Pht thủ trong đông y
Pht th còn gi Pht th phiến, Pht th cam. Tên khoa hc Citrus medica L.
var svcodactylus SW. (Citrus medica L var digitata Riss.), thuc h Cam quýt
(Rutaceae).
Qu Pht th có hình dáng nm tay ca pht. Trong Pht thtinh du và mt
cht Flavonoit gi Hesperidive C25H21O15.
Pht th tng dùng để ăn,m mứt hay làm thuc. Pht th v cay, hơi đắng và
chua, tính ôn vào 3 kinh phế và t, v. Có công dng lý k - hành khí gii uất đối
vi các loi k tr, khí nghch - thư can, chỉ thng - ngng đau, cm nôn ma,
mnh t chữa ho. Hương tho làm tnh t, lý khí, khai vị công năng rất tt.
V lâm sàng, Pht th ch tr khí tr can v ngc bụng trướng đau. Phật th
hương thơm, cay, tán, đắng giáng ôn, thông nên dùng cha các chng khí tr can
ut, can v không hoà to nên các chng hiếp can trướng thng, qun phúc (bng),
mn, nôn mửa ăn ít. Phật th thư can gii ut, tr chứng đàm (đờm) khí giao tr
sinh ếch, cha tràng nhc (bnh lao hch 2 bên c).
Theo “Dược tính ch namPht thn chữa được c chứng đi lỵ b rn nhiu và
chứng đau bụng hoc lon. Nhưng chng lỵ đã lâu mà khí lc quá yếu mt, không
nên dùng nó.
Theo lâmng báo (Trung Quc) Pht th chữa được tính truyn nhim ca bnh
viêm gan trem. Theo Giáo sư Đỗ Tt Li: Pht th dùng ngày t 3 - 6 gam dưới
dng thuc sc hay thuc bt.
Pht th ra sch, thái thành phiến, phơi khô ngâm với rượu, ung trước bữa ăn,
tác dng cha t v rt tt.