ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
https://doi.org/10.63783/dla.2025.038
Ngày np bài: 03/09/2025; Ngày nhn bn chnh sa: 17/09/2025; Ngày duyệt đăng: 24/09/2025
9
PHÁT TRIN BN VNG CỦA SMES ĐỒNG BNG SÔNG CU LONG
I KHUNG TRIPLE BOTTOM LINE: LIÊN H MÔ HÌNH T
CHC THUẬN HAI TAY VÀ ĐỊNH HƯỚNG SÁNG NGHIP
Sustainable development of SMEs in the Mekong Delta under the Triple
Bottom Line framework: Linking the ambidextrous organizational model
and entrepreneurial orientation
Hà Nhật Quang1
1Trường Đại hc Kinh tế Công nghip Long An, Tây Ninh, Vit Nam
ha.quang@daihoclongan.edu.vn
Tóm tt Doanh nghip nh va (SMEs) Đồng bng sông Cửu Long (ĐBSCL) đóng vai trò
trng yếu trong phát trin kinh tế và xut khu nông sản. Tuy nhiên, SMEs đang đối mt vi nhiu thách
thức như thiếu vn, di lao động biến đi khí hu. Nghiên cu này s dng khung Triple Bottom
Line (TBL) đ phân tích phát trin bn vng (PTBV) ca SMEs theo ba tr ct: Kinh tế, hi môi
trường. Kết qu cho thấy SMEs đạt thành tu đáng kể v kinh tế, nhưng yếu khía cnh hi môi
trường. Hn chế trong định hướng sáng nghip (EO) kh năng điều phi ngun lc (ROC) khiến tác
động ca mô hình t chc thuận hai tay (OA) đến PTBV chưa phát huy đầy đủ. Bài viết đề xut các gii
pháp: Tăng ờng đổi mi công ngh, phát trin công nghip chế biến, tín dụng xanh, đào tạo lao đng
và khuyến khích mô hình tun hoàn.
Abstract Small and medium-sized enterprises (SMEs) in the Mekong Delta are key drivers of
Vietnam’s economy and agricultural exports but face constraints in capital, labor, and climate resilience.
Applying the Triple Bottom Line (TBL) framework, this study examines SME sustainability across
economic, social, and environmental dimensions. Findings highlight strong economic performance but
persistent weaknesses in social and environmental aspects. Limited entrepreneurial orientation (EO) and
resource orchestration capability (ROC) restrict the effectiveness of organizational ambidexterity (OA)
in advancing sustainable development. Policy recommendations include promoting technological
innovation, upgrading processing industries, expanding green finance, workforce training, and fostering
circular economy initiatives.
T khóa SMEs, ĐBSCL, TBL, OA, EO.
1. Gii thiu
Doanh nghip nh va (SMEs) t lâu được
như “xương sống” của nn kinh tế Vit Nam.
Theo s liu B Kế hoch Đầu tư (2023), nhóm
doanh nghip này chiếm tới hơn 97% tổng s
doanh nghiệp đang hoạt động và đóng góp hơn một
na s vic làm trong toàn hi. Không ch to
ra công ăn việc làm ngun thu ngân sách, SMEs
còn là lực lượng quan trng trong vic lan ta tinh
thn khi nghiệp, thúc đẩy đi mi sáng tạo, đồng
thi góp phn duy trì s năng động ca th trường
nội địa.
Tại Đồng bng sông Cửu Long (ĐBSCL), vai
trò ca SMEs càng tr nên ni bật. Đây là khu vc
sn xut nông nghip chiến lược ca c nước, được
mệnh danh “vựa lúa”, “vựa cá” “vựa trái cây”
quc gia. Các SMEs trong vùng không ch trc tiếp
tham gia vào các ngành then chốt như lúa gạo, thy
sản và trái cây, mà còn đóng góp tích cc vào các
chui giá tr toàn cu thông qua hoạt động xut
khu. Nh vậy, SMEs ĐBSCL giữ vai tquan
trng trong vic bảo đảm an ninh lương thc, duy
tcán cân thương mại nông sn khẳng định v
thế Vit Nam trên th trưng quc tế (Nguyn
Phương Lam & Vũ Thành Tự Anh, 2023).
