh
bi
ệ
t
ly?
”
.
Ngườ
i
thì
h
ạ
nh
phúc
sum
h
ọ
p,
còn
nhà
th
ơ
thì
đ
ang
s
ố
ng
trong
n
ỗ
i
đ
au
bu
ồ
n
và
cô
đơ
n
c
ủ
a
cả
nh
bi
ệ
t
ly.
N
ỗ
i
đ
au
càng
đượ
c
nhân
lên
nhi
ề
u
l
ầ
n
trong
c
ả
nh
ng
ộ
ph
ả
i
đ
i
“
d
ươ
ng
trình
hi
ệ
u
l
ự
c
”
,
tài
n
ă
ng
b
ị
d
ậ
p
vùi,
công
danh
b
ị
d
ở
dang,
m
ộ
t
kẻ
s
ĩ
tr
ả
i
qua
nhi
ề
u
cay
đắ
ng
trên
con
đườ
ng
hoan
l
ộ.
Ch
ỉ
m
ộ
t
câu
th
ơ
mà
nói
được
bao
đ
i
ề
u
tâm
s
ự.
Th
ậ
t
hàm
súc
và
truy
ề
n
c
ả
m.
K
ế
t
lu
ậ
n
Bài
th
ơ
đượ
c
vi
ế
t
theo
th
ể
“
hành
”
th
ấ
t
ngôn.
Ý
t
ạ
i
ngôn
ngo
ạ
i.
M
ộ
t
cái
nhìn
m
ớ
i
m
ẻ
.
Ý
th
ơ
m
ớ
i
l
ạ
.
Hình
ả
nh
ng
ườ
i
thi
ế
u
phụ
Tây
D
ươ
ng
và
n
ỗ
i
bu
ồ
n
đ
au
c
ủ
a
khách
bi
ế
t
ly
là
hai
nét
v
ẽ
đầ
y
ấ
n
t
ượ
ng.
Đ
úng
là
“
cả
nh
đấ
y
ng
ườ
i
đ
ây
lu
ố
ng
đo
ạ
n tr
ườ
ng
”
(Bà
huy
ệ
n
Thanh
Q
uan).
Bài
th
ơ
nh
ư
th
ấ
m
đầ
y
l
ệ
c
ủ
a
khách
ly
h
ươ
ng.
Tác
gi
ả
N
guy
ễ
n
Đ
ình
C
hi
ểu
(1822
–
1888)
là
ngôi
sao
sáng
c
ủ
a
n
ề
n
v
ă
n
ngh
ệ
đấ
t
n
ướ
c
ta
trong
n
ử
a
sau
th
ế
k
ỷ
18.
B
ị
mù,
v
ừ
a
d
ạ
y
h
ọ
c,
làm
thu
ố
c
và
vi
ế
t
v
ă
n
thơ
. Số
ng
vào
thời
k
ỳ
đ
en
t
ố
i
c
ủ
a
đấ
t
n
ướ
c:
gi
ặ
c
Pháp
xâm
l
ă
ng,
đất
Nam
K
ỳ
l
ầ
n
l
ượ
t
rơi
vào
tay
gi
ặ
c.
Tinh
th
ầ
n
nhân
ngh
ĩ
a,
lòng
yêu
n
ướ
c
th
ươ
ng
dân
và
c
ă
m
thù
gi
ặ
c
Pháp
xâm
l
ượ
c
là
nh
ữ
ng
t
ư
t
ưở
ng,
tình
c
ả
m
sâu
sắ
c,
mãnh
li
ệ
t
trong
th
ơ
v
ă
n
N
guy
ễ
n
Đ
ình
C
hi
ể
u.
Tác phẩm:
-
Truyệ
n thơ
:
Lụ
c
Vân
Tiên,
D
ương Từ
Hà
M
ậu, Ngư
Tiề
u y thuật vấn đáp.
- Văn t
ế
:
Vă
n
t
ế
ngh
ĩ
a
s
ĩ
C
ầ
n
Giu
ộ
c,
Vă
n
t
ế
Tr
ươ
ng
Đị
nh,
V
ă
n
t
ế
N
gh
ĩ
a
s
ĩ
tr
ậ
n
vong
L
ụ
c
t
ỉ
nh.
- Thơ
:
N
hi
ề
u
bài
th
ơ
Đườ
ng
lu
ậ
t
–
c
ảm hứ
ng
yêu
n
ướ
c
.
Xu
ấ
t
x
ứ,
ch
ủ
đề
- C
ầ
n
Giu
ộ
c
thu
ộ
c
Long
An.
Tr
ận
Cầ
n
Giu
ộ
c
là
m
ộ
t
tr
ậ
n
đ
ánh
l
ớn
c
ủ
a
quân
ta,
di
ễn
ra
đ
êm
14/12
âm
l
ị
ch
(1861).
