QU N LÝ HÀNH VI C A TR T K
1. Can thi p hành vi theo h ng phân tích hành vi (ABA) ướ
Các ph ng pháp theo h ng Phân tích hành vi ch y u d a trên nh ngươ ướ ế
nguyên t c khoa h c v hành vi giúp tr có đ c cách th hi n mang tính xã ượ
h i và gi m đ c nh ng hành vi có v n đ . ượ
Vi c can thi p theo h ng phân tích hành vi cho tr t k t p trung ch y u ướ ế
vào d y nh ng đ n v hành vi đ c chia nh m t cách có h th ng. Vì h u ơ ượ
h t các tr t k đ u không th hi n đ c nh ng k năng thông th ng vàế ượ ườ
t ng đ i đ n gi n nh : nhìn vào m t ng i khác, giao ti p và t ng tác xãươ ơ ư ườ ế ươ
h i Do v y, nh ng k năng này c n đ c chia thành các b c nh h n đ ượ ướ ơ
d y.
Trong quá trình d y ch y u s d ng các tình hu ng d y m t - m t. B t đ u ế
m i b c d y, giáo viên c n đ a ra nh ng yêu c u ho c g i ý th t c th . ướ ư
Đôi khi có th nh c cho tr (ví d nh c m tay tr ) đ giúp tr b t đ u th c ư
hi n. Tuy nhiên cũng c n l u ý là vi c nh c hay g i ý tr cũng c n đ c cân ư ượ
nh c và ph i gi m d n đ tránh cho tr tr nên th đ ng và ph thu c vào
các g i ý đó. Sau m i l n tr th c hi n xong c n ph i c ng c b ng cách
khen th ng cho tr . M c đích ch y u đây là t o cho tr m t môi tr ngưở ế ườ
h c vui v và tho i mái.
M t m c tiêu n a là d y tr cách phân bi t các kích thích khác nhau. Ví d
nh phân bi t tên c a mình trong s các âm thanh, l i nói khác nhau; phânư
bi t màu s c, hình d ng, các con ch , con s ; phân bi t hành vi phù h p và
không phù h p Không c ng c khi tr th hi n nh ng hành vi có v n đ
(ví d nh h n d i kéo dài, hành vi r p khuôn, t kích thích ư ). Thêm vào đó,
tr c n đ c giúp đ đ đ c tham gia vào nh ng tình hu ng có hành vi phù ượ ư
h p nh m tránh cho tr l i th hi n nh ng hành vi không mong mu n.
Vi c d y tr cũng c n ph i linh ho t, các ti t d y c n l p đi l p l i nhi u ế
l n. Ban đ u ti t d y có th l p đi l p l i th ng xuyên cho t i khi tr ế ườ
th t mình th c hi n đ c. Vi c th hi n hành vi c a tr c n đ c ghi l i ượ ượ
và đánh giá theo nh ng tiêu chí c th và khách quan. Ngoài ra, chúng còn c n
đ c bi u đ hóa đ cha m hay giáo viên c a tr có th n m đ c m t cáchượ ượ
khái quát s phát tri n c a tr và giúp h đi u ch nh ch ng trình d y. M i ươ
tr cũng nh m i k năng c n d y l i yêu c u m t ch ng trình d y và quy ư ươ
đ nh th i gian ti t d y khác nhau. Do v y, m i tr c n m t cách ch d n khác ế
nhau, ph thu c vào các b c th c hi n k năng và cách h c t p c a t ng ướ
tr .
2. Nh ng đi u c n l u ý trong can thi p hành vi. ư
2.1. Hi u v khuy t t t c a tr ế
V n đ hành vi h u nh n m ngoài kh năng ki m soát c a tr . Do v y đi u ư
đ u tiên là cha m ph i hi u tr cũng nh khuy t t t c a tr và ph i ch p ư ế
nh n th c t b i vì s b t bu c hay tr ng ph t tr s ch ng đem l i hi u ế
qu c n thi t. ế
Không nên phê bình hay ph t tr vì nh ng đi u mà tr không làm đ c. Cha ượ
m nên hi u và phân bi t đ c m t cách rõ ràng nh ng gì tr “không th ượ
làm” và nh ng gì tr “không làm” vì h u h t nh ng tr này không c tình th ế
hi n nh ng hành vi không mong mu n.
2.2. Suy nghĩ và làm vi c m t cách tích c c vì tr
C n cho tr bi t đ c nh ng đi u s x y ra sau khi tr th hi n hành vi. Các ế ượ
hình th c c ng c c n đ c th c hi n nhi u h n khi tr t ra h p tác. Vì ượ ơ
trong nhi u tr ng h p n u tr không nh n đ c chú ý t phía giáo viên, cha ườ ế ượ
m , tr s c g ng th hi n hành vi đ đ c chú ý. N u đ c c ng c đúng ượ ế ượ
lúc m t cách phù h p, tr s có nhi u kh năng h c đ c m t hành vi mong ượ
mu n.
C th :
- T o s khen th ng b t ng v i hành vi c a tr ưở
- Khen tr ngay l p t c
- Đ a ra l i khen th t c th và có m c đích rõ ràngư
- Khen m t cách tích c c
- Khen th ng b ng l i nói đi kèm v i các bi u l trên khuôn m t nh c i,ưở ư ườ
nhìn vào m t tr .
- Có th có nh ng hành vi khác nh xoa đ u, ôm hay hôn tr đi kèm v i l i ư
khen.
- Đ ng ch khen nh ng khi tr bi u hi n hành vi m t cách hoàn h o. Hãy
khen và c ng c b t c khi nào ta c m th y tr có th thành công.
- Hãy khen b t c khi nào ta th y tr có bi u hi n hành vi mong mu n.
- Khen tr tr c m t tr khác. ướ
Luôn t o và duy trì m i quan h tích c c v i tr . Cha m c n c g ng t o ra
m t ho t đ ng thú v và tham gia vào ho t đ ng này cùng v i tr càng th ng ườ
xuyên càng t t, ít nh t m t ho c hai l n m i tu n.
2.3. Giao ti p rõ ràng.ế
Các tr này c n s d ng giao ti p hay các ch d n ng n g n, rõ ràng. Các ch ế
d n c n ph i rõ ràng, chính xác và đ c c ng c th ng xuyên. Nh ng ch ượ ườ
d n cho tr nên đ c đ a ra d i d ng câu kh ng đ nh h n là câu ph đ nh. ượ ư ướ ơ
Ví d nên nói “Hãy đ t chân xu ng sàn” thay vì “con không đ c đ t chân lên ượ
bàn”.
Trong quá trình d y tr c n ph i bi t ch c ch n là tr đã n m đ c các quy ế ượ
t c và nh ng gì tr c n ph i làm theo.
C th là:
- Gi l y vai c a tr đ tr có th ng i yên trong khi đ a ra l i ch d n ư
- Nhìn vào m t tr
- Nói rõ ràng, chính xác.
- Liên t c yêu c u tr chú ý và làm theo ch d n
- C n l u ý nh ng bi n pháp nh la m ng, làu bàu, gi n d , tranh cãi ư ư s
không đem l i hi u qu mong mu n.
- Yêu c u tr nh c l i yêu c u v a đ c đ a ra. ượ ư
T ra không đ khi c n thi t ế
- Cha m hoàn toàn không nên đ ý đ n nh ng hành vi nh thái đ ph n đ i ế ư
hay t ra h n x c c a tr . ượ
- Không nên đ ý t i nh ng c n h n d i, la hét b ng cách t ra không nghe ơ
th y gì và không quan tâm đ n đi u đó. ế
- Cha m c n cho tr hi u đ c mình mu n nói b ng cách: nhìn vào m t tr , ượ
nh c l i yêu c u v i gi ng nói có ng đi u rõ ràng (tuy nhiên không đ c nói ượ
quá to), âm l ng c a gi ng nói ph i rõ ràng, đ ngheượ
2.4. Đi u khi n đ c quá trình d y/tình hu ng. ượ
- Cha m c n tránh đ m t ki m soát tình hu ng.
- Khi c n phê bình tr cũng c n k t h p v i khen ng i nh ng đi m tích c c ế
c a tr .
- Cha m c n tránh nh ng phê bình, nh n xét có thê làm cho tr c m th y b
t n th ng. Đi u này có th làm t n h i đ n m i quan h v i tr . ươ ế
2.5. Kỳ v ng th c t . ế
Cha m không nên kỳ v ng vào vi c gi i quy t nhanh chóng các v n đ v ế
hành vi c a tr . Không nên c c g ng gi i quy t t t c các hành vi không ế
mong mu n cùng m t lúc là m i l n nên ch n nhi u nh t m t ho c hai hành
vi quan tr ng nh t đ d y tr riêng. Vi c ch n các hành vi đ d y ph thu c
vào t ng gia đình và m c đ mà hành vi đó có nh h ng t i tr và gây h u ưở
qu không t t sau này.
3. Gi i thi u đ c đi m và cách can thi p c a m t s hành vi có v n đ .
3.1. Các hành vi t kích thích ho c r p khuôn.
Hành vi r p khuôn hay t kích thích t c là s v n đ ng m t cách l p đi l p
l i các b ph n c th ho c các đ v t. Hành vi này th ng ph bi n các ơ ườ ế
tr khuy t t t, ch m phát tri n. Tuy v y hành vi này th ng xu t hi n nhi u ế ư
các tr em T k . Trên th c t , n u m t tr nào đó m c m t lo i khuy t ế ế ế
t t phát tri n khác v i t k mà có nh ng bi u hi n c a hành vi t kích thích,
ng i ta th ng g i đó là nh ng tr có hành vi t k . Hành vi r p khuôn cóườ ườ
th liên quan đ n m t ho c t t c các giác quan. Chúng tôi xin đ a ra đây năm ế ư
giác quan ch y u và m t s ví d v hành vi r p khuôn. ế
Giác quan Các hành vi r p khuôn
Th giácNhìn tr ng tr ng vào bóng đèn ho c các v t phát sáng, nheo
m t liên h i, hay gi ngón tay tr c m t, hay v tay. ơ ướ
Thính giác Hay đ p đ p vào tay, b t b t các ngón tay cho t o thành âm
thanh, hay phát ra các âm thanh t mi ng