86
Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
Số 276- Năm thứ 27 (4)- Tháng 4. 2025
© Học viện Ngân hàng
ISSN 3030 - 4199
Quản trị rủi ro doanh nghiệp tác động lên giá trị
doanh nghiệp: Bằng chứng thực nghiệm từ các
doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam
Ngày nhận: 27/10/2024 Ngày nhận bản sửa: 21/03/2025 Ngày duyệt đăng: 15/04/2025
Tóm tắt: Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động của quản trị rủi ro doanh
nghiệp đối với giá trị doanh nghiệp tại các doanh nghiệp công nghệ thông
tin tại Việt Nam. Dựa trên lý thuyết về quản trị rủi ro doanh nghiệp và khuôn
khổ Quản trị rủi ro doanh nghiệp của COSO 2017, nhóm tác giả đã xây dựng
thang đo đánh giá mức độ thực hiện quản trị rủi ro doanh nghiệp dựa trên
14 tiêu chí phản ánh tích hợp các yếu tố trong quản trị rủi ro của một doanh
nghiệp. Bằng cách thu thập dữ liệu từ 25 doanh nghiệp công nghệ thông tin
được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt trong giai đoạn 2018-2022,
nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy đa biến để giải đáp câu hỏi nghiên
cứu, liệu việc thực hiện quản trị rủi ro doanh nghiệp tốt mang lại giá trị cho
doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng quản trị rủi ro doanh nghiệp
Enterprise risk management and its impact on firm value: Empirical evidence from Vietnamese
information technology firms
Abstract: The study explores the impact of Enterprise Risk Management (ERM) on firm value in information
technology (IT) enterprises in Vietnam. Based on ERM theories and the COSO 2017 ERM framework, the
authors developed a measurement scale to assess the level of ERM implementation, consisting of 14
criteria that integrate various risk management elements within a firm. The study collects data from 25 IT
enterprises listed on the Vietnamese stock market during the 2018-2022 period and employs multivariable
regression analysis to address the research question of whether effective ERM implementation enhances
firm value. The findings indicate that ERM contributes positively to increasing firm value. Moreover, the
results also reveal that ERM mitigates the negative impact of ROA on firm value. Based on these findings,
the study recommends that managers strengthen ERM implementation, particularly for IT companies, to
maximize firm value in an increasingly dynamic and uncertain global environment.
Keywords: Enterprise risk management, Firm value, Information Technology firms, Profitability
Doi: 10.59276/JELB.2025.04.2832
Nguyen, Thuy Anh1, Tran, Le Tra Huong2
Email: nthuyanh@ftu.edu.vn1, tranletrahuong@gmail.com2
Organization: Foreign Trade University,Vietnam1, University BI Norwegian Business School2
Nguyễn Thuý Anh1, Trần Lê Trà Hương2
Trường Đại học Ngoại thương, Việt Nam1, BI Norwegian Business School, Na Uy2
NGUYỄN THUÝ ANH- TRẦN TRÀ HƯƠNG
87
Số 276- Năm thứ 27 (4)- Tháng 4. 2025- Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
góp phần tích cực trong việc gia tăng giá trị doanh nghiệp. Mặt khác, kết quả
nghiên cứu cũng cho thấy, quản trị rủi ro doanh nghiệp làm giảm tác động tiêu
cực của ROA lên giá trị doanh nghiệp. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các khuyến
nghị về việc các nhà quản trị nên tăng cường thực hiện quản trị rủi ro, đặc biệt
đối với các công ty công nghệ thông tin nhằm tối đa hoá giá trị doanh nghiệp
trong bối cảnh thế giới ngày càng biến đổi và bất ổn.
