i Hoàng Ngọc và cộng s. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(3), 3-19 3
Phân tích trắc lượng thư mục về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế
và bền vững môi trường
A bibliometric analysis of economic growth-environmental
sustainability nexus
i Hng Ngọc1, Nguyễn Huỳnh Mai Trâm2*, Nguyễn Minh 2
1Trường Đại học ng Thương Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
2Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
*Tác giả liên hệ, Email: tramnhm.20ae@ou.edu.vn
THÔNG TIN
TÓM TẮT
DOI:10.46223/HCMCOUJS.
econ.vi.20.3.3597.2025
Ngày nhận: 29/07/2024
Ngày nhn lại: 11/11/2024
Duyệt đăng: 22/11/2024
Mã phân loại JEL:
A1; O4; Q5
Từ khóa:
bền vững môi trường; dữ liệu
của Web of Science; tăng
trưởng kinh tế; trắc lượng
thư mục
Keywords:
environmental sustainability;
Web of Science data; economic
growth; bibliometrics
Nghiên cứu này cung cấp bản đồ kiến thức về mối quan hệ
giữa tăng trưởng kinh tế bền vững môi trường thông qua phân
tích các bài báo từ năm 1990 - 2024. Áp dụng phương pháp trắc
lượng thư mục, nghiên cứu trả lời các câu hỏi về xu hướng xuất
bản, ảnh hưởng của các tác giả, quan, quốc gia, tạp chí các
bài báo được trích dẫn nhiều nhất. Kết quả cho thấy, từ 2013 -
2024, số lượng nghiên cứu tăng gấp 39 lần, trong đó Trung Quốc,
Thổ Nhĩ Kỳ Mnhiều công bố nhất. Những kết luận y
phản ánh mối quan tâm toàn cầu ngày càng lớn đối với tác động
của tăng trưởng kinh tế đến môi trường, đặc biệt các quốc gia
công nghiệp hóa tốc độ phát triển nhanh. Nghiên cứu
khuyến nghị hợp tác quốc tế giữa các quốc gia có mức độ ô nhiễm
khác nhau, nhằm tạo nền tảng cho các chính sách cân bằng giữa
tăng trưởng kinh tế bảo vệ môi trường, đồng thời giúp định
hướng các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vựcy.
ABSTRACT
This study offers a comprehensive knowledge map of the
relationship between economic growth and environmental
sustainability based on an extensive analysis of articles published
from 1990 to 2024. By applying bibliometric methods, the
research addresses critical questions regarding publication trends,
the influence of authors, institutions, countries, journals, and the
most frequently cited articles. The findings reveal a dramatic 39-
fold increase in the volume of studies from 2013 to 2024, with
China, Turkey, and the United States leading in the number of
publications. These results underscore the rising global awareness
of the environmental impacts of economic growth, especially in
rapidly developing industrialized nations. The study recommends
international cooperation between countries with varying
pollution levels to establish a foundation for policies that balance
economic development with environmental protection while
guiding future research in this field.
4 Bùi Hoàng Ngọc và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(3), 3-19
1. Giới thiệu
S bn vng của môi trưng thách thc ln nht nhân loi ngày nay phải đối mt
(Charfeddine & Umlai, 2023; Tran & ctg., 2024). Các hoạt động của con người gây ra mối đe dọa
đối vi h sinh thái và s sn có ca các nhu cầu cơ bản ca con nời như thực phẩm, nước, nơi
ở, năng lượng sch và không khí không ô nhim. Nhu cu ngày càng tăng về ng lượng sạch, cơ
s h tầng, nước dinh dưỡng góp phần gây ra căng thẳng sinh thái, dẫn đến phát thi, cn kit
tài nguyên gián đoạn c h thng kinh tế môi trường (Ahmed & ctg., 2020; Zafar & ctg.,
2019). H thng kinh tế ph thuc rt nhiu vào tài nguyên sinh thái kh năng cung cấp các
nhu cu thiết yếu dch v sinh thái để h tr cuc sng. Tính bn vng của i trường đã tr
thành mi quan tâm ln ca các nhà hoạch định chính sách trên toàn cu. Ngh định thư Kyoto và
Tha thun Paris nhng tuyên b v ý định của các nhà lãnh đạo toàn cu nhm tp hp các
quc gia ng h cuc chiến chng biến đổi khí hu bng cách gim thiu ô nhim môi trường (Li
& ctg., 2018; Wang & ctg., 2018). Các tha thun này khuyến khích các quc gia gi ng khí
thi CO2 dưới mc tin công nghiệp. Tương tự, Mc tiêu phát trin bn vng (SDGs - Sustainable
Development Goals) ca Liên hp quốc được đưa ra nhằm gii quyết các vấn đề liên quan đến ô
nhiễm môi trường toàn cầu vào năm 2030 (Sarkodie & ctg., 2020). Nhng n lực này đòi hỏi mt
cách tiếp cn tng hợp tính định hướng t nhiu quc gia trên toàn cầu tác động ca môi
trường vưt ra ngoài biên gii ca quc gia gây ô nhim (Ulucak & Bilgili, 2018).