Tuy nhiên, bên cnh những đóng góp to lớn,
SMEs ĐBSCL đang đối mt vi nhiu thách thc
nghiêm trọng. Cơ cấu kinh tế vùng vn chm dch
chuyn sang các ngành giá tr gia tăng cao;
ngun vốn đầu trong ngoài nước còn hn chế;
kh năng tiếp cn công ngh hiện đại ngun
nhân lc chất lượng cao vn yếu. Song song đó, tỷ
l nghèo, tình trạng di cư lao động và s ph thuc
quá ln vào sn xut nông nghip truyn thng
khiến khu vc này d b tổn thương trước các
sc kinh tế hội. Đặc bit, biến đi khí hu
đang trở thành ri ro ln nht, vi các hiện tượng
xâm nhp mn, st l, hn hán, sụt lún đất ngày
càng nghiêm trọng, đe dọa trc tiếp đến sinh kế
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
10
s phát trin lâu dài ca SMEs (VCCI & Fulbright,
2024).
Trong bi cảnh đó, câu chuyện phát trin bn
vng của SMEs ĐBSCL không còn là một la
chn mang tính chiến lược dài hạn, đã trở thành
yêu cu cp thiết mang tính sng còn. Cách tiếp
cn da trên khung phân tích Triple Bottom Line
(TBL) do Elkington (1997) đề xut vi ba tr ct
Kinh tế, hội Môi trường được xem như
nn tng thuyết phù hợp để đánh giá toàn diện
và định hướng li s phát trin ca SMEs.
Trên sở này, mc tiêu ca nghiên cu
phân tích thc trạng SMEs vùng ĐBSCL theo ba
chiu cnh của TBL, qua đó nhận diện điểm mnh,
điểm yếu, cơ hội thách thức. Đồng thi, bài viết
cũng kết hợp sở lý thuyết vi d liu thc tin
cp nht t Báo cáo Kinh tế Thường niên
ĐBSCL 2024 (VCCI & Fulbright, 2024), nhm
đưa ra những nhận định khách quan, khoa hc
gi m hướng đi khả thi để SMEs vừa đảm bo
hiu qu kinh tế, vừa đóng góp tích cc cho hi,
va gìn gi môi trường sinh thái bn vng.
2. Cơ sở lý thuyết
2.1. Phát trin bn vng (PTBV)
Khái niệm PTBV được y ban Thế gii v
Môi trường và Phát triển (WCED, 1987) định
nghĩa “s phát triển đáp ng nhu cu hin ti mà
không làm tn hi kh năng đáp ng nhu cu ca
thế h tương lai.” Trong qun tr kinh doanh,
Elkington (1997) đã cụ th hóa PTBV thông qua
TBL, nhn mnh rng thành công ca DN không
th ch đo bằng li nhun tài cnh còn tác
động xã hội và môi trường.
Kinh tế (Economic): Kh năng tạo ra giá
trị, tăng trưởng và hiu qu s dng vn.
hi (Social): Trách nhim hi, to
việc làm, nâng cao đời sng và phúc li.
Môi trường (Environmental): Bo v h
sinh thái, s dng tài nguyên hiu qu,
gim phát thi.
Trong bi cảnh SMEs, TBL được chng minh
vai trò định hướng cho chiến lược bn vng.
Hahn cng s (2015) ch ra rng SMEs th
to li thế cạnh tranh thông qua đi mi xanh
gn kết cộng đồng. Ed-Dafali cng s (2023)
b sung rng các nn kinh tế mi ni, áp dng
TBL giúp SMEs cân bng giữa tăng trưởng
trách nhim xã hi môi trường.
Bên cạnh đó, các thuyết qun tr hiện đại
như hình t chc thun hai tay (O’Reilly &
Tushman, 2013), định hướng sáng nghip
(Lumpkin & Dess, 1996) kh năng điều phi
ngun lc (Sirmon và cng s, 2011) cung cấp cơ
chế để SMEs đạt được s cân bng gia ba tr ct
TBL, qua đó hướng ti PTBV lâu dài.