Từ khóa: Quản trị rủi ro doanh nghiệp, Giá trị doanh nghiệp, Doanh nghiệp công
nghệ thông tin, Khả năng sinh lời
1. Giới thiệu
Trong bối cảnh thế giới liên tục trải qua
những biến động bất ổn, các doanh
nghiệp phải đối mặt với áp lực mạnh mẽ
trong việc thực hiện quản trị rủi ro doanh
nghiệp (QTRRDN) từ các tổ chức nghề
nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước, các
sàn giao dịch chứng khoán nhà đầu
(Arena cộng sự, 2010). Thực hiện quản
trị rủi ro doanh nghiệp tốt không chỉ tạo
nên tuyến “phòng ngự” vững chắc cho
doanh nghiệp trước những biến động của
thị trường còn trở thành một lợi thế
cạnh tranh trong những bối cảnh cạnh tranh
ngày càng mạnh mẽ.
Về vai trò của QTRRDN, đã nhiều
nghiên cứu trên thế giới về tác động của
QTRRDN lên giá trị doanh nghiệp trên
nhiều ngành khu vực địa khác nhau
(Hoyt & Liebenberg, 2011; Farrell &
Gallagher, 2015; Grace cộng sự, 2015).
Tuy nhiên, các kết quả nghiên cứu trên thế
giới về tác động của QTRRDN đối với giá
trị doanh nghiệp vẫn chưa thực sự nhất
quán, bao gồm cả tác động tích cực và tiêu
cực. Đặc biệt, đối với ngành công nghệ
thông tin, ngành tiềm năng to lớn nhưng
cũng chứa đựng nhiều rủi ro tiềm tàng, các
nghiên cứu về QTRRDN trong ngành này
còn khá hạn chế.
Tại Việt Nam, ngành công nghệ thông tin
(CNTT) đang trải qua sự phát triển nhanh
chóng. Từ năm 2009, CNTT chỉ một
ngành chiếm tỷ trọng nhỏ trong nền kinh
tế, đến 2020, ngành công nghiệp CNTT trở
thành ngành kinh tế (cấp 2) lớn nhất Việt
Nam, mức tăng trưởng cao nhất,
năng suất lao động cao nhất giá trị xuất
khẩu lớn nhất (Nguyễn Thiện Nhân, 2021).
Mặc nhiều hội, các công ty CNTT
Việt Nam vẫn đối mặt với những rủi ro làm
suy yếu giá trị doanh nghiệp tiềm năng
tăng trưởng. Thách thức bao gồm các mối
đe dọa an ninh mạng, cơ sở hạ tầng CNTT
yếu kém, sự bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
chưa đầy đủ (Simone, 2021). Do đó, việc
nghiên cứu về QTRRDN nhằm đề xuất các
giải pháp để cải thiện hoạt động QTRRDN,
hướng tới gia tăng giá trị doanh nghiệp
phát triển bền vững là thực sự cần thiết đối
với ngành này.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá tác động
của QTRRDN đến giá trị doanh nghiệp của
các công ty CNTT tại Việt Nam. Bằng cách
thu thập dữ liệu từ 25 doanh nghiệp CNTT
được niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam trong giai đoạn 2018- 2022,
nghiên cứu áp dụng phương pháp hồi quy
đa biến để xem xét QTRRDN ảnh hưởng
đến giá trị doanh nghiệp cũng như tác động
điều tiết của QTRRDN đến mối quan hệ
giữa các đặc điểm tài chính hoạt động
của doanh nghiệp giá trị doanh nghiệp.
Nghiên cứu củng cố các nghiên cứu trước
đây liên quan đến tác động của QTRRDN
Quản trị rủi ro doanh nghiệp và tác động lên giá trị doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam
88 Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng- Số 276- Năm thứ 27 (4)- Tháng 4. 2025
đến giá trị doanh nghiệp bằng việc xây
dựng một thang đo QTRRDN phù hợp
hiện đại hơn. Đồng thời, nghiên cứu cũng
chỉ ra việc QTRRDN hạn chế tác động
tiêu cực của khả năng sinh lời trong doanh
nghiệp đến giá trị doanh nghiệp.
2. Cơ sở lý thuyết
Theo định nghĩa của COSO (2004),
QTRRDN một quy trình được áp dụng
trong việc thiết lập chiến lược trên toàn
tổ chức, sự tham gia của hội đồng quản
trị, ban điều hành toàn bộ nhân viên
trong doanh nghiệp. QTRRDN được tích
hợp trong quá trình xây dựng chiến lược
thực hiện trong toàn doanh nghiệp nhằm
nhận diện các vấn đề tiềm tàng thể ảnh
hưởng đến doanh nghiệp thực hiện quản
lý rủi ro trong phạm vi khẩu vị rủi ro, cung
cấp các biện pháp đảm bảo hợp lý để nhằm
đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp.