Vi quá trình toàn cu hóa và công nghip hóa nhanh chóng, sản lượng ca thế gii không
ngừng tăng lên. Tốc độ ng trưởng tng sn phm quc ni (GDP) thc tế ca thế gii lần lượt là
6.2% và 3.1% trong m 2021 và 2022. Có bằng chng cho thy phát thi CO2 liên quan trc tiếp
đến tăng trưởng kinh tế do tăng trưởng sản lượng cn tiêu th ng lượng (như điện, than, khí đốt
du), t đó tác động tiêu cực đến môi trường (Fakher & ctg., 2023; Pata & Samour, 2022;
Sueyoshi & ctg., 2017). Trong bi cnh đó, nhiều nhà nghiên cu hoạch định chính sách cho
rng mức đ phát trin nào, cần ưu tiên giảm thiu nhiệt độ toàn cu bng cách giảm lượng
khí thải để duy trì chất lượng môi trường phù hp. Mt khác, mt s nhà nghiên cứu cũng cho
rng vic thc hin nhanh chóng các chính sách gim phát thi mà không phát trin các công ngh
carbon thp phù hp s cn tr trin vọng tăng trưởng phát trin ca các quc gia liên quan
(Pandey & Rastogi, 2019). Tuyên b sau này được h tr bi gi thuyết Đường cong Kuznets
Môi trường (EKC) đã được s dng rộng rãi như một khung tiêu chuẩn để phân tích s liên kết
giữa tăng trưởng kinh tế môi trường. Ý tưởng trung tâm ca gi thuyết EKC da trên nguyên
lý “tăng trưởng trước, làm sạch sau”: các quốc gia tp trung vào việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
giai đoạn đầu sau đó chú ý đến các vấn đề môi trường khi tăng trưởng kinh tế đạt đến mc
cao hơn (Işık & ctg., 2019; Zambrano-Monserrate & Fernandez, 2017).
Trong bi cnh tài nguyên thiên nhiên gii hn áp lc t biến đổi khí hu, phát trin
kinh tế cn phải được thc hin mt cách bn vng. Vic phác tho bc tranh tng th v các
ch đề thuộc lĩnh vực kinh tế môi trường giúp cung cp cái nhìn toàn din v mi liên h gia
các yếu t đa dạng và những xu hướng hin có nhm h tr c chính ph, nhà hoạch định chính
sách và nhà nghiên cu trong các quyết định chính sách và phát trin chiến lược. Zhang và cng
s (2016) đã sử dng phân tích trắc lượng thư mục để điều tra tác động ca thuế carbon hiu
qu ca nó trong vic khc phục suy thoái môi trường góp phn áp dng năng lưng tái to
các nn kinh tế đang phát triển. Mao cng s (2018) đã thực hin cách tiếp cận tương tự đối
vi b sưu tp ct lõi ca Web of Science thông qua hai t khóa “Năng lượng sinh khối”
“Môi trường” từ năm 1998 đến năm 2017. Trong khi đó, bng vic s dụng sở d liu ch s
trích dn khoa hc m rộng (SCI) sở d liu ch s trích dn khoa hc hi (SSCI), Hou
Wang (2021) đã kim tra các n phm, tài tr nghiên cứu, lĩnh vực trng tâm và tiến trình
i Hoàng Ngọc và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(3), 3-19 5
nghiên cu v năng lượng, môi trường và biến đổi khí hu t năm 1990 đến năm 2019 thông qua
trắc lượng thư mục. Tương t, Bashir, Ma, Bashir, và cng s (2021); Bashir, Ma, Bilal, và cng
s (2021) đã sử dụng phương pháp trắc lượng thư mục để cung cp cái nhìn tng quan nghiên
cu h thng v thuế môi trường và các n phm v đường cong môi trường Kuznets. Tuy
nhiên, vn còn thiếu mt phân ch tng hp toàn din v mi quan h giữa tăng trưởng kinh tế
bn vững môi trường, đây mt khía cnh chính yếu trong kinh tế môi trường. Bài báo này
nhm lấp đầy khong trống đó bằng cách s dng phân tích trắc lượng thư mục để cung cp kiến
thc toàn din, làm ni bật các xu hưng nghiên cu v mi quan h giữa tăng trưởng kinh tế
bn vững môi trường, đồng thời đề xut các hàm ý chính sách nhm gim thiểu tác động tiêu cc
ca hoạt động kinh tế đến môi trường.
