
197
PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ RÒ HẬU MÔN TIỀN ĐÌNH 1 THÌ
I. ĐẠI CƯƠNG
Rò hậu môn tiền đình với lỗ hậu môn bình thường, là một dị dạng hiếm
gặp được mô tả lần đầu tiên bởi Bryndorf và Madsen. Các loại tổn thương bao
gồm tận cùng đôi của đường tiêu hóa, rò kiểu chữ H, chữ N, ống tầng sinh môn
hoặc rò hậu môn bẩm sinh với hậu môn bình thường. Các tổn thương thường gặp
ở phụ nữ và là phổ biến hơn ở các nước châu Á. Tỷ lệ mắc ở Ấn Độ và Nhật Bản
là 3,8% và 7,1% trong tất cả các dị tật hậu môn trực tràng. Nguyên nhân do sự
thiểu sản của phần lưng màng ổ nhớp kết hợp với áp xe âm hộ gây nên rò hậu
môn tiền đình. Điều trị rò hậu môn tiền đình có rất nhiều phương pháp như của
Tsuchida, Mamoud, Kulshrestha, Tsugawa….Trong bài này chúng tôi nêu
phương pháp của Tsugawa.
II. CHỈ ĐỊNH
- Rò hậu môn tiền đình là bệnh lý ngoại khoa, cần được chỉ định phẫu
thuật, thường phẫu thuật khi trẻ được 3 tuổi.
- Những trường hợp bị loét vùng tầng sinh môn lan rộng mà điều trị nội
khoa không kết quả bắt buộc phải làm hậu môn nhân tạo trước (Phẫu thuật 3 thì).
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Mắc các bệnh cấp tính
- Rối loạn đông máu
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
Có chứng chỉ hành nghề là Phẫu thuật viên Nhi khoa và có kinh nghiệm
trong lĩnh vực phẫu thuật vùng hậu môn trực tràng - tầng sinh môn.
2. Phương tiện
- Đèn chiếu sáng tốt, ánh sáng lạnh.
- Bộ dụng cụ phẫu thuật hậu môn: có que thăm dò, dao điện, máy hút,
panh, kéo, kẹp phẫu tích,…
- Các loại chỉ khâu, thuốc bôi trơn (parafin), xanh metylen,…
- Bàn phẫu thuật: thường đặt được người bệnh tư thế phụ khoa, bàn có thể
xoay được các tư thế.
- Bàn để dụng cụ
3. Người bệnh
Được chuẩn bị chu đáo, chẩn đoán xác định rò hậu môn tiền đình. Được
giải thích tình trạng bệnh và khả năng có thể xảy ra.
4. Hồ sơ bệnh án: Theo qui định của Bộ Y tế

198
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1- Kiểm tra hồ sơ
2- Kiểm tra người bệnh
3- Thực hiện kỹ thuật
3.1. Vô cảm: Gây mê tĩnh mạch có tê cùng cụt
3.2. Kỹ thuật
Người bệnh nằm ngửa, hai chân dạng ở tư thế sản khoa ở cuối bàn phẫu
thuật.
- Các bước tiến hành:
+ Đặt que thăm dò qua lỗ rò từ tiền đình xuống hậu môn, đường rạch da
ngang, giữa hậu môn và tiền đình, sâu đến phần cơ thắt ngoài.
+ Phẫu tích vào phía trước cơ thắt ngoài và thành trước trực tràng hướng
lên phía trên, phẫu tích lên trên dọc theo trực tràng từ 1- 2cm.
+ Cắt ngang đường rò
+ Khâu đường rò bằng chỉ PDS 5/0 mũi rời
+ Khâu phủ phần trước cơ thắt ngoài lên trên lỗ rò
+ Khâu phục hồi lại đường rạch da
+ Đặt lưu sông tiểu
VI. THEO DÕI
1. Khi làm kỹ thuật
Tổn thương thành trực tràng, thành âm đạo
2. Sau khi làm kỹ thuật
- Chảy máu vết mổ
- Nhiễm trùng vết mổ
- Rò lại
VII. XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Khi làm kỹ thuật
Khâu lại thành trực tràng, thànhâm đạo
2. Sau khi làm kỹ thuật
- Băng ép, khâu cầm máu vết mổ
- Nhịn ăn, kháng sinh, giảm viêm, truyền dịch
- Đợi sau 3 tháng phẫu thuật cắt rò lại