H
ơ
n
20
ngh
ĩ
a
quân
đ
ã
anh
d
ũng
hy
sinh.
Tu
ầ
n
phủ
Gia
Đị
nh
là
Đỗ
Q
uang
đ
ã
yêu
c
ầ
u
Đồ
C
hi
ể
u
vi
ế
t
bài
v
ă
n
t
ế
này.
N
gay
sau
đ
ó,
vua
T
ự Đứ
c
ra
l
ệ
nh
ph
ổ
bi
ế
n
bài
v
ă
n
t
ế
trong
các
đị
a
phươ
ng
khác.
-
Bài
v
ă
n
t
ế
ca
ngợ
i
nh
ữ
ng
ngh
ĩ
a
s
ĩ
–
nông
dân
s
ố
ng
anh
d
ũ
ng,
ch
ế
t
v
ẻ
vang
trong
s
ự
nghi
ệ
p đ
ánh
Pháp
để
c
ứ
u

dân,
c
ứ
u
n
ước.
Hình
ả
nh
ng
ườ
i
ngh
ĩa sĩ
1. Nguồn gố
c:
N
ông
dân
nghèo
kh
ổ
“
cui
cút
làm
ă
n
”
,
cầ
n
cù
lao
độ
ng
“
ch
ỉ
bi
ế
t
ru
ộ
ng
trâu
ở
trong
làng
b
ộ
”
.
Chất
phác
hi
ề
n
lành:
“
Vi
ệc
cu
ố
c,
vi
ệ
c
cày,
vi
ệc
b
ừ
a,
vi
ệc
cấ
y,
tay
v
ố
n
quen
làm;
Tậ
p
khiên,
t
ậ
p
súng,
t
ập
mác,
tập
c
ờ
,
m
ắ
t
ch
ư
a
t
ừ
ng
ngó:
2. Tâm hồ
n:
Yêu,
ghét
d
ứ
t
khoát,
rõ
ràng:
“
ghét
thói
m
ọ
i
nh
ư
nhà
ông
ghét
c
ỏ
”
“
đ
âu
dung
lũ
treo
dê
bán
chó
”
. C
ă
m
thù
quy
ế
t
không
độ
i
tr
ờ
i
chung
v
ớ
i
gi
ặ
c
Pháp:
“
B
ữ
a
th
ấ
y
bòng
bong
che
tr
ắ
ng
l
ố
p,
mu
ố
n
tớ
i
ă
n
gan,
Ngày
xem
ố
ng
khói
ch
ạ
y
đ
en
s
ĩ
,
mu
ố
n
ra
cắt
c
ổ
”
Yêu
n
ướ
c,
yêu
xóm
làng
quê
h
ươ
ng,
t
ự
nguy
ệ
n
đứ
ng
lên
đ
ánh
gi
ặ
c:
“
Mế
n
ngh
ĩ
a
làm
quân
chiêu
m
ộ
”
,
“
phen
này
xin
ra
s
ứ
c
đo
ạ
n
kình
”
,
“
chuy
ế
n
này
d
ố
c
ra
tay
b
ộ
h
ổ
”
3.
Trang
b
ị
-
K
hông
ph
ả
i
là
lính
chính
quy
củ
a
Tri
ề
u
đ
ình,
“
ch
ẳ
ng
ph
ả
i
quân
cơ
,
quân
v
ệ
”
,
ch
ẳ
ng
có
“
bao
tấu,
bầ
u
ngòi
”
.
H
ọ
ch
ỉ
là
“
dân
ấ
p
dân
lân
”
,
vì
“
bát
c
ơm
manh
áo
”
mà
đ
ánh
gi
ặ
c.
Trang
b
ị
thô
sơ
,
áo
mặ
t
ch
ỉ
là
“
m
ộ
t
manh
áo
v
ả
i
”
,
v
ũ
khí
là
m
ộ
t
ng
ọ
n
t
ầ
m vông,
m
ộ
t
l
ưỡ
i
gao
phay,
ho
ặc
“
h
ỏ
a
mai
đ
ánh
b
ằ
ng
rơm
con
cúi
”
…
K
ẻ
thù
c
ủ
a
h
ọ
là
mã
tà,
ma
ní,
là
th
ằ
ng
Tây
“
b
ắ
n
đạ
n
nh
ỏ
đạ
n
to
”
,
có
“
tàu
thi
ếc,
tàu
đồ
ng
súng
n
ổ
”
.
4.
Chiế
n đấu dũ
ng
c
ảm và anh dũ
ng
hy
sinh:
-
D
ũng
mãnh
ti
ế
n
công
nh
ư
v
ũ
bão,
“
đạp
rào
lướ
t
tớ
i
”
,
“
k
ẻ
đ
âm
ngang,
ng
ườ
i
chém
ng
ược
”
,
“
bọ
n
hè
tr
ướ
c
lũ
ó
sau
”
.
-
Coi
cái
ch
ế
t
nh
ẹ
t
ự
a
lông
h
ồ
ng,
l
ẫ
m
li
ệ
t
hiên
ngang:
“
nào
sợ
th
ằ
ng
Tây
b
ắ
n
đạ
n
nh
ỏ
đạn
to,
xô
c
ử
a
xông
vào,
li
ề
u
mình nh
ư
ch
ẳ
ng
có
”
,
“
tr
ố
i
k
ệ
tàu
thi
ếc,
tàu
đồ
ng
súng
n
ổ
”
.
-
C
hi
ế
n
công
oanh
li
ệ
t:
“
đố
t
xong
nhà
d
ạ
y
đạo
kia
”
,
c
ũ
ng
chém
rớt
đầ
u
quan
hai
n
ọ
”
,
“
làm
cho
mã
tà,
ma
ní
h
ồ
ng
kinh
”
-
Hy
sinh
độ
t
ng
ộ
t
trên
chi
ế
n
đị
a:
“
Nh
ữ
ng
l
ă
m
lòng
ngh
ĩ
a
lâu
dùng;
đ
âu
bi
ế
t
xác
phàm
v
ộ
i
b
ỏ
”
.
Tóm
l
ạ
i,
N
guy
ễ
n
Đ
ình
C
hi
ể
u
đ
ã
ngợi
ca,
khâm
ph
ụ
c
và
bi
ế
t
ơn
các
ngh
ĩ
a
s
ĩ
.
Ô
ng
đ
ã
dự
ng
lên
m
ột tượng
đài bi tráng v
ề
ngườ
i
nông
dân
đ
ánh
gi
ặ
c
c
ứu nước trong buổ
i
đầ
u
gi
ặc Pháp xâm lăng đất nước ta.
Tình
c
ả
m
đẹ
p,
t
ư
t
ưở
ng
r
ấ
t
ti
ế
n
b
ộ
“
Vă
n
t
ế
ngh
ĩ
a
s
ĩ
C
ầ
n
Giu
ộ
c
”
hàm
ch
ứ
a
nh
ữ
ng
tình
c
ả
m
đẹp,
t
ư
t
ưở
ng
r
ấ
t
ti
ến
b
ộ
c
ủ
a
nhà
th
ơ
N
guy
ễ
n
Đ
ình
C
hi
ể
u.
-
Ca
ng
ợ
i
lòng
yêu
n
ước,
că
m
thù
gi
ặ
c
và
tinh
th
ầ
n
t
ự
nguy
ệ
n
đ
ánh
gi
ặc
để
c
ứ
u
n
ước
c
ủ
a
các
ngh
ĩ
a
s
ĩ
.
Khẳ
ng
định
v
ị
trí
và
vai
trò
c
ủ
a
ng
ườ
i
nông
dân
trong
l
ị
ch
s
ử
ch
ố
ng
xâm
l
ă
ng
vì
độ
c
l
ập,
t
ự
do
c
ủ
a
T
ổ
qu
ố
c.
-
Ti
ế
c
th
ươ
ng
nh
ữ
ng
ngh
ĩ
a
s
ĩ
đ
ã
anh
d
ũ
ng
hy
sinh
(câu
18,
25)
-
Khẳ
ng
định
m
ộ
t
quan
ni
ệ
m
v
ề
s
ố
ng
và
ch
ế
t:
chế
t vinh còn hơ
n
s
ống nhụ
c
.
K
hông
th
ể
“
theo
quân
tà
đạ
o
”
,
“
ở
lính
mã
tà
”
đ
ánh
thuê,
làm
bia
đỡ
đạ
n,
s
ố
ng
cu
ộ
c
đờ
i
bán
n
ước
cầ
u
vinh
“
chia
r
ượ
u
l
ạ
t,
g
ặ
m
bánh
mì,
nghe
càng
thêm
h
ổ
”
.
Trái
l
ạ
i,
ph
ả
i
s
ố
ng
anh
d
ũ
ng,
ch
ế
t
v
ẻ
vang:
“
Số
ng
đ
ánh
gi
ặc,
thác
c
ũ
ng
đ
ánh
gi
ặ
c,
linh
h
ồ
n
theo
giúp
c
ơ
binh,
muôn
ki
ế
p
nguy
ệ
n
được
trả
thù
kia
…
”
.
-
T
ự
hào
v
ề
các
ngh
ĩ
a
s
ĩ
đ
ã
b
ỏ
mình
vì
T
ổ
qu
ố
c.
Tên
tu
ổ
i
h
ọ,
tinh
th
ầ
n
h
ọ b
ấ
t
t
ử
:
“
danh
thơm
đồ
n
sáu