Dựa trên các cơ s trên, nghiên cu này tiến hành tng hp phân tích các bài báo liên
quan đến tăng trưởng kinh tế-s bn vững môi trường mt cách h thống thông qua phương
pháp trắc lượng thư mục. Đóng góp của bài báo này lần lượt là: (1) cung cp cái nhìn tng quan
chi tiết v đóng góp nghiên cứu ca các tp chí khoa hc, tác gi quc gia; (2) kim tra c
phẩm được trích dn cao tác gi ni bật; (3) trình bày các hướng nghiên cu chính các
điểm nóng liên quan đến tăng trưng kinh tế và s bn vững môi trường; (4) cung cấp cơ s cho
các khuyến ngh chính sách c th. Vic hiu rõ mi quan h này có th giúp các nhà hoạch định
chính sách xây dng chiến lược phát trin kinh tế bn vng, gim thiểu tác động tiêu cực đến
môi trường. Đối vi doanh nghiệp, điều này cũng cung cấp nhng gi ý v trách nhim xã hi và
cơ hội kinh doanh xanh, góp phn vào mc tiêu bn vng chung.
Phn còn li ca bài viết được cấu trúc như sau: Phần “Tổng quan tài liệu” cung cấp cái
nhìn tng quan v các nghiên cứu trước; phần “Dữ liệu khung phân tích” phác thảo phương
pháp nghiên cu trình bày chi tiết c kết qu nghiên cứu xu hướng nghiên cu, còn phn
“Kết luận” nhằm đưa ra kết luận và các hướng nghiên cu tiềm năng trong tương lai.
2. Tng quan tài liu
Tăng trưởng kinh tế và s bn vng v môi trường thường được xem là mối tương tác
qua li (Bekhet & ctg., 2017; Isik & ctg., 2019), khiến cho việc đng thi duy trì c hai yếu t
này tr nên cn thiết. Tuy nhiên, các kết lun v tác động của tăng trưởng kinh tế đến s bn
vững môi trường không đạt được s đồng thun. Gi thuyết Đường cong môi trường Kuznets
(EKC) thuyết nn tng cho mi liên h này, do Grossman Krueger (1995) đưa ra, thừa
nhn mi quan h phi tuyến tính giữa tăng trưởng kinh tế chất lượng môi trường ca mt quc
gia. Theo gi thuyết y, khi mt nn kinh tế kém phát trin bắt đầu tăng trưởng, thu nhp gia
tăng ban đu s làm suy gim các yếu t môi trường, gi hiu ng quy (Pata & Aydin,
2020), trong đó lợi ích kinh tế được ưu tiên hơn li ích môi trường, dẫn đến s đánh đổi gia hai
yếu t này. Khi nn kinh tế tiếp tc phát trin công nghip hóa, hiu ng thành phn xut
hiện, làm suy thoái môi trường thêm trong khi duy trì mức tăng trưởng cao hơn. Hiệu ng y
ch yếu xy ra do s thay đổi trong la chn nguồn đầu vào, đc bit năng lượng hóa thch,
vn gây hại cho môi trường (Demissew Beyene, 2023; Huang & ctg., 2023). Tuy nhiên, theo gi
thuyết EKC, khi thu nhp quốc dân đạt đến mức ngưỡng nhất định, tăng trưởng kinh tế s bt
đầu góp phn ci thiện môi trường. Hiện tượng này được gi là hiu ng k thut, nhn mnh vai
trò của đổi mi công ngh trong vic gim bt s đánh đổi gia phát trin kinh tế bo v môi
trường (Mensah & ctg., 2018; Sarkodie, 2018).
Trong mi quan h EKC, thut ng “bn vững” phản ánh nhu cu cân bng cn thn gia
tăng trưởng kinh tế bo v môi trường (Tenaw & Beyene, 2021). ng ý tối đa hóa lợi ích
ròng ca phát trin kinh tế trong khi vn duy trì nguyên vn chất lượng môi trường. Uddin và
6 Bùi Hoàng Ngọc và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(3), 3-19
cng s (2016) lưu ý rằng các nhà môi trường trên khp thế giới đã nhấn mnh s cn thiết phi
duy trì chất lượng môi trường thông qua vic s dng bn vng tài nguyên. Bên cạnh đó, vai trò
ca tính bn vng trong bo v môi trường là mt cách tiếp cn b sung quan trng cần được tìm
hiu và gn kết cht ch vi quá trình phát trin.
Nhiu nghiên cứu đã sử dng d liu bng ca nhiu quốc gia để kim tra tính hp l ca
gi thuyết EKC. Le Quah (2018) tiến hành kim tra mi quan h gia phát thi CO2 tăng
trưởng 14 quc gia khu vc Châu Á - Thái Bình Dương trong giai đon 1984 - 2012. Nghiên
cu tìm thy bng chng ng h tính đúng đắn ca gi thuyết EKC đối vi các nn kinh tế có thu
nhập cao như Hồng Kông Hàn Quốc, nhưng không áp dụng cho các quc gia thu nhp
trung bình trong khu vc. Tiếp theo, Ridzuan và cng s (2020) đã tiết l rng mi liên h gia
ng khí thi CO2 và phát trin kinh tế là mt ch U ngược. Phát hin này ch ra rằng lượng khí
thi CO2 cui cùng s giảm khi đạt đến mt mức tăng trưởng c th trong dài hạn. Trong khi đó,
Aydoğan Vardar (2020) đã điều tra mi liên h giữa lượng khí thi CO2, tăng trưởng kinh tế,
giá tr gia tăng nông nghiệp tiêu th năng lượng các quc gia E7 t năm 1990 đến năm
2014. Các tác gi tìm thy bng chng ng h s tn ti ca mi quan h hình ch U ngược
trong dài hn gia hai biến s y. Ngoài ra, Wang cng s (2022) ch ra rng s tách ri
tương quan giữa tăng trưởng kinh tế dấu chân sinh thái xu hướng ci thin t năm 1990
đến năm 2015 và cuối cùng duy trì s tách ri yếu. Trong s đó, c nước có thu nhp trung bình
cao ci thin sm nhất (2003) các nước thu nhp thp ci thin mun nht (2009). Bng
chng v mi liên h hình ch U ngược giữa tăng trưởng kinh tế du chân sinh thái cho thy
tính đúng đắn của Đường cong Kuznets sinh thái trên toàn cu. Tuy nhiên, mi liên h y
không có ý nghĩa ở các nước thu nhp thp.
Tuy nhiên, mt s nghiên cu thc nghim mt quc gia li không chứng minh được
tính hp l ca gi thuyết EKC v mi quan h giữa tăng trưởng kinh tế và s bn vng ca môi
trường. Rahman (2020) đã xem xét tác đng của tăng trưởng kinh tế đến lưng khí thi CO2 ca
10 quc gia tiêu th điện hàng đầu t năm 1971 đến năm 2013. Khi áp dụng các phương pháp
Bình phương tối thiểu thông thường được sửa đổi hoàn toàn (FMOLS) và Bình phương ti thiu
thông thường động (DOLS), kết qu thc nghim cho thấy tăng trưởng kinh tế ảnh hưởng tích
cực đáng kể đến lượng khí thi CO2 các quc gia y trong dài hn. Ngoài ra, Usman và
cng s (2020) đã tìm thấy tác động nghch biến giữa tăng trưởng kinh tế và du chân sinh thái
33 quc gia thu nhp trung bình cao (UMIC) t Châu Phi, Châu Á, Châu Âu Châu M
trong giai đoạn t 1994 đến 2017. Trong nghiên cu ca Raihan Tuspekova (2022a), kết qu
ước tính ca DOLS cho thy h s tăng trưởng kinh tế là dương và ý nghĩa với lượng khí thi
CO2, cho thy tc độ tăng trưởng kinh tế tăng 1% liên quan đến ng khí thi CO2 tăng
0.34% Kazakhstan. n Malaysia trong khong 1990 - 2019, Raihan Tuspekova (2022b)
nhn mnh rng tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng 1% liên quan đến mc phát thi CO2 tăng
0.78%. Hơn na, Udemba (2020) đã tìm thấy mi quan h mt chiu ch cc giữa tăng trưởng
kinh tế du chân sinh thái Nigeria. Tương t, Nht Bn, các phát hin áp dụng phương
pháp phân phi tr t hi quy phân v (QARDL) đã xác nhận mi quan h tích cc bất đối
xng giữa tăng trưởng kinh tế và môi trường c trong ngn hn và dài hn (Ikram & ctg., 2021).
3. D liu và khung phân tích
3.1. Dữ liệu
Để phân tích xu hướng công b nhng bài báo khoa hc v ch đề “mi quan h giữa tăng
trưởng kinh tế và bn vững môi trườngnhóm tác giả đã thu thập d liu t Web of Science core
collection bng cách la chn theo ch đề (topic) vi hai t khchính (keywords) “economic
i Hoàng Ngọc và cộng sự. HCMCOUJS-Kinh tế và Quản trị Kinh doanh, 20(3), 3-19 7
growth” and “environmental sustainability”. Các từ khoá khác liên quan như “green economy,”
“environmental degradation,” hay “environmental qualitycũng được b sung để m rng phm
vi tìm kiếm bao quát hơn. Dữ liệu được xut ra ngày 21/04/2024 cho thy 1,824 công b đáp
ứng được hai t khoá trên, đây những tạp chí được xếp hng trong danh mc SSCI (Social
Science Citation Index) SCIE (Science Citation Index Expanded). S liu truy cp ngày
15/04/2024 có 3,551 tp chí thuc danh mc SSCI, và 9,473 tp chí thuc danh mc SCIE.
3.2. Khung phân tích
Trong nghiên cu này ngoài các k thut thng phân t, chúng tôi còn áp dng k
thuật phân tích thư mục (bibliometric analysis) để làm sáng t tính hp tác trong nghiên cu
khoa hc, ch s H, ch s tác đng, phân tích mạng lưới, phân tích t khoá phân tích trích
dn. Khung phân ch ca bài viết được thc hiện theo các bước sau: phân tích những đặc trưng
ca các công b, gm: phân tích theo tác giả; phân tích theo quan nghiên cu; phân tích
theo quc gia công b. Tiếp theo bài viết phân tích s hp tác, gm: s hp tác gia các tác gi,
s hp tác giữa các quan nghiên cu s hp tác gia các quc gia. Cui cùng phân tích
mạng lưới, ch s tác động, ch s H, t khoá, xu hướng nghiên cứu. Trong đó chỉ s H (H-
index) do Hirsch (2005) đề xuất, được tính toán da trên s công trình công b s ln trích
dn. Tc là, ch s H ca mt nhà khoa hc H công trình trong s N công trình ca nhà khoa
học đó được trích dn ít nht H ln, (N-H) được trích dẫn dưới H ln. Ngoài ra, tác gi s
dng phn mềm VOSviewer để phân tích mạng i t khóa các nhóm nghiên cu chính.
Phn mm này cho phép xây dng phân tích các biểu đồ trực quan, giúp xác định các xu
hướng mi liên h trong lĩnh vc nghiên cứu. Phương pháp phân ch cùng trích dn (co-
citation) được áp dụng đ nhn din các công trình khoa hc ch cht, t đó tạo ra mt mng
i các nghiên cu liên h cht ch vi nhau. Chng hn, bài báo ca Grossman Krueger
(1995) v tác động của tăng trưởng kinh tế lên môi trường tài liu mức độ cùng trích dn
cao, cho thy tm ảnh hưởng ln của nó trong lĩnh vực này.
4. Kết qu thc nghim
Hình 1
Xu Hướng Din Biến S Lượng Công B Khoa Hc Hàng Năm từ 1990 đến 2024
Nguồn: Kết quả phân tích dữ liệu của nhóm tác giả