PHẦN MỞ ĐẦU
Việc trở thành thành viên của WTO đặt các định chế tài chính cũng như NHTM
của Việt Nam đứng trước những cải tổ lớn lao nhằm duy trì phát triển trong môi
trường cạnh tranh mới.
Dưới áp lực cạnh tranh về cung cấp dịch vụ ngân hàng và sự phát triển nhanh chóng
của công nghệ thông tin, 2012 được đánh giá năm “bùng nổ” về dịch vụ ngân hàng bán
lẻ, đặc biệt lĩnh vực n dụng nhân. Với xu thế này, BIDV đã bắt đầu quan m đẩy
mạnh hin đại hóa, ng dụng những tiến bộ của khoa hc công ngh vào khai thác th
trưng n dng bán lẻ, tăng cường tiếp cận vi khách hàng là nhân. Là một trong
nhng chi nnh đưc tnh lập sm nht trong hthng Ngân hàng Đu và Phát
trin Vit Nam, BIDV Ngh An đưc khách hàng biết đến với thế mạnh của một ngân
ng bán buôn, còn hoạt đng Ngân hàng bán l mới bưc đầu đưc trin khai, do vy
kết qu ca xứng với tiềm năng đng thi vn còn nhiều khó khăn bt cập. Vì vậy,
cần phi có nhng giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng n l tại BIDV Ngh An với
mục đích mrng thtrưng, tăng doanh số, tăng n, đẩy mnh tc đ phát trin
n dụng bán lẻ ng cao li nhun cho chi nhánh, p phần hn thành chung vào
kế hoạch kinh doanh của BIDV. Với do đó tác gi đã chọn đề tài: Pt trin dịch
vụ tín dng bán ltại BIDV NghAn.
Dựa trên các phương pháp luận nghiên cứu, tác giả đi sâu phân tích, khái quát hoá
luận bản về dịch vụ tín dụng bán lẻ của Ngân hàng thương mại, cùng với các phân
tích, đánh giá thực trạng đề xuất một số giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ
của BIDV Nghệ An, nhằm đưa Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu Phát triển Nghệ
An trở thành một trong những chi nhánh ngân hàng mạnh của hệ thống BIDV trên địa
bàn Tỉnh Nghệ An.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt,
danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn được kết cấu gồm 04
chương:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về phát triển dịch vụ TDBL.
- Chương 2: Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm dịch vụ.
- Chương 3: Thực trạng pt triển dịch v tín dụng bán ltại BIDV NghAn.
- Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại BIDV Nghệ An.
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TDBL
Phát triển dịch vụ NHBL nói chung và dịch vụ TDBL đã trở thành vấn đề cấp thiết
không chỉ được thực hiện bởi các Ngân hàng thương mại còn đề tài của không ít
bài báo trên các tạp chí, các cuộc khảo sát, các luận văn thạc sỹ hay các công trình nghiên
cứu khoa học khác ở trong và ngoài nước.
Đề tài đã đi phân tích một số bài viết tiêu biểu trên các tạp chí kinh tế một số
bài luận văn thạc sỹ, qua đó cho thấy mặc các tác giả đều đã đưa ra được những giải
pháp bản để phát triển dịch vụ TDBL, tuy nhiên hầu hết các luận văn vẫn còn đi từ
thuyết chung chung, chưa ứng dụng một hình thuyết cụ thể để y dựng giải pháp
cụ thể nhằm phát triển Dịch vụ TDBL. Tác giả lần đầu tiên đã đi từ việc hệ thống hóa
những vấn đề luận chung về dịch vụ TDBL của NHTM đồng thời áp dụng ma trận
Ansoff kết hợp với việc phân tích các nhân triêng của TP Vinh Nghệ An nơi
BIDV Nghệ An hoạt động cũng như phân tích thực trạng TDBL của BIDV Nghệ An từ
đó tác giả đưa ra được những giải pháp phát triển dịch vụ TDBL của BIDV Nghệ An.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Cơ sở lý luận về phát triển sản phẩm của doanh nghiệp:
- Khái niệm về sản phẩm:
Theo Philip Kotler: “Sản phẩm tất cả những thể thỏa mãn được nhu cầu
hay mong muốn được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua sử
dụng hay tiêu dung”. Sản phẩm thể những vật thể hữu hình, dịch vụ, người, mặt
bằng, tổ chức và ý tưởng.
Sản phẩm bao gồm 3 cấp độ: sản phẩm cốt lõi/ ý tưởng; sản phẩm hiện thực; sản
phẩm bổ sung/hoàn thiện.
- Quan điểm về phát triển sản phẩm của doanh nghiệp:
Phát triển sản phẩm là việc phát triển về mặt số lượng của sản phẩm hoặc thay đổi
sản phẩm thông qua việc sáng tạo ra sản phẩm mới hoặc cải tiến sản phẩm để thay thế sản
phẩm hiện hành.
Muốn đưa ra hình thức phát triển sản phẩm phù hợp với doanh nghiệp thì ta lần
lượt thực hiện qua các bước:
+ Xác định s cần thiết ca việc phát triển sản phẩm đưa lại cho Doanh nghiệp.
+ Phân tích các nhân tố bên ngoài
+Phân tích tình hình nội bộ doanh nghiệp
+Quyết định chọn ra cách thức phát triển sản phẩm phù hợp: nhiều hình thức
để phát triển sản phẩm, ta thể sử dụng chiến lược ma trận Ansoff còn gọi Ma trận
mở rộng sản phẩm/thị trường, ma trận này chỉ ra các doanh nghiệp có thể tăng trưởng
dựa
trên sự cân nhắc giữa hai xu thế; (1) Về sản phẩm (tiếp tục thực hiện sản phẩm đã có, hoặc đi vào
sản phẩm mới) và (2) trao đổi trên thị trường cũ hoặc phát triển thêm thị trường mới.
Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ trong NHTM.
*Khái niệm: TDBL hình thức ngân hàng cung ứng những tiện ích cũng như
cung cấp dịch vụ tín dụng (bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, bảo lãnh các
nghiệp vụ khác) đến tận tay khách hàng nhân (cá nhân Việt Nam nhân nước
ngoài), hộ gia đình vay vốn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
đầu tư và đời sống.
* Đặc điểm: Do đặc thù của TDBL cung ứng sản phẩm dịch vụ cho tất cnhững
kch ng cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu vay vốn tại Ngân hàng nhằm phục vụ nhu cầu
sản xuất hoặc đời sống nên mạng lưới kch hàng sử dụng sản phẩm TDBL cùng rộng
khắp. TDBL với mục tiêu hỗ trợ vốn cho c cá nhân, hộ gia đình với nhiều mc đích khác
nhau như sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu và đời sống n nhóm sản phẩm tín dụng
dành cho đối tượng khách ng này tương đối đa dạng. n cạnh đó, TDBL thường số
lượng giao dịch phát sinh lớn nhưng doanh số giao dịch thấp; hồ vay vốn đơn giản. Tuy
nhiên, Tín dụng bán lẻ có rủi ro cao n i suất cho vay TDBL thường cao hơn lãi suất cho
vay khách hàng Doanh nghiệp.
* Vai trò: TDBL đóng vai trò quan trọng trong việc m tăng lợi nhuận, mở rộng
danh mục sản phẩm dịch vụ, tăng khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng góp phần
nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng. TDBL góp phần thỏa mãn nhu cầu mua sắm
tiêu dùng bất cứ khi nào khách hàng muốn. TDBL giúp tăng khả năng hoạt động đáp ứng
các nhu cầu khách hàng của các NHTM, từ đó có tác dụng đẩy nhanh quá trình luân
chuyển tiền tệ, thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn cho sản xuất, giúp cải thiện đời
sống dân cư.
Phương thức phát triển dịch vụ TDBL:
- Phát triển về mặt số ợng: Tăng số lượng cung cấp dịch vụ hiện có cho nhiều đối
tượng khách hàng khác nhau trong.
- Phát triển về mặt nội dung chất lượng bao gồm: Hoàn thiện dịch vụ hiện có;
Phát triển sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan; Phát triển sản phẩm dịch vụ mới hoàn toàn.
Các chỉ tiêu đánh phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ:
*Các chỉ tiêu phản ánh quy : nợ tín dụng bán lẻ; Tlệ nợ TDBL trên
tổng nợ; Số lượng khách hàng vay; cấu nợ các sản phẩm TDBL trong tổng
nợ TDBL và số lượng sản phẩm dịch vụ TDBL.
*Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng dịch vụ TDBL:
Chỉ tu định lượng: Tỷ lệ n xấu, t l n tín dụng n lcó tài sản đảm bo.
Ch tiêu định tính: Thủ tục và quy chế cho vay vốn; Xét duyệt cho vay; Tinh thần
thái độ phục vụ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng; sở vật chất, công nghệ
hiện đại.
Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ TDBL.
Các nhân tố bên ngoài bao gồm: Các nhân tố chính phủ, pháp luật chính trị; Môi
trường kinh tế hội; Môi trường văn hóa hội; Môi trường ng nghệ; Nguy từ
phía các ngân hàng mới; Nguy bị thay thế; Quyền lực của khách hàng; Quyền lực của
các nhà cung cấp; Cường độ cạnh tranh của các ngân hàng đang hoạt động.
Các nhân tố n trong như:
c
hính ch TDBL của ngân ng; ng lực cạnh
tranh.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÍN DỤNG BÁN LẺ
TẠI BIDV NGHỆ AN
BIDV đ
ược thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt
Nam, từ 1981 1989 mang n Ngân hàng đầu y dựng Việt Nam, từ 1990 nay:
mang tên Ngân hàng Đầu Phát triển Việt Nam (BIDV). Ngày 23/4/2012, BIDV đổi
tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Cùng với 10 chi nnh trên toàn miền Bắc, chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Nghệ An
được thành lập theo Nghị định số 233/NĐ-TC-TCCB ngày 27/5/1957. Ngày 02/05/2012, chi
nnh chính thức mang tên Ngân hàng TMCP Đầu và Pt triển NghAn.
Bộ máy tổ chức của BIDV Nghệ An được tổ chức theo mô nh tổ chức của các nn
hàng hiện đại, gồm 5 khối: Khối c nghiệp: gồm 04 phòng; Khối quản rủi ro: gồm 01
png quản rủi ro; Khối quan hệ khách ng: gồm 3 phòng; Khối trực thuc: gồm 5
png giao dịch 2 quỹ tiết kiệm; Khối quản nội bộ: gồm 4 phòng.
Trong những năm qua, BIDV Nghệ An NHTM nhà nước hoạt động tăng trưởng
về tất cả các mặt: Huy động vốn; Công tác tín dụng; Công tác dịch vụ. Kết quả: lợi nhuận
của chi nhánh tăng qua các năm, m 2008 chi nhánh đạt 19.2 tỷ đồng, tăng so với năm
2007 là 69.5%, năm 2009 tiếp tục tăng lên 29.6 Tỷ đồng, tăng so với năm 2008 là 54.2%,
năm 2010 đạt 49.5% tăng so với m 2009 67%, năm 2011 đạt 64.3% tăng so với
năm 2010 29.92%. Tuy nhiên, năm 2011 tốc độ tăng trưởng phần chững lại do tác
động của suy thoái kinh tế, trong thời gian tới BIDV Nghệ An cần các giải pháp tích
cực khắc phục khó khăn và đưa lợi nhuận tăng trưởng với tốc độ cao hơn các năm trước.
Thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại BIDV Nghệ An.
Qua tìm hiểu nghiên cứu, qua việc thu thập số liệu thống từ các năm 2007 đến
2011, thể thấy hoạt động kinh doanh bán lẻ nói chung TDBL nói riêng tại BIDV
Nghệ An đã ớc đầu được quan tâm đạt được một số bước tiến trong công tác quản
trị điều hành.
*Về quy mô: