BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN
NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA QUẢN TRỊ CÔNG TY ĐẾN
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 9340101
TĂNG THỊ THANH THỦY
Hà Nội – 2020
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết
Quản trị công ty (QTCT) trong doanh nghiệp một cách hiệu
qu không chỉ giúp khai thác tối đa tài sản, đạt được mục tiêu lợi
nhuận đã đề ra mà n gia tăng HQHĐKD doanh nghiệp, thu t và
giữ cn người có năng lực. Ngành CBTP ngành công nghiệp mà
Việt Nam nhiều lợi thế đầy tiềm ng khi một trong những
ngành Việt Nam đang ưu tiên phát triển đến m 2025, tầm nhìn tới
m 2035. Công nghiệp chế biến thực phẩm Việt Nam đang trên đà
phát triển mạnh mẽ và mang lại nhiều cơ hội đầu cho doanh nghiệp
trong và ngoài ớc. Nhằm thúc đẩy ngành công nghiệp chế biến thực
phẩm của nước ta, thì việc nâng cao HQHĐKD kinh doanh của các
doanh nghiệp này là cần thiết. Nghiên cứu ảnh hưởng QTCT thông qua
2 nhân tố: đặc điểm Hội đồng quản trị (HĐQT) cấu sở hữu
(CCSH) đến HQHĐKD của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết sẽ giúp đưa ra những gợi ý về việc quản trị trong doanh
nghiệp nhằm p phần nâng cao HQHĐKD của các doanh nghiệp
CBTP tại Việt Nam i riêng các doanh nghiệp niêm yết trên
TTCKVN nói chung. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề i nghiên cứu
“Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên th
trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Khoảng trống nghiên cứu
c nghiên cứu về ảnh hưởng QTCT thông qua đặc điểm
QT và CCSH đến HQHĐKD cho kết quả chưa thống nhất. Do tầm
quan trọng của HĐQT sự đa dạng của cấu trúc sở hữu tại các DN
hiện nay, đặc biệt các quốc gia đang phát triển, rất cần các nghiên
cứu về mối quan hệ giữa cấu sở hữu, đặc điểm HĐQT
HQHĐKD.
25
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
1. P.T. Dong, T.T. Thanh Thuy and N.T. Thanh Tra; Foreign
Investment, Corporate Governance and Firm Performance in
Vietnam Listed Companies, Indian Journal of Economics and
Development, Volume 15 No. 4, pp 499-507.
2. Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Quản trị công ty tại Thái Lan
Malaysia bài học kinh nghiệm, Tạp chí nghiên cứu Đông
Nam Á 236, 11/2019, trang 34-44.
3. Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Quản trị công ty tại Thái Lan
bài học kinh nghiệm cho Việt nam, Tạp chí tài chính 708,
7/2019, trang 152-156.
4. Nguyễn Thu Thủy, Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Phát triển
nguồn nhân lc quốc gia của Trung Quốc bài học kinh
nghiệm, Tạp c kinh tế đối ngoại 115, 3/2019, trang 31-49.
5. Tăng Thị Thanh Thủy, 2019, Tác động của quản trị công ty lên
hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp chế biến thực phẩm
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, Tạp chí kinh
tế đối ngoại 114, tháng 2/2019, trang 52-67.
6. Cao Đinh Kiên, Tăng Thị Thanh Thủy, 2018, Công nghệ tài
chính trong nền kinh tế 4.0, Tạp chí kinh tế đối ngoại 112,
12/2018, trang 86-95.
7. Nguyễn Thu Thủy, Cao Đinh Kiên, Tăng Thị Thanh Thủy,
2017, Kiểm soát hoạt động bán khống chứng khn trên thế
giới kinh nghiệm đối với Việt Nam, Tạp chí Những vấn đề
Kinh tế Chính trị Thế giới, s tháng 6/2017 (254), trang 56-68.
2
c nghiên cứu này Việt Nam chủ yếu phân tích các doanh
nghiệp trong ngành tài chính, chưa có nhiều nghiên cứu được triển
khai và phân tích QTCT cho ngành công nghiệp, trong khi mỗi ngành
nghề với đặc thù riêng s chịu ảnh ởng bởi c nhân tố c động
khác nhau.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Bản chất những đặc trưng cơ bản của quản trị công ty,
hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế biến thực
phẩm niêm yết tại Việt Nam?
Ảnh hưởng của quản trị công ty thông qua 2 nhân tố: đặc điểm
hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu tới hiệu quả hoạt động kinh doanh
tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết tại Việt Nam?
- những giải pháp nào ý nghĩa đặc biệt quan trọng cho
việc đổi mới quản trị công ty nhằm nâng cao HQHĐKD cho các
doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết tại Việt Nam?
4. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu luận liên quan đến các nhân tố quản trị công
ty: đặc điểm hội đồng quản trị, cấu sở hữu hiệu quả hoạt động
kinh doanh, mô hình nghiên cứu ảnh hưởng giữa các nhân tố này,
- Nghiên cứu thực trạng quản trị ng ty trong các doanh
nghiệp chế biến thực phẩm, từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá.
- Đề xuất c giải pháp liên quan đến hội đồng quản trị và cấu
sở hữu cho c doanh nghiệp chế biến thực phẩm kiến nghị cho
quan quản lý nhà nước để ng ng hoạt động quản trị công ty nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Đi tượng nghn cứu chính của đềi là: đặc điểm hội đồng quản
trị và cơ cấu s hu tác động đến hiệu quả hot động kinh doanh của
doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán Vit
Nam.
Luận án xem xét các luận bản thực trạng về quản trị
công ty, đặc điểm hội đồng quản trị, cấu sở hữu hiệu qu hoạt
động kinh doanh trong các doanh nghiệp.
3
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: luận án phân tích tổng quan lý thuyết về
quản trị ng ty, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nghiên cứu tác động của các nhân tố quản trị công ty tác động đến
HQHĐKD của doanh nghiệp, luận án giới hạn việc nghiên cứu 2
nhân tố quản trị công ty: đặc điểm của hội đồng quản trị cấu sở
hữu của các doanh nghiệp.
- Phạm vi về không gian: 42 doanh nghiệp CBTP niêm yết
trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh Nội.
Trong đó 15 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán
Hà Nội và 27 doanh nghiệp niêm yết trên sàn Giao dịch chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh. Luận án cũng giới hạn việc nghiên cứu
QTCT từ 2013 đến 2018, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi về thời gian: Luận án lựa chọn thời gian nghiên cứu từ
2013-2019 do trước m 2012 hầu hết c doanh nghiệp Việt Nam
không có báo cáo quản trị, giai đoạn 2012-2014 o o quản trđã
được lập nhưng còn hạn chế vthông tin.
6. Kết cấu của lun án
Cấu trúc của luận án được phân bổ thành năm chương gồm
Chương 1: Tổng quan nh hình nghiên cứu; Chương 2: sở
luận về tác động quản trị công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp; Chương 3: Phương pháp nghiên cứu hình
nghiên cứu; Chương 4: Kết quả nghiên cứu về tác động quản trị
công ty đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chế
biến thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam;
Chương 5: Giải pháp quản trị công ty nhm nâng cao kết quả hoạt
động kinh doanh tại các doanh nghiệp chế biến thực phẩm niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
24
KẾT LUẬN
Luận án đã hệ thống hóa khung thuyết về QTCT nói chung
bao gồm: khái niệm về khái niệm, vai trò, đặc điểm và hiệu quhoạt
động kinh doanh. Bên cạnh đó, luận án đã làm luận quản trị
công ty c động lên HQHĐKD thông qua của đặc điểm HĐQT
CCSH của doanh nghiệp.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu xem xét tác động của 2 nhân
tố quản trị công ty: đặc điểm HĐQT và CCSH đến HQHĐKD của
các DN CBTP niêm yết trên TTCK Việt Nam, luận án đã sử dụng kết
hợp phương pháp nghiên cứu định tính (phỏng vấn chuyên gia
phỏng vấn sâu) nghiên cứu định lượng (thống tả, hình
hồi quy) đã xác định được hình xem xét tác động kiểm chứng
mức đtác động của 2 nhóm nhân tố đó. Kết quả cho thấy mô hình
kinh tế lượng để phân tích cơ sở dữ liệu của 42 công ty chế biến thực
phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán. Nghiên cứu chỉ ra ROA
bị tác động tích cực một cách ý nghĩa thống bởi hai biến số
lượng thành viên độc lập trong HĐQT (BIND) Ủy ban kiểm toán
(AC) trong khi chỉ số Tobin’s Q được tác động có ý nghĩa thống
theo hướng tích cực bởi quy mô HĐQT, số lượng thành viên nữ trong
HĐQT và UBKT nhưng bị tác động tiêu cực bởi việc GĐĐH là thành
viên HĐQT. Sở hữu tổ chức có tác động tích cực ý nghĩa đáng k
việc yếu tố sở hữu gia đình lại tương quan ngược chiều lên
HQHĐKD thông qua Tobin’s Q và ROA của các doanh nghiệp.
Cuối cùng, trên sở kết quả nghiên cứu kết hợp với những
thực tiễn, nghiên cứu sinh đ xuất các giải pháp quản trị công ty
nhằm nâng cao HQHĐKD của các ng ty CBTP niêm yết trên
TTCK Việt Nam. Các doanh nghiệp chế biến thực phẩm cần xây
dựng một cấu sở hữu phù hợp cũng như nâng cao năng lực vai
trò của thành viên HĐQT.
23
phép DN phát hành tm một tỷ lệ nhất định cổ phiếu không
quyền biểu quyết cho nhà đầu tư nước ngoài.
n cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chưa cho thấy vai trò ca
cổ đông tổ chức trong việc giám sát hoạt động của doanh nghiệp khi tỷ
lệ sở hữu của tổ chức tác động tích cực đến HQHĐKD công ty. Do đó,
rất cần thiết để các công ty CBTP xây dựng một tỷ lệ sở hữu này một
cách hợp thu hút sự tham gia đầu của các thành viên tổ chức,
ng như thu t vốn đầu nước ngoài o hoạt động của công ty,
nhằm phát huy vai tgiám t của của các nhà đầu tư tổ chức chuyên
nghiệp này. Các DN CBTP n chính sách ưu đãi, thu hút các tổ
chức đầu vào doanh nghiệp của mình. Nđầu tổ chức lực
lượng chính trên thị trường vốn và họ có nguồn tài chính mạnh.
5.2.2.2. Giảm tỷ lệ s hữu nhà nước và sở hữu gia đình
Nghiên cứu chỉ ra shữu nhà nước không tạo ra được chế
kiểm soát tốt để bổ trợ cho việc gm sát hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Các công ty CBTP cần thực hiện tái cấu trúc sở hữu, đặc biệt
là các công ty có sở hữu n nước, sở hữu gia đình; theo hướng giảm
tỷ lệ sở hữu nhà nước, giảm tỷ tăng tỷ lệ sở hữu nước ngoài các
nhà hoạch định nên đưa ra các chính sách khuyến khích các chủ sở
hữu nước ngoài hạn chế các chủ sở hữu nhà nước trong các công
ty. Để giang hiu quả hoạt động, c công ty cần thực hiện i cấu trúc
sở hữu, đặc biệt là các công ty có sở hữu nhà nước, theo hướng giảm tỷ
lệ sở hữu nhà nước,ng tỷ lệ sở hữuớc ngi và c nhà hoạch định
nên đưa ra c chính ch khuyến khích c chủ sở hữu nước ngi và
hạn chếc chủ shữu nớc trong cácng ty.
5.3. Khuyến nghị với cơ quan quản lý
Xây dựng chế tài nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật
trong quản trị công ty ở Việt Nam.
Quy định và kiểm soát chặt chẽ nhằm nâng cao tính minh bch
khi công bố thông tin.
Nâng cao năng lực và tính hiệu quả của các hiệp hội và tổ chức
xã hội.
4
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN TÌNHNH NGHIÊN CỨU
1.1. Các nghiên cứu liên quan đến đặc điểm hội đồng quản trị
c nghiên cứu về QTCT tập trung vào các ch đề nvấn đề
người đại diện và vấn đề thao túng của QT (Zhu, 2016), cấu trúc sở
hữu (Phung, 2016), cải tổ doanh nghiệp nhà ớc (Anh, 2013), lương
bổng người quản (Adams, 2009), vai tcủa QT quản trị viên
độc lập (Brennan, 2005), cơ chế bảo vệ nhà đầu tư (Shufa, 2010),ơng
quan QTCT hiệu quả doanh nghiệp, khn kh pháp QTCT,
những đặc t về QTCT tại các nước nền kinh tế chuyển đổi (Black
và cộng sự, 2012).
Những nghiên cứu đầu tiên về QTCT Việt nam xuất hiện năm
2008, khi Hai và Nunoi (2008) đưa ra những cái nn đầu tiên về những
nn tquản trị n trong doanh nghiệp trong “Quản trị công ty Việt
Nam trong quá trình chuyển đổi”, mặc dù QTCT là một khái niệm mới
lúc bấy giờ. Tuy nhiên tác giả khẳng định sẽ ngày càng trở lên quan
trọng khi luật Doanh nghiệp 2005 được áp dng. Tđây, các nghiên cứu
vQTCT Việt Nam ngày càng phát triển hơn.
1.2. Các nghiên cứu liên quan đến cấu sở hữu trong doanh
nghiệp
La Porta và cộng sự (1999), Claessens và cộng s(2000) đã lập
luận rằng cấu kiểm soát nh kim tự tháp quyền bỏ phiếu đa số
cho phép các cổ đông lớn đảm bảo được quyền kiểm soát của mình
không cần quan m đến quyền đối với ng tiền. Erkens cộng sợ
(2012) nghiên cứu 296 công ty i chính từ 30 nước được xem chịu
ảnh hưởng nặng nề nhất của cuộc khủng hoảng i chính, đưa ra kết
quả là các công ty có tỉ lệ sở hữu của cổ đông là tổ chức càng cao thì bị
ảnh hưởng càng lớn bởi khủng hoảng tài chính dẫn đến sợ mất mát của
cải của cổ đông nhiều hơn trong giai đoạn khủng hoảng.