Theo Alviunessen Jankensgard (2009),
QTRRDN tập trung vào quản lý rủi ro một
cách toàn diện trong toàn bộ tổ chức và tập
trung dữ liệu dựa trên các mức độ rủi ro
mà doanh nghiệp phải đối mặt. Meulbroek
(2002) khẳng định QTRRDN khác với quản
trị rủi ro truyền thống việc kết hợp tích
hợp tất cả các rủi ro doanh nghiệp
thể gặp phải để thực hiện quản trị một cách
toàn diện và tích hợp.
Về giá trị doanh nghiệp, Ilaboya cộng
sự (2016) định nghĩa giá trị tài sản của
các chủ sở hữu trong doanh nghiệp. Theo
Ahmad cộng sự (2018), mục tiêu chính
của các công ty gia tăng tài sản cho các
chủ sở hữu của công ty, điều này đồng
nghĩa với tăng giá trị doanh nghiệp. Giá trị
doanh nghiệp thể được xác định bằng
số tiền một người mua hoặc nhà đầu
tiềm năng sẵn sàng trả để mua lại công
ty (Prasetyorini, 2013). nhiều phương
pháp tính giá trị doanh nghiệp, trong đó
phổ biến chỉ số Tobin’s Q (Chung &
Pruitt,1994):
Tobin’s Q = (Giá trị thị trường của Nợ +
Giá trị thị trường của Vốn chủ sở hữu)/
(Tổng nguồn vốn)
Tác động của quản trị rủi ro doanh nghiệp
đối với giá trị doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa QTRRDN giá trị doanh
nghiệp có thể được giải thích thông qua Lý
thuyết Đại diện. Theo Meckling Jensen
(1976), thuyết Đại diện giải thích mối
quan hệ giữa cổ đông (người chủ) nhà
quản trị (người đại diện), các mâu thuẫn
thể phát sinh trong quan hệ đại diện dẫn
đến vấn đề chi phí đại diện. Hakan (2019)
nhấn mạnh việc thực hiện QTRRDN có thể
giảm thiểu chi phí đại diện gia tăng giá
trị doanh nghiệp bằng thực hiện quản trị
rủi ro tích hợp, giảm bớt xung đột đại diện
giữa các nhà quản trị và cổ đông.
Mặt khác, QTRRDN cũng thể tác động
tiêu cực lên giá trị doanh nghiệp. Quan điểm
này được giải thích bởi thuyết Nguồn
lực (Wernerfelt, 1984). Pankaj (2010) cho
rằng thuyết Nguồn lực tập trung vào các
nguồn lực nội bộ của công ty như những
yếu tố chính tạo nên lợi thế cạnh tranh lâu
dài. Abdullah (2017) giải thích rằng việc
thực hiện QTRRDN đòi hỏi sự đầu lớn
vào một số nguồn lực nội bộ dẫn đến cạn
kiệt các nguồn lực chính, từ đó làm suy yếu
lợi thế cạnh tranh của công ty và làm giảm
giá trị doanh nghiệp trên thị trường.
Các nghiên cứu thực nghiệm cũng cho thấy
các kết quả còn tranh cãi. Trong khi một số
nhà nghiên cứu cho rằng QTRRDN thể
làm tăng giá trị doanh nghiệp, như Nocco
Stulz (2006), Hoyt Liebenberg
(2011), Bertinetti cộng sự (2013),
Gatzert Martin (2015), Ai cộng sự
(2015), Iswajuni cộng sự (2018),
Janardhanan Ramkumar (2022), thì các
nghiên cứu khác lại cho kết quả QTRRDN
NGUYỄN THUÝ ANH- TRẦN TRÀ HƯƠNG
89
Số 276- Năm thứ 27 (4)- Tháng 4. 2025- Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng
thể làm giảm giá trị doanh nghiệp như
Kommunuri cộng sự (2016), Sarsiti
cộng sự (2023). Ngoài ra, cũng một
số nghiên cứu cho thấy không có mối quan
hệ giữa QTRRDN giá trị doanh nghiệp
như Jin Jorion (2006), Pagach Warr
(2010), McShane và cộng sự (2011).
Tóm lại, trong khi một số nghiên cứu ủng
hộ quan điểm rằng QTRRDN tăng cường
giá trị doanh nghiệp thông qua việc giảm
chi phí đại diện và cải thiện quản trị, những
nghiên cứu khác lại cho rằng QTRRDN
thể làm giảm giá trị do sử dụng quá mức
các nguồn lực nội bộ, ảnh hưởng đến khả
năng cạnh tranh lâu dài. Do vậy, khoảng
trống nghiên cứu chính cần thêm các bằng
chứng thực nghiệm về mối quan hệ tác động
giữa QTRRDN giá trị doanh nghiệp. Mặt
khác, đối với nhóm ngành các doanh nghiệp
CNTT, khi các rủi ro công nghệ ngày càng
trở nên lớn hơn thì các nghiên cứu trong
ngành này cũng còn hạn chế.
Dựa trên đa số các nghiên cứu trước đây cho
thấy mối quan hệ tích cực giữa QTRRDN
và giá trị doanh nghiệp, nghiên cứu này đề
xuất giả thuyết sau:
H1: QTRRDN tác động tích cực đến giá
trị doanh nghiệp của các công ty công
nghệ thông tin.
Ngoài ra, để đảm bảo độ tin cậy của
hình nghiên cứu, tác giả xem xét tác động
của một số biến kiểm soát đến giá trị doanh
nghiệp như sau:
Quy doanh nghiệp tác động cùng
chiều với giá trị doanh nghiệp. Theo
Lumapow Tumiwa (2017), Ayuba
cộng sự (2019), Husna Satria (2019),
quy doanh nghiệp tăng tạo nên lợi thế
theo quy mô, do đó giúp doanh nghiệp
thể tiếp cận nguồn vốn với chi phí hợp
hơn và từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Khả năng sinh lời tác động tích cực lên
giá trị doanh nghiệp. Naceur Goaied
(2002), Jihadi cộng sự (2021, Tui
cộng sự (2017), Paramitha (2020) đều
khẳng định khả năng sinh lời của doanh
nghiệp một trong những yếu tố tích cực
làm tăng giá trị của doanh nghiệp.
Ngoài ra, chính sách cổ tức cũng tác động
tích cực lên giá trị doanh nghiệp. Amidu
(2007) Eades (1982) đều tìm ra bằng chứng
việc công ty chia cổ tức bằng tiền mặt
lợi cho cổ đông, do đó giá trị doanh nghiệp
tăng lên.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu cũng một
tín hiệu tích cực được thị trường đánh giá
cao, dẫn đến làm tăng giá trị doanh nghiệp.
Achyani cộng sự (2021) kết luận rằng
tốc độ tăng trưởng doanh thu cao thì tăng
kỳ vọng thị trường về dòng tiền trong tương
lai, do đó kỳ vọng của nhà đầu vào giá
cổ phiếu của công ty cũng tăng lên.
Tính thanh khoản của doanh nghiệp cũng
được coi một yếu tố tác động tích cực
đến giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu
của Winarto (2015), Kristianti (2020),
vàNurwulandari (2021) đều chứng minh
được mối quan hệ tích cực này.
Về tác động của cấu vốn đến giá trị
doanh nghiệp, nhiều nghiên cứu thực
nghiệm kết quả chưa thống nhất. Tuy
vậy, Hirdinis (2019) đã chứng minh mối
quan hệ tích cực giữa cơ cấu vốn và giá trị
doanh nghiệp.
Nghiên cứu cũng phân tích sâu hơn tác động
của QTRR bằng cách tìm kiếm bằng chứng
thực nghiệm về tác động điều tiết của QTRR
đến mối quan hệ giữa một số biến kiểm soát
kể trên vào giá trị doanh nghiệp.
