
CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 1 / 140
Mục lục
I. GIỚI THIỆU CHUNG ...........................................................................................2
I.1 Đi ống trong không gian 3 chiều (Pipe 3D modeling):...................................3
I.2 Tạo các sơ đồ đi ống (Spooling): ....................................................................3
II. ĐI ỐNG TRONG KHÔNG GIAN 3 CHIỀU (Pipe 3D Modeling). ......................3
II.1 BỐ TRÍ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN (Placing Pipes and Fittings). .........................3
II.1.1 Giới thiệu chung. .....................................................................................3
II.1.2 Mở bản vẽ ống:........................................................................................4
II.1.3 Làm việc trong bản vẽ đi ống 3 chiều. ....................................................9
II.1.4 Cách khai báo và tổ chức vật tư ống trong ShipConstructor................. 12
II.1.5 Quy định hệ thống ống, đặc tính ống và kho vật tư ống. ......................20
II.1.6 Đi một đoạn ống ....................................................................................21
II.1.7 Đặt khuỷu:..............................................................................................25
II.1.8 Đi một đoạn ống cong (Routing a Bent Pipe) .......................................32
II.1.9 Dóng ống cong theo một đường trục.....................................................35
II.1.10 Ghép hai đoạn ống cong thành một đoạn ..............................................36
II.1.11 Đấu tổ máy phát vào bầu trao nhiệt.......................................................37
II.1.12 Đấu một thiết bị vào đường ống (Adding an Outfit Part) .....................39
II.1.13 Mối ghép rẽ nhánh (Saddle Stitches).....................................................41
II.1.14 Tạo một mối ghép rẽ nhánh (Adding a Saddle Stitch) ..........................42
II.1.15 Tạo đầu nối rẽ nhánh bằng Catalog Stock Editor (tùy chọn) ................43
II.1.16 Tạo mối ghép bằng Catalog Stock Editor..............................................47
II.1.17 Thay thế mối ghép rẽ nhánh ..................................................................49
II.1.18 Lắp van (Adding a Valve) .....................................................................50
II.1.19 Đi ống giữa van và tổ máy phát.............................................................51
II.1.20 Importing Pipes......................................................................................52
II.1.21 Thay chi tiết, thiết bị đường ống............................................................56
II.1.22 Tạo van mới (Creating a Valve) ............................................................58
II.1.23 Đặt van (Placing a Valve)......................................................................63
II.2 LỖ ĐI ỐNG (Penetrations):..........................................................................65
II.2.1 Giới thiệu chung: ...................................................................................65
II.2.2 Định nghĩa các thuật ngữ:......................................................................66
II.2.3 Tạo cụm lỗ đi ống mẫu (Defining Penetration Packages).....................66
II.2.4 Tạo một cụm lỗ đi ống qua kết cấu (Inserting Penetrations).................70
II.2.5 SỬA LỖ ĐI ỐNG (Editing Penetrations)..............................................79
II.2.6 SỬ DỤNG HỆ THỐNG DUYỆT LỖ ĐI ỐNG (Using the Penetration
Approval System) ................................................................................................85
II.2.7 Xóa các cụm lỗ đi ống (Removing Penetrations)..................................91
III. BẢN VẼ SƠ ĐỒ ĐI ỐNG (SPOOLING) ........................................................92
III.1 Giới thiệu chung............................................................................................92
III.2 Thông tin chung về sơ đồ đi ống (Spool info layout)...................................92
III.2.1 Mở đầu...................................................................................................92
III.2.2 Xem các bản vẽ sơ đồ đi ống đã tạo ......................................................92
III.3 Thiết lập các sơ đồ đi ống (Setting up Spools) .............................................94

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 2 / 140
III.3.1 Mở đầu...................................................................................................94
III.3.2 Mở bản vẽ đi ống để chuẩn bị tạo các sơ đồ..........................................94
III.3.3 Tạo quy cách đặt tên các sơ đồ đi ống (Creating a Spool Naming
Convention)..........................................................................................................95
III.3.4 Chia hệ thống ống thành các sơ đồ đi ống (Breaking the System Into
Logical Spools) ..................................................................................................100
III.3.5 Các thuộc tính của sơ đồ đi ống (Spool Properties) ............................106
III.3.6 Đổi tên các sơ đồ đi ống (Renaming Spools) ......................................107
III.3.7 Khóa các sơ đồ đi ống (Locking the Spools).......................................111
III.4 Tạo các bản vẽ sơ đồ đi ống (Generating Spools) ......................................112
III.4.1 Mở đầu.................................................................................................112
III.4.2 Xem các sơ đồ đi ống trong Navigator (Viewing Spools in the
Navigator) ..........................................................................................................112
III.4.3 Kiểm tra bảng kê vật tư của sơ đồ đi ống (Checking the Spool BOM).
112
III.4.4 Kiểm tra bản vẽ mẫu sơ đồ đi ống (Checking the Spool Template) ...114
III.4.5 Tạo các bản vẽ sơ đồ đi ống (Generating Spool Drawings)................115
III.4.6 Chỉnh sửa bản vẽ sơ đồ đi ống (Adjusting a Spool Drawing).............119
IV. TRANG THIẾT BỊ (Outfit)............................................................................122
IV.1 Mở đầu ........................................................................................................122
IV.2 Các thuật ngữ: .............................................................................................122
IV.3 Bố trí một thiết bị tiêu chuẩn (Placement of an Outfit Standard) ...............123
IV.3.1 Mở đầu.................................................................................................123
IV.3.2 Tạo mới một bản vẽ bố trí thiết bị (Creating an outfit drawing).........123
IV.3.3 Bố trí một thiết bị tiêu chuẩn (Placing an Outfit Standard).................124
IV.4 Tạo một thiết bị tiêu chuẩn (Creating an Outfit Standard). ........................135
IV.4.1 Mở đầu.................................................................................................135
IV.4.2 Tạo một thiết bị tiêu chuẩn ..................................................................135
I. GIỚI THIỆU CHUNG
Đối tượng sử dụng tài liệu này: các kỹ sư thiết kế công nghệ lần đầu tiên làm quen
với việc sử dụng phần mềm ShipConstructor để đi ống trên máy tính.
Người thiết kế sử dụng phần mềm này phải:
- sử dụng thành thạo về AutoCAD.
- có kinh nghiệm về đi ống trên tàu
hoặc
- được một người có kinh nghiệm thành thạo về đi ống hướng dẫn, kiểm tra.
Mục đích của tài liệu này là: hướng dẫn thực hành qua một số bài tập đơn giản, từ đó
giúp cho người sử dụng nắm được các tính năng cơ bản của chương trình, có khái
niệm về các bước thực hiện những công đoạn thiết kế trong chương trình.
Yêu cầu:
- thực hành đúng từng bước như tài liệu hướng dẫn, thực hành nhiều lần để nhớ và
thao tác nhanh các động tác cần thiết.

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 3 / 140
- tài liệu này không thể giới thiệu hết các tính năng của chương trình. Các bài tập
dưới đây cũng không phải là toàn bộ các công việc sẽ gặp trong thiết kế đi ống
thực tế. Sau khi đã nắm vững và thực hành theo tài liệu, người thiết kế cần:
o tham khảo thêm tài liệu hướng dẫn chi tiết (Reference Manual). Các tài
liệu hướng dẫn chi tiết là nơi trình bầy đầy đủ nhất về mọi tính năng của
chương trình (truy cập qua: Start\All
Programs\ShipConstructor2004\Help Documents\PDF\Pipe,
Outfit&Penetrations hoặc:
Start\All Programs\ShipConstructor2004\Help Documents\Help\Pipe,
Outfit&Penetrations).
o thực tập, rút kinh nghiệm qua các thiết kế đi ống thực tế.
Phần hướng dẫn đi ống sẽ dùng bản vẽ kết cấu tổng đoạn U12. Một số bản vẽ đi ống
đã tạo sẵn sẽ được dùng trong các phần của hướng dẫn này.
Toàn bộ phần hướng dẫn đi ống gồm các mục sau:
I.1 Đi ống trong không gian 3 chiều (Pipe 3D modeling):
• Bố trí ống, phụ kiện và các thiết bị trong hệ thống ống.
• Dùng bộ soạn thảo kho vật tư ống để khai báo các loại vật tư ống sẽ sử dụng.
• Nhập vật tư ống từ các cơ sở dữ liệu khác.
• Tạo các cụm lỗ đi ống qua các tấm tôn kết cấu
Kết quả ta có được một bản vẽ của một hệ thống ống trong không gian 3 chiều gọi
là bản vẽ đi ống (Pipe 3D Modeling drawing). Các số liệu của các loại vật tư ống
trong bản vẽ được lưu trữ vào cơ sở dữ liệu của dự án.
I.2 Tạo các sơ đồ đi ống (Spooling):
Sau khi đã đi ống trong không gian 3 chiều, ta sẽ chia hệ thống ống phức tạp ra thành
các phần đơn giản, dễ gia công lắp ráp gọi là các sơ đồ đi ống (hoặc các tuyến ống-
spool). Các bản vẽ sơ đồ đi ống được tạo ra là các bản vẽ cơ sở để gia công, lắp ráp hệ
thống ống. Các phần được trình bày dưới đây gồm:
• Xem các mẫu sơ đồ đi ống đã tạo sẵn
• Chuẩn bị bản vẽ đi ống 3 chiều trước khi tạo các sơ đồ đi ống.
• Tạo bản vẽ sơ đồ đi ống.
II. ĐI ỐNG TRONG KHÔNG GIAN 3 CHIỀU (PIPE
3D MODELING).
II.1 BỐ TRÍ ỐNG VÀ PHỤ KIỆN (Placing Pipes and
Fittings).
II.1.1 Giới thiệu chung.
Trước tiên ta cần đăng nhập vào tổng đoạn U12. Sau khi đăng nhập ta có thể mở được
bản vẽ ống đang vẽ dở là “TUTORIAL_BASE.dwg”.
Trong toàn bộ phần hướng dẫn dưới đây hầu như ta chỉ làm việc với bản vẽ đó. Bản
hoàn chỉnh là “TUTORIAL_COMPLETE.dwg”.

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 4 / 140
II.1.2 Mở bản vẽ ống:
1. Chọn menu ShipConstructor / Navigator .
2. Trong màn hình Register Project đã có sẵn Project SC2004Demo. Nếu màn hình
trống, không có project nói trên thì nhấn nút Browser for Project để tìm. Màn hình sau
hiện lên:

CTY CP KỸ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ TÀU THỦY–VINASHIN ENGINEERING
Trang 5 / 140
Tìm đến thư mục có file SC2004Demo.pro rồi nhấn nút Open ta sẽ quay lại màn hình
Register Project ở trên.
Nhấn nút OK trong màn hình Register Project để đăng ký làm việc với project
SC2004Demo.
3. Màn hình đăng nhập xuất hiện:
4. Gõ Logon name: demo
Password : demo
rồi nhấn nút OK.
5. Màn hình khai báo bản quyền Licensing xuất hiện. Trong các bài tập thực hành này
ta chạy chương trình trong chế độ Demo không có khóa bản quyền vì vậy danh mục
các module chương trình đều bị mờ đi. Nhấn nút OK