2.2. hình t chc thun hai tay
(Organizational Ambidexterity OA)
Khái niệm OA được March (1991) gii thiu
vi hai hoạt động ct lõi: Khai thác (exploitation)
khám phá (exploration). Khai thác tp trung
vào hiu qu, tn dng ngun lc quy trình hin
có; khám phá hướng đến đổi mi, th nghim
thích ng với môi trường.
O’Reilly và Tushman (2013) nhấn mnh rng
doanh nghip kh năng duy trì đng thi hai
hoạt động này s nâng cao năng lực cnh tranh dài
hn. Trong bi cnh SMEs, OA giúp doanh nghip
va tối ưu hóa sản xut truyn thng, va tng
bước chuyển đổi sang các mô hình mi phù hp
vi yêu cu phát trin bn vng (He & Wong, 2004;
Jansen và cng s, 2009).
2.3. Định hướng sáng nghip
(Entrepreneurial Orientation EO)
EO phn ánh mức độ doanh nghip th hin
đổi mi (innovativeness), ch đng
(proactiveness) chp nhn ri ro (risk-taking)
(Lumpkin & Dess, 1996). Covin & Wales (2012)
b sung rng EO còn bao gm tính cnh tranh
mnh m và kh năng tự ch.
Các nghiên cu thc nghim cho thy EO có
tác động ch cực đến kết qu kinh doanh đổi
mi bn vững, đặc bit SMEs vn linh hot
nhưng hạn chế ngun lc (Rauch cng s,
2009). Trong bi cnh ĐBSCL, EO giúp SMEs
không ch theo kịp xu hướng th trường còn ch
động khai thác hi xanh hi nhp quc tế
(Wiklund & Shepherd, 2005).
2.4. Kh năng điều phi ngun lc
(Resource Orchestration Capability ROC)
ROC đưc phát trin t lý thuyết Resource-
Based View Dynamic Capabilities. Sirmon,
Hitt & Ireland (2007, 2011) cho rng li thế cnh
tranh bn vng không ch đến t vic s hu ngun
lc, mà quan trọng hơn khả ng cu trúc
(structuring), kết hp (bundling) tn dng
(leveraging) các ngun lực để to giá tr.
ROC giúp SMEs vượt qua hn chế v vn và
nhân lc bng cách tối ưu hóa chuỗi giá tr, huy
động liên kết mạng lưới khai thác hội đổi
mới (Hitt, Ireland, Sirmon, & Trahms, 2011). Đặc
biệt, ROC đóng vai trò như biến điều tiết, giúp OA
EO phát huy hiu qu hơn trong việc thúc đẩy
phát trin bn vng.
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
11
3. Thc trạng SMEs ĐBSCL theo khung TBL
3.1. Tr ct kinh tế: hội tăng trưởng
nhu cu khai thác khám phá
Năm 2024, GRDP ĐBSCL tăng trưởng 7,3%,
cao hơn mức trung bình c nước (7,1%), cùng vi
thặng dư thương mại 14,4 t USD (chiếm 58% c
nước) cho thy tiềm năng kinh tế ln ca vùng
(VCCI & Fulbright, 2024). Xut khu gạo đạt 9
triu tn (tr giá gn 6 t USD), trong đó ĐBSCL
đóng góp 95% sản lượng. Đây minh chứng
SMEs đang “khai thác” (exploitation) các nguồn
lc sn nông nghip, thy sản, đất đai để
duy trì tăng trưởng.
Tuy nhiên, cơ cu kinh tế chuyn dch chm,
t trng nông lâm thy sản tăng trở li, trong
khi đầu nhân FDI thp nht trong 6 vùng
kinh tế. Điều này cho thy kh năng “khám phá”
(exploration) ca SMEs còn hn chế, chưa chuyển
dch mnh sang công nghip chế biến hay dch v
giá tr cao. T góc nhìn OA, SMEs ĐBSCL mới
dng li khai thác truyn thng thiếu đầu tư
vào đổi mới, đa dng hóa ngành ngh.
3.2. Tr ct hội: Định hướng sáng nghip
và thách thc ngun lc
ĐBSCL là vùng duy nhất Vit Nam có t l
nghèo tăng trong giai đoạn 20182022 (VCCI &
Fulbright, 2024). Tình trạng di cư lao đng tr đến
TP.HCM Đông Nam Bộ ph biến, trong khi
trình độ lao động còn thp, phn ln ch đạt bc
tiu hc. Nhng hn chế này ảnh hưởng trc tiếp
đến kh năng định hướng sáng nghip (EO) ca
SMEs.
Theo Lumpkin & Dess (1996), EO gm đổi
mi, ch động chp nhn rủi ro. Nhưng trong
thc tế ĐBSCL, SMEs ít đổi mi sn phm,
thường theo sau đối th e ngi ri ro do thiếu
vn nhân lc chất lượng cao. Điu này gii
tại sao EO chưa thể đóng vai trò trung gian mạnh
m để chuyn hóa li ích kinh tế (OA) thành kết
qu phát trin xã hi bn vng (to vic làm, nâng
cao thu nhp, gim nghèo).
Ngoài ra, khó khăn trong tiếp cn tín dng
khiến SMEs khó ch động m rng kinh doanh
hay khi nghiệp đổi mi sáng tạo. Đây chính rào
cn làm suy yếu EO trong bi cnh thc tin ca
ĐBSCL.
3.3. Tr cột Môi tờng: Năng lực điu phi
ngun lc trong thích ng biến đổi khí hu
ĐBSCL chịu ảnh hưởng nng n ca biến đổi
khí hu: xâm nhp mn, hn hán, sụt lún đất (IPCC,
2022). Đối din ri ro này, mt s SMEs đã thử
nghim hình kinh tế tuần hoàn như xử ph
phm xoài bng ruồi lính đen Đồng Tháp, hay
hình nông nghip tích hợp năng lượng mt tri
Hậu Giang (VCCI & Fulbright, 2024). Đây
minh chng của “khám phá” trong OA cũng
phn ánh kh năng tổ chc điu phi ngun lc
(ROC) trong bi cnh khan hiếm.
Tuy nhiên, các hình này còn nh l. SMEs
vn thiếu vn, công ngh mạng lưới để nhân
rng. Theo thuyết ROC (Sirmon cng s,
2011), mun tối ưu hóa nguồn lc hn chế, SMEs
cn kh năng huy động, sp xếp khai thác vn
lao động công ngh hiu qu hơn. Thực trng
hin nay cho thy ROC của SMEs ĐBSCL chưa
đủ mạnh để giúp EO phát huy tối đa tác động lên
PTBV.
3.4. Tng hp
Nhìn t khung TBL, SMEs ĐBSCL đạt thành
tựu đáng kể v kinh tế, nhưng còn yếu xã hi và
môi trường. S hn chế EO ROC khiến mi
quan h gia OA và PTBV chưa phát huy hết tim
năng. Điều này nhn mnh tính cp thiết ca vic
nghiên cu mô hình OA EO ROC PTBV
trong bi cảnh SMEs ĐBSCL:
OA giúp SMEs cân bng khai thác khám
phá.
EO là cu ni trung gian nhưng hiện đang
yếu.
ROC là biến điều tiết, song chưa đ để
khc phc hn chế ngun lc.
4. Tho lun và hàm ý
Kết qu phân tích cho thấy SMEs ĐBSCL
đang trng thái tăng trưởng kinh tế mnh m
nhưng thiếu bn vng v xã hội và môi trường.
Kinh tế: Cn nâng cao năng lực cnh tranh
bằng đổi mi công ngh, m rng công
nghip chế biến và dch v giá tr gia tăng.
Chính quyn nên khuyến khích FDI cht
ng cao và tín dng xanh.
hi: Cn chú trọng đào tạo ngh, gi
chân lao động tr, m rng khi nghip
đổi mi sáng to. Chính sách tín dng vi
mô giúp SMEs d dàng tiếp cn vn.
Môi trường: Cn h tr SMEs áp dng
công ngh xanh, phát trin nh tun
hoàn ưu tiên phân bổ vn ODA/PPP
cho các sáng kiến sn xut bn vng.
cấp độ qun tr, OA EO ROC chính là
“cu nối” giúp SMEs cân bằng gn kết ba tr
ct TBL. OA cho phép khai thác hiu qu ngun
lc hin tại và khám phá cơ hi mới; EO thúc đẩy
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
12
đổi mi và chp nhn ri ro; ROC giúp SMEs ti
ưu hóa nguồn lc hn chế.
4.1. Hàm ý qun tr (Managerial
implications)
Kết qu nghiên cu nhn mnh vai trò trung
tâm ca hình t chc thun hai tay (OA),
định hướng sáng nghip (EO)kh năng điều
phi ngun lc (ROC) trong việc thúc đẩy phát
trin bn vng ca SMEs tại ĐBSCL. T góc độ
qun tr, mt s hàm ý quan trng có tht ra:
Th nht, các nhà qun tr SMEs cn chú
trng tích hp OA vào chiến lược dài hn. Điều
này đòi hỏi doanh nghip va duy trì hoạt động
khai thác ngun lc hin hữu để đảm bo hiu qu
ngn hn, vừa đầu chọn lc cho các hoạt động
khám phá nhm thích ng vi biến đổi khí hu và
tn dụng hội t công nghip chế biến dch v
giá tr gia tăng. Cách tiếp cn cân bng này phù
hp vi luận điểm của O’Reilly Tushman (2013)
rằng OA điu kin tiên quyết để duy trì li thế
cạnh tranh trong môi trường động.
Th hai, EO cần được phát triển như một
năng lực ct lõi. Các chiu cạnh đổi mi, ch động
và chp nhn ri ro (Lumpkin & Dess, 1996) phi
được c th hóa thành văn hóa tổ chức chế
khuyến khích ni bộ. Điều này không ch giúp
SMEs nm bắt hội th trường mi mà còn gia
tăng khả năng hội nhp vào các chui giá tr toàn
cu trong bi cnh cạnh tranh gia tăng (Rauch
cng s, 2009).
Th ba, để OA EO phát huy hiu qu,
ROC phải được tăng cường. SMEs cn phát trin
năng lực cu trúc, kết hp và tn dng ngun lc
(Sirmon cng s, 2011) thông qua vic xây
dng mạng lưới liên kết chiến lược, tối ưu hóa
chui cung ng tn dng các ngun vn xanh.
Qun tr ROC hiu qu cho phép doanh nghip
khc phc hn chế v quy ngun lc vn có,
t đó nâng cao hiệu qu trin khai chiến lược bn
vng.
4.2. Hàm ý chính sách (Policy implications)
T góc đ th chế, nghiên cu cung cp mt
s hàm ý chính sách nhm cng c vai tca OA,
EO và ROC đối vi phát trin bn vng SMEs.
Th nht, chính quyền địa phương cần xây
dng khung th chế h tr OA. Các chính sách
khuyến khích đổi mi công ngh trong công
nghip chế biến nông thy sn, cùng vi qu phát
triển đổi mi sáng to cp vùng, s to điều kin
để SMEs đồng thi khai thác li thế hin
khám phá cơ hội mi.
Th hai, cần đẩy mnh các chương trình
nâng cao EO cho SMEs thông qua đào tạo khi
nghip, h tr đổi mi sáng tạo và cơ chế tài chính
ưu đãi. Chính sách tín dng vi tín dng xanh
không ch giúp doanh nghip gim rào cn vn mà
còn khuyến khích h tham gia vào các lĩnh vực ri
ro nhưng tiềm năng cao, phù hợp với định hướng
tăng trưởng xanh.
Th ba, cp vùng, Chính ph c t chc
phát trin cần đóng vai trò điu phối để nâng cao
ROC quy mô h sinh thái. Việc đầu tư hạ tng
logistics xanh, phát trin các cm ngành thúc
đẩy hp tác công (PPP) trong các dự án tun
hoàn s gia tăng hiệu qu phi hp ngun lc, giúp
SMEs tn dng li thế mạng lưới và gim chi phí
giao dch.
4.3. Tng kết
T các phân tích trên th rút ra rng ba
yếu t mô hình t chc thuận hai tay, định hướng
sáng nghiệp năng lực điều phi ngun lc
không ch dng li phm vi thuyết hc thut,
mà còn mang ý nghĩa thực tin sâu sắc đối vi s
tn ti và phát trin ca doanh nghip nh và va.
Trong bi cnh các doanh nghip tại Đồng
bng sông Cửu Long thường xuyên gặp khó khăn
v vn, hn chế v ngun nhân lc chất lượng cao
cũng như sự thiếu ht trong tiếp cn công ngh
hiện đại, nhng yếu t này th xem như “đòn
bẩy” quan trọng giúp doanh nghiệp vượt qua rào
cn.
nh t chc thun hai tay cho phép doanh
nghip va khai thác hiu qu các ngun lc sn
có, va tìm kiếm và th nghim những cơ hội mi
nhm thích ng vi biến động ca th trường. Định
hướng sáng nghip khuyến khích tinh thần đổi mi,
s ch động và sn sàng chp nhn ri ro nhng
phm cht cn thiết để doanh nghip nh va
dám bước ra khỏi “vùng an toàn” và tham gia vào
những lĩnh vực tiềm năng giá trị gia tăng cao.
Trong khi đó, năng lực điều phi ngun lc giúp
doanh nghip t chc, kết ni và s dng hiu qu
c ngun lc bên trong ln bên ngoài, t đó tạo ra
s cộng hưởng phát huy tối đa tiềm năng hin
có.
Tuy nhiên, n lc ca bn thân doanh nghip
vẫn chưa đủ để bảo đảm phát trin bn vng.
Doanh nghip cn một môi trường th chế đồng b,
minh bch thun li, bao gm chính sách tín
dụng xanh, các chương trình đào tạo nâng cao năng
lc qun tr, h tr tiếp cn công ngh mới, cũng
như những chính sách khuyến khích đổi mi sáng
to. Khi s ch động ni ti ca doanh nghip kết
hp hài hòa vi khung chính sách h tr t phía
ISSN 0866-8124 TP CHÍ KINH T - CÔNG NGHIP
S 43 Tháng 9/2025
13
chính quyn các t chc liên quan, s hình thành
một “động lực kép” vừa t trong ra ngoài, va t
trên xuống dưới.
Động lc kép này không ch giúp doanh
nghiệp vượt qua nhng hn chế ngn hn còn
to nn tng vng chc cho s phát trin lâu i.
V tng th, góp phần thúc đẩy s cân bng
gia hiu qu kinh tế, công bng xã hi và bo v
môi trường nhng yếu t ct lõi ca phát trin
bn vng.
Do đó, việc vn dng mt ch linh hot
hiu qu hình t chc thuận hai tay, định hướng
sáng nghiệp năng lực điều phi ngun lc, cùng
vi chính sách h tr phù hp, chính là chìa khóa
để doanh nghip nh va tại Đồng bng sông
Cu Long khẳng định v thế, gia tăng khả năng
cnh tranh và phát trin bn vng trong dài hn.
5. Kết lun
Các doanh nghip nh va ti khu vc
Đồng bng sông Cửu Long có vai trò đặc bit quan
trng trong tiến trình phát trin kinh tế vùng và c
nước. Vi t l chiếm áp đảo trong tng s doanh
nghip, nhóm này không ch to việc làm và đóng
góp vào GDP còn lực lượng ch cht thúc
đẩy đổi mi sáng to hi nhp kinh tế địa
phương. Tuy nhiên, thc tế cho thy s phát trin
ca các doanh nghip nh và va vẫn chưa thực s
đạt ti tính bn vng toàn din.
Xét trên ba tr ct ca phát trin bn vng,
trong khi kinh tế du hiệu tăng trưởng khá
nét thai tr ct xã hội môi trường vẫn còn đối
din nhiu thách thc. Nhng vấn đề ni cm
th k đến như bất n v lao động, hn chế trong
an sinh xã hi, cùng với tác động ngày càng nng
n ca biến đổi khí hu, xâm nhp mn và ô nhim
môi trường.
Để khc phc khong trng này, cn s
phi hợp đồng b t nhiều phía. Nhà nước gi vai
trò kiến to thông qua vic đầu hạ tng, m rng
tín dng xanh triển khai các chương trình đào
to nhm nâng cao năng lc qun tr cho doanh
nghip nh va. Bn thân doanh nghip cn
chuyển đổi mnh m hơn theo hướng đổi mi sáng
to, áp dng c mô hình kinh doanh tun hoàn,
tiết kiệm năng lượng và thân thin với môi trường.
Ngoài ra, s h tr t cộng đồng quc tế thông
qua ngun vốn, các chương trình viện tr khí hu
và chuyn giao công ngh xanh cũng là ngun lc
b tr quan trng giúp doanh nghiệp vượt qua
nhng hn chế ni ti.
Trong tương lai, việc thc hin c nghiên
cứu định lượng nhm kim định tác động ca
hình t chc thuận hai tay, định hướng sáng nghip
và năng lực điều phi ngun lực đối vi phát trin
bn vng ca doanh nghip nh va s cung cp
thêm bng chng khoa học xác đáng. Đây sẽ là cơ
s quan trọng đ các nhà hoạch định chính sách,
nhà qun tr và các t chc h tr đưa ra giải pháp
phù hp hơn, góp phần thúc đẩy s phát trin bn
vng ca doanh nghip nh và va tại Đồng bng
sông Cu Long trong bi cnh mi.
TÀI LIU THAM KHO
[1] Covin, J. G., & Wales, W. J. (2012). The
measurement of entrepreneurial orientation.
Entrepreneurship Theory and Practice, 36(4),
677-702. https://doi.org/10.1111/j.1540-
6520.2010.00432.x
[2] Ed-Dafali, S., Habbash, M., & Salama, A. (2023).
Sustainable entrepreneurship and SMEs’
performance in emerging economies: The
mediating role of triple bottom line. Journal of
Cleaner Production, 386, 135764.
https://doi.org/10.1016/j.jclepro.2022.135764
[3] Elkington, J. (1997). Cannibals with forks: The
triple bottom line of 21st century business. Oxford:
Capstone.
[4] Hahn, T., Pinkse, J., Preuss, L., & Figge, L. (2015).
Tensions in corporate sustainability: Towards an
integrative framework. Journal of Business Ethics,
127(2), 297316. https://doi.org/10.1007/s10551-
014-2047-5
[5] He, Z. L., & Wong, P. K. (2004). Exploration vs.
exploitation: An empirical test of the
ambidexterity hypothesis. Organization Science,
15(4), 481-494.
https://doi.org/10.1287/orsc.1040.0078
[6] Hitt, M. A., Ireland, R. D., Sirmon, D. G., &
Trahms, C. A. (2011). Strategic entrepreneurship:
Creating value for individuals, organizations, and
society. Academy of Management Perspectives,
25(2), 57-75.
https://doi.org/10.5465/AMP.2011.61020802
[7] IPCC. (2022). Climate Change 2022: Impacts,
adaptation, and vulnerability. Cambridge
University Press.
[8] Jansen, J. J. P., Van Den Bosch, F. A. J., &
Volberda, H. W. (2009). Managing potential and
realized absorptive capacity: How do
organizational antecedents matter? Academy of
Management Journal, 52(6), 1181-1192.
https://doi.org/10.5465/amj.2009.47084682
[9] Lumpkin, G. T., & Dess, G. G. (1996). Clarifying
the entrepreneurial orientation construct and
linking it to performance. Academy of
Management Review, 21(1), 135-172.
https://doi.org/10.2307/258632
[10] March, J. G. (1991). Exploration and exploitation
in organizational learning. Organization Science,