3. Phương pháp nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu
Xuất phát từ giả thuyết nghiên cứu, đồng
thời để đánh giá chính xác tác động của
QTRRDN lên giá trị doanh nghiệp, nghiên
cứu bổ sung các biến kiểm soát vào
hình.
Quản trị rủi ro doanh nghiệp và tác động lên giá trị doanh nghiệp:
Bằng chứng thực nghiệm từ các doanh nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam
90 Tạp chí Kinh tế - Luật & Ngân hàng- Số 276- Năm thứ 27 (4)- Tháng 4. 2025
Tobin’s Qit = α + β1QTRRDNit + β2FSizeit
+ β3ROAit + β
4Divit + β
5Salegit +
β6Liquidityit + β7Debtrateit + Uit + εit
Đo lường QTRRDN
Nghiên cứu xây dựng thang đo QTRRDN
dựa trên tiêu chuẩn quản rủi ro doanh
nghiệp của COSO (2017). Thang đo bao
gồm 14 tiêu chí. Tổng điểm tối đa
một công ty thể đạt được 14. Chỉ số
QTRRDN cuối cùng của mỗi công ty được
tính bằng cách chia tổng điểm đạt được cho
14. Việc áp dụng thang đo với điểm nhị
phân (0/1) đảm bảo tính đơn giản khả
thi khi đánh giá doanh nghiệp. Mặc giả
định các tiêu chí tầm quan trọng tương
đương là một hạn chế, nhưng nó giúp đảm
bảo tính minh bạch và thống nhất trong quá
trình đo lường. Các nghiên cứu áp dụng
phương pháp tương tự như Florio và Leoni
(2017), Pérez-Cornejo cộng sự (2019),
Chairani và Siregar (2021).
Ngoài ra, để đánh giá tác động điều tiết của
QTRR đến mối quan hệ giữa các đặc điểm
tài chính hoạt động của đơn vị với giá trị
doanh nghiệp, nhóm nghiên cứu sẽ sử dụng
bổ sung các biến tương tác như được trình
bày chi tiết trong phần kết quả nghiên cứu.
Mẫu nghiên cứu, nguồn dữ liệu
phương pháp phân tích dữ liệu
Mẫu nghiên cứu toàn bộ 25 công ty trong
ngành CNTT được niêm yết trên 3 sàn
chứng khoán của Việt Nam (HOSE, HNX,
UPCOM) trong 5 năm (2018- 2022) với
tổng số quan sát là 125.
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp, cụ
thể dữ liệu từ các nguồn chính thống như
Bảng 1. Cách đo lường quản trị rủi ro doanh nghiệp
STT
Tiêu c
Mô t
Điểm
1 Báo cáo quản trị rủi ro Công ty có công bố báo cáo về quản trị rủi ro không?
0/1
2 Chiến lược quản trị rủi ro
Công ty có tích hợp quản trị rủi ro trong chiến lược kinh doanh
không?
0/1
3Thông điệp quản trị rủi ro
Quản trị rủi ro có đượcng bố trong Thông điệp của HĐQT
hay Tổng giám đốc của công ty không?
0/1
4Giám đốc quản trị rủi ro
Công ty có vị trí Giám đốc QTRR hoặc Trưởng phòng QTRR
không?
0/1
5
Uỷ ban QTRR
Công ty có Uỷ ban QTRR không?
0/1
6
Cơ cấu QTRR
Công ty có được cơ cấu theo 3 tuyến phòng vệ không?
0/1
7
Khẩu vị QTRR
Công ty có công bố khẩu vị rủi ro kng?
0/1
8
Văn hoá TTRR
Công ty có công bố văn hoá rủi ro không?
0/1
9
Nhận diện QTRR
Công ty có nhận diện rủi ro không?
0/1
10
Đánh giá QTRR
Công ty có đánh giá rủi ro không?
0/1
11
Xử lý QTRR
Công ty có triển khai các phương pháp xử lý rủi ro kng?
0/1
12 Kế hoạch QTRR
Công ty có công bố kế hoạch quản trị