
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 29 / 140
a) Phóng to bầu trao nhiệt như hình sau. Mặt bích ta sẽ ghép vào là bích phẳng 4”
đường kính.
b) Nhấn nút tạo bích
c) Khi chuẩn bị kết nối vào một đầu ống, ta nên nhấn F3 để tạm tắt tất cả các hình
thức OSNAPS khác, chỉ để lại hình thức PipeEnd của ShipConstructor. Điều đó sẽ
đảm bảo rằng mặt bích sẽ được ghép vào đúng mặt bích đã có ở đầu ống của bầu trao
nhiệt mà không bị ghép nhầm vào chỗ nào khác.
d) Kiểm tra cửa sổ dòng lệnh:
Command: '_CONNECTORPIPE
FL-SO-FF-CS_03.0_150-A181-2, S-00_CS-F, ANSI-B16.5-150LB, FL-3 in-150LB
FF,SOF-3 in-SLP 150LB FF
Specify first point or [sWap ends/sAddle/Place by<Bop>/Stock]:
Ký hiệu mặt bích là FL-SO-FF-CS_03.0_150-A181-2, số 03.0 có nghĩa là đường kính mặt bích
định lắp chỉ có 3” không khớp với đường kính mặt bích trên bầu trao nhiệt là 4”.
e) Mặc dù vậy ta cứ thử ghép hai bích với nhau:
• nhấn F3 để tắt các chế độ OSNAP khác của AutoCAD, chỉ để lại chế độ Snap
to Free Pipe End của ShipConstructor
• di chuột đến khi bắt được đúng tâm bích của bầu trao nhiệt, trên màn hình xuất
hiện thông báo Free Pipe End như hình sau

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 30 / 140
• nhấn chuột trái để chọn và sẽ nhận được thông báo lỗi sau:
thông báo này cho biết không tạo được mối ghép vì mặt bích của bầu trao nhiệt có
đường kính 4” còn mặt bích ta định ghép vào đường kính là 3”.
f) Nhấn OK, màn hình Specs and Stocks hiện lên như hình sau trong đó đã chọn sẵn
một loại bích có đường kính 4” phù hợp (nếu trong kho dữ liệu vật tư có nhiều loại
bích 4” thì trong danh sách sẽ hiện đủ các loại đó để ta chọn).
g) Chọn loại bích FL-SO-FF-CS_04.0_150-A181-2 và nhấn OK.
h) Màn hình tiếp theo cho danh sách các bộ phụ tùng đi kèm với mối ghép đã tạo.
Mỗi mối ghép ống (được định nghĩa trong Catalog Stock Editor) có thể có một hoặc
nhiều bộ phụ tùng đi kèm (ví dụ một mối ghép bích sẽ được kèm theo vài bộ bulông,
êcu, vòng đệm, chốt chẻ,... Mỗi bộ bulông .. này sẽ có đường kính khác nhau). Khi
một mối nối được thực hiện trên bản vẽ thì cần phải chọn trong những bộ phụ tùng đó
một bộ thích hợp để gán cho mối nối đã thực hiện đó. Trong trường hợp này ta chọn
bộ phụ tùng FL-4.0-BU-150 như hình sau.

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 31 / 140
i) Nhấn F3 để khôi phục lại các chế độ OSNAP. Nếu chuyển bản vẽ sang chế độ
Gouraud Shaded ta sẽ nhìn thấy mặt bích mới thêm ghép vào mặt bích đã có của bầu
trao nhiệt.
Dưới đây là một số giải thích về đầu mút ống (End Treatment) và quan hệ của đầu
mút ống với mối ghép ống (Connection).
Đầu mút ống và Mối ghép ống (End Treatments and Connections)
Mỗi mối ghép ống gồm có hai đầu mút ống của hai đoạn ống hoặc thiết bị đường ống
khác nhau. Dưới đây giải thích ngắn gọn về mối ghép ống và đầu mút ống. Chi tiết
hơn có thể xem trong tài liệu Pipe Reference Guide.
Đầu mút ống (End Treatments)
Đầu mút ống được định nghĩa trong Catalog Stock Editor sau đó được gán cho các
đầu ống hoặc thiết bị đường ống. Mỗi đầu mút ống gồm:
• Loại đầu mút (ví dụ: đầu ống trơn, đầu ống có ren, mặt bích,...)
• Kích thước danh nghĩa
• Các thuộc tính chung
• Các thông số hiển thị 3 chiều : đường kính và chiều dài đoạn hiển thị
Mối ghép ống (Connections)
Trong định nghĩa một mối ghép ống, ngoài việc quy định những kiểu đầu mút nào có
thể ghép với nhau, còn phải quy định chúng ghép với nhau như thế nào. Ví dụ với
một mối ghép hàn, giữa hai đầu mút phải có khe hở; với một mối ghép lồng, hai đầu
mút phải có đoạn chồng lên nhau,....

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 32 / 140
Mỗi mối ghép gồm các thông tin sau:
• Đầu ống 1, đầu ống 2
• Các thuộc tính vật lý: khe hở, đoạn chồng,..
• Biểu tượng trên màn hình
• Danh sách các bộ phụ tùng lựa chọn đi kèm: bulông, êcu,...
II.1.8 Đi một đoạn ống cong (Routing a Bent Pipe)
Bây giờ ta sẽ nối reducer với mặt bích vừa tạo bằng một số đoạn ống theo một tuyến
ống đã vạch trước.
1. Đặt một đoạn ống cong:
a) Nhấn nút tạo ống cong trên cửa sổ lệnh xuất hiện loại ống
P-SM-CS_06.0_80_A53-A, S-00_CS-F, ASME-B36.10-80, PL-6 in,PL-6 in
b) Gõ s-Enter tại dấu nhắc lệnh để gọi màn hình Specs and Stocks. Chọn đổi ống sang
loại P-SM-CS_04.0_80_A53-A rồi nhấn OK.

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 33 / 140
c) Chọn loại máy uốn ống.
d) Phóng to vùng có tuyến ống màu xanh đã dựng sẵn. Nhấn F3 để bật chế độ
OSNAP rồi lần lượt nhấn chọn các điểm 1, 2, 3 theo thứ tự sau:

