TNG CỤC ĐƢNG B VIT NAM
PHƢƠNG PHÁP SƢ PHẠM,
PHƢƠNG PHÁP HƢỚNG DẪN THỰC HÀNH LÁI XE Ô
PHƢƠNG PHÁP BẢO HIỂM TAY LÁI TRONG DẠY THỰC HÀNH LÁI XE
(Dùng trong các lớp tập huấn giáo viên dạy thực hành lái xe)
Hà Nội, Năm 2014
2
LỜI NÓI ĐẦU
Tài liệu Phương pháp hướng dẫn thực hành lái xe ô trang bị những kiến
thức bản về phương pháp phạm nhằm mục tiêu giúp giáo viên dạy thực
hành lái xe truyền đạt hiệu quả nhất những kiến thức vthực hành lái xe đến học
viên.
Tài liệu gồm 3 phần được biên soạn dùng để tập huấn giáo viên dạy lái xe
ô tô.
- Phần I: Phương pháp sư phạm, soạn giáo án
- Phần II: Phương pháp hướng dẫn thực hành lái xe
- Phần III: Phương pháp bảo hiểm tay lái
Trong quá trình biên soạn chắc chắn không tránh khỏi sai sót, rất mong
được đóng góp ý kiến để hoàn thiện. Ý kiến đóng góp xin gửi về Tổng cục
Đường bộ Việt Nam, Ô D20 Khu đô thị mới Cầu Giấy Hà Nội.
TNG CỤC ĐƯỜNG B VIT NAM
3
PHN 1: LÝ THUYẾT PHƢƠNG PHÁP SƢ PHẠM, PHƢƠNGPHÁP
SON GIÁO ÁN, BÀI GING THC HÀNH LÁI XE
1. Giao tiếp sƣ phm
1.1 Khái nim v giao tiếp sư phạm
Giao tiếp sư phạm là s tiếp xúc tâm lý giữa người dy (giáo viên, ging viên)
người hc (hc sinh, sinh viên) din ra trong các hoạt động phạm vi mc
đích là hình thành nhân cách người hc.
Các hoạt động diễn ra trong nhà trường chính các hoạt động dy hc
giáo dc. Nhà giáo dc t chc các hoạt động để người học lĩnh hội các tri thc,
k năng kỹ xo rèn luyn nhng phm cht tâm cn thiết đủ để đáp ng các
yêu cu ca hội đối vi v trí ca h sau này. Như vậy, giao tiếp phạm
điu kiện để thc hin hoạt động cùng nhau của người dạy người hc. Nếu
không có giao tiếp giữa người dạy và người hc thì không có hoạt động sư phạm.
1.2 Đặc trưng trong giao tiếp sư phạm
Giao tiếp phạm th din ra trong quan h ngưi dy - ngưi học, người
hc với người học, người dy với người dạy …. Song, hoạt động sư phạm din ra
ch yếu giữa người dạy và người hc.
a) Trong giao tiếp sư phạm nhân cách của người dạy tác động mạnh đến
người hc:
Người dy không ch giao tiếp với người hc qua ni dung các bài ging mà
còn ảnh hưởng đến người hc bi chính nhân cách ca mình. Sc ảnh hưởng đó
rt mạnh cường độ quan h giữa người dạy và người hc rt lớn. Khi người
học đã tin vào các tri thc mà h tiếp thu được t ngưi dy s làm tiền đề cho s
tin tưởng vào các hoạt động khác t phía ni dạy ngưi hc s lấy người
dy tấm gương noi theo. thế, trong giao tiếp phạm, người dy phi
ngưi mu mc. Li nói vic làm của người dy phi thng nht với nhau, để
ngưi hc không b lúng túng khi la chọn làm theo tin ng chc chn vào
tấm gương ca mình.
b)
Giao tiếp sư phạm phải khéo léo, đúng mực, đảm bo s bình đẳng và có s
đồng cm sâu sc với người hc
Trên nguyên tc tôn trọng nhân cách người học, người dạy kích thích người
hc tích cc t giác hc tp, s nhit huyết của người dy s ảnh hưởng đến tính
t giác hng thú hc tp của người học. Người dy phi khéo léo trong quan
h với người người hc, vi tp th ngưi hc, s khéo léo s giúp cho người dy
xây dựng được quan h thân thin với người hc, t đó giúp cho việc lĩnh hội bài
4
ging nh nhàng đt hiu quả, các tác đng giáo dục đến với người hc t
nhiên và được t giác chp nhận. Điu quan trọng là người dy luôn chân thành
thng thn vi người hc, gần gũi với người hc nhưng không bao gi để mt
v thế người dạy để đảm bo cái uy của người thy.
1.3 Các yếu t tham gia vào quá trình giao tiếp
a) Yếu t con người
Trong giao tiếp phạm đó ngưi dạy người hc. C ngưi dy
ngưi học đều mang vào quá trình giao tiếp những đặc điểm riêng v hiu biết,
kh năng nhận thức, quan điểm, kinh nghiệm, đặc điểm cảm xúc các cá tính…
ca bn thân. Những đặc điểm đó chi phối rt nhiều đến quá trình giao tiếp. Do
vy, hiểu người hc trong quá trình giao tiếp phạm điu cn thiết đ giao
tiếp thành công cũng để to nên s thích ng giữa người dy với người hc,
làm cho hoạt động sư phạm đạt được mục đích đã vạch ra.
b) Mục đích giao tiếp sư phạm
Giao tiếp phạm có mục đích xác định đó để thc hin các hoạt động
phm nhm giáo dục người học. Khi bước vào giao tiếp phạm, người dy phi
xác định rõ mục đích giao tiếp của mình để điu khin quá trình giao tiếp nhm
đạt mục đích y mt cách tt nhất, không đ các tác động khác ảnh hưởng đến
mục đích hoạt động sư phạm.
c) Ni dung giao tiếp
Thông tin cn truyền đạt cho người học đã được người dy chun bị. Đó là các
tri thc, k năng, k xo cn thiết theo tng môn hc, bài hc; nhng yêu cu cn
rèn luyện cho người hc v mặt đạo đức… . Trong quá trình giao tiếp, người dy
phải làm cho người hc hiểu đúng các nội dung đó tổ chc quá trình giao tiếp
sao cho người học lĩnh hội các nội dung đó hiệu qu nht. Mun vậy, người dy
phi k năng dạy, người hc phi k năng học tương ng, phù hp vi yêu
cu ca hoạt đng dy.
d) Phương tiện giao tiếp
Ngôn ng, điu b c chỉ, các phương tiên kỹ thut thông tin là những phương
tiện đ thc hin giao tiếp phạm. Mỗi phương tiện đặc điểm riêng và hiu
qu s dng khác nhau. Với người thy ngôn ng phương tin quan trng,
nhưng không thể ph nhn vai trò của phương tiện phi ngôn ng.
e) Hoàn cnh giao tiếp
Bao gm các yếu t không gian, thời gian, môi trường phạm trong giao
tiếp phạm các yếu t này đã được xác định theo thi khoá biu kế hoch
hoạt động của nhà trường. Môi trường phạm ảnh hưởng rt lớn đến hiu qu
5
giao tiếp. Người dạy được hành ngh trong môi trường phạm thun lợi như:
không gian yên tĩnh, môi trưng trong sch không b những tác đng xu ca
hi xâm nhp s tác động đến người hc hiu qu n.
f) Quan h giao tiếp
Đó tương quan v vai trò, v trí, tui tác, ngh nghip gia những người
giao tiếp. Trong giao tiếp phạm, người dy v thế cao hơn người hc nên
quan h khó th bình đẳng. Nhưng nếu người dy to ra không khí thân mt,
xoá đi rào cản tâm ngn ngi, s thy thì giao tiếp phạm đt kết qu tt.
Theo quan điểm ngày nay, người hc là khách hàng của người dạy, thì người dy
phi tiếp cận để hiu khách hàng mun gì, cần gì. như vy, dy hc mi hiu
qu và giao tiếp tr nên thoải mái hơn, hiêụ qu hơn và làm cho ngưi hc bc l
nhu cu, mong mun của mình làm cho ngưi dy hiểu được người hc. Do
đó, quan hệ tt giữa người dạy và người hc làm cho giao tiếp thêm hiu qu.
1.4 Văn hóa giao tiếp
a) Khái nim
Văn hoá giao tiếp H thng nhng qui tc, nhng chun mực văn hoá, đạo
đức, li sng, phong tc, tp quán truyn thống văn hoá chung của mt cng
đồng được biu hin ra trong quan h người với người.
Ngn gọn hơn văn hoá giao tiếp chính nhng qui tc, chun mc giao tiếp
phù hp vi ni dung của n hoá cộng đồng. Các chun mc qui tc này
không hẳn được viết thành văn mà có thcác chun mc, qui tc bất thành văn
đưc mọi người tha nhn và chp hành.
b) Biu hin của văn hoá giao tiếp
Văn hoá giao tiếp ca nhân biu hin tp trung li sng, phong cách giao
tiếp, cách nói năng, cách x thế trong các mi quan hệ… của nhân đó đối vi
các cá nhân khác phù hp vi phong tc tp quán, truyn thống văn hóa.
1.5 K năng giao tiếp sư phạm
a) K năng định hướng giao tiếp
Đây là kỹ năng đầu tiên đ ngưi dy có th giao tiếp hiu qu với người hc.
K năng định hướng kh năng da vào s biu cm bên ngoài của người hc
để phán đoán bản cht bên trong của người học cũng như mối quan h giữa người
dạy và người hc. K năng này gồm hai k năng thành phần:
K năng đọc nét mt, c ch, hành vi li nói: Nh tri giác các trng thái tâm
th hin qua nét mt, c chỉ, âm điệu, ng điu ca lời nói người dy phát
hiện đúng và đầy đủ thái độ ca người hc.