CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
QCVN 66:2018/BTNMT
QUY CHUN K THUT QUC GIA VỀ MÔI TRƯNG
ĐI VI PH LIU KIM LOI MÀU NHP KHU
LÀM NGUYÊN LIU SN XUT
National technical regulation on environment
for imported non-ferrous metal scraps for production
HÀ NI -2018
QCVN 66:2018/BTNMT
Li nói đu
QCVN 66:2018/BTNMT do Tng cục Môi trường biên son, V Khoa học Công
ngh, V Pháp chế trình duyt; B Khoa học và Công nghệ thẩm định đưc ban
hành theo Thông s 09/2018/TT-BTNMT ngày 14 tháng 9 năm 2018 của B trưởng
B Tài ngun và Môi trưng.
QUY CHUN KTHUT QUC GIA V MÔI TRƯNG
ĐỐI VỚI PHÉ LIU KIM LOI U NHẬP KHU
LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUT
National technical regulation on environment
for imported non-ferrous metal scraps for production
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh:
1.1.1. Quy chuẩn này quy định về các loi phế liu kim loi màu đưc phép nhập
khu m nguyên liu sn xuất; các loi phế liu kim loi màu không đưc phép nhập
khu; tạp chất không đưc ln trong phế liu kim loi màu nhập khu; tạp chất không
mong muốn đưc pp còn ln trong phế liu kim loi màu nhập khu; các yêu cu
kthut khác đi vi phế liệu kim loi màu nhập khu từ c ngoài.
1.1.2. Quy chuẩn này không điều chỉnh đi với phế liu kim loi màu nhập khẩu
từ các doanh nghip trong khu phi thuế quan trên nh th Việt Nam.
1.2. Đi ợng áp dụng:
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đi với các tổ chức, nhân nhập khẩu s
dụng phế liu kim loi màu nhập khẩu m nguyên liệu sản xut; các quan quản
lý nhà c liên quan đến hoạt động nhập khẩu và sử dụng phế liệu kim loi màu
nhập khẩu m nguyên liu sn xut; các tổ chc đánh g sự p hợp liên quan
đến hot động nhập khu phế liệu kim loại màu t nưc ngoài.
1.2.2. Quy chuẩn y kng áp dụng đối với các t chức, nhân nhập khẩu
phế liu kim loi màu phát sinh t hot động sản xut của các doanh nghiệp trong
khu phi thuế quan trên lãnh th Vit Nam.
1.3. Giải thích thut ng:
Trong Quy chuẩn này, các thut ng ới đây đưc hiểu như sau:
1.3.1. Phế liu kim loi màu trong Quy chun này bao gồm các loi phế liu sau:
đồng, nhôm, niken, kẽm, thiếc, vonfram, molypden, magie, titan, zircon, antimony,
mangan, crom đưc quy định thuc Danh mc phế liệu đưc phép nhập khẩu từ
c ngoài m nguyên liệu sản xut do Thng Chính phủ ban hành.
1.3.2. Tạp cht các chất, vt liệu kng phi là loại kim loại màu nhập khẩu,
bao gồm những vt liệu bám dính hoc không bám dính vào phế liệu loi kim loi
màu đó. Ví d: tt cả những loại vt liệu không phải là đồng (Cu) hay hợp kim đồng,
nếu có ln trong phế liu đồng nhập khẩu thì đều đưc coi tp chất.
QCVN 66:2018/BTNMT
1.3.3. Tp cht nguy hi là cht thải đã đưc phân định là chất thải nguy hi
theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.3.4. Mă HS là s phân loi hàng hóa xut nhập khẩu ghi trong Danh mục
hàng hóa xut khẩu, nhập khẩu do B Tài chính ban hành Danh mc phế liu
đưc phép nhập khẩu từ c ngoài m nguyên liệu sn xut do Thủ tướng Chính
ph ban hành.
1.3.5. hàng phế liu kim loi màu nhp khu là lượng phế liu kim loi màu
ơng ng với một HS nhất định, do mt tổ chức, nhân nhập khẩu đăng ký
kiểm tra nhà c về cht lượng phế liu nhập khẩu (sau đây gi tt là đăng ký
kiểm tra) một ln để đưc nhập khẩu vào Việt Nam. Trong một lô hàng phế liu kim
loi màu nhập khẩu, một tổ chức, nhân nhập khẩu không đưc đăng ký kiểm tra
nhiều hơn mt loi phế liu kim loi màu.
1.3.6. Cơ quan kim tra nhà nưc v cht ng phế liu kim loi màu nhp
khu phù hp vi Quy chun k thut quc gia v môi trưng là Sở i nguyên
Môi tng nơi nhà máy, sở sn xut sử dụng phế liệu kim loại màu nhập
khẩu làm nguyên liệu sản xut (sau đây gọi tt là quan kiểm tra).
1.3.7. T chc giám đnh đưc ch định tổ chc giám định đã đưc cấp Giấy
chng nhận đăng hot động giám định theo quy định tại Ngh định số
107/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 m 2016 ca Chính phủ quy định v điều kiện
kinh doanh dịch v đánh g sự p hợp (sau đây gọi tt Ngh định số
107/2016/NĐ-CP) và thuc danh sách các t chc giám định đưc chđịnh thuc
thảm quyền của B trưng B i nguyên và Môi trưng quy định tại Nghđịnh s
74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 m 2018 của Chính ph sửa đi, b sung mt s
điều của Nghđịnh số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 m 2008 của Chính ph
quy định chi tiết thi hành một s điều của Luật cht lượng sn phm, hàng hóa (sau
đây gi tt là Nghđịnh s 74/2018/NĐ-CP). Vic chđịnh, tha nhận tổ chc giám
định nưc ngoài thc hiện giám định cht lượng phế liu nhập khẩu phù hợp quy
chuẩn kỹ thut quc gia về môi trưng trên lãnh th Vit Nam đưc thc hiện theo
quy định của pháp lut.
2. QUY ĐNH K THUT
2.1. Quy định về phân loại, m sạch phế liu:
2.1.1. Phế liệu kim loi màu nhập khẩu phải đưc loi các chất, vật liệu, hàng
hóa cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật Vit Nam các điều ưc quc tế
QCVN 66:2018/BTNMT
mà nưc Cộng hòa hi ch nghĩa Việt Nam là thành viên, bảo đảm đáp ng c
yêu cầu c thể tại Mục 2.3 Mục 2.4.
2.1.2. Phế liệu kim loi màu dạng ri hoặc đưc buộc thành bó; ép thành
khối, cục hay đóng thành kin bánh, tr các loi quy định tại Mục 2.3.1.
2.2. Quy định v loi phế liu kim loi màu đưc phép nhập khu:
2.2.1. Phế liu kim loi màu nhập khẩu có mã HS thuc Danh mc phế liệu
đưc phép nhập khẩu từ c ngoài m nguyên liệu sn xut do Thủ tướng Chính
ph ban hành.
2.2.2. Phế liu kim loại màu nhập khẩu hình dạng, kích thưc khác nhau,
như: đoạn thanh, đoạn ng, đầu mu, đầu tấm, đầu ct, i, dây, phoi, si, hình
khối, thỏi, mảnh vụn. Lõi y điện, lõi cáp điện bằng kim loi màu phải đưc loại b
vỏ bc cách điện bng nhựa, cao su hoc bng các loi vt liệu cách điện khác
trưc khi vận chuyển đến Việt Nam; riêng y điện t (dây kim loại màu lớp bc
cách điện bằng sơn men, si bông hoc giấy) thì không bt buc phải loi bỏ lớp
cách điện này.
2.2.3. Phế liệu kim loi màu nhập khu nguồn gc xuất xứ sau đây: đưc loi ra
từ c quá tnh gia công kim loi hoặc các quá trình sn xuất khác; đưc la chn, thu
hi từ ng trình xây dng, phương tin vn tải, máy móc, thiết b các sn phm
khác sau khi đã cắt phá, tháo dỡ tại ớc ngoài hoặc lãnh thổ xut khu để loi b các
tạp cht, vật liu cấm nhập khu theo quy định của pp luật Việt Nam.
2.2.4. Phế liệu kim loại u nhập khẩu còn bám dính mt số tạp cht không
mong muốn như quy định tại Mục 2.5.
2.3. Quy định về loại phế liu kim loại màu không đưc phép nhp khẩu:
2.3.1. V bao bì, thùng, lon, hộp đồ chứa khác bng kim loi màu hoặc hợp kim
của kim loi màu đã sử dng đưc ép thành khi, cục hay đóng thành kin bánh.
2.3.2. V bao bì, thùng, lon, hộp và đồ cha khác bằng kim loại màu hoc hp
kim của kim loại màu đã sử dụng để cha dầu, nhớt, m, a chất, thc phẩm
chưa đưc làm sạch để đáp ứng các quy định tại Mục 2.4 và Mục 2.5.
2.3.3. Phế liệu kim loại màu nhập khẩu mc nồng độ hot độ phóng x
mc nhiễm xạ bề mt của kim loại vưt quá mc quy định tại Thông tư số
22/2014/TT-BKHCN ngày 25 tháng 8 m 2014 ca B tng B Khoa hc
Công nghệ quy định v quản cht thải phóng x nguồn phóng x đã qua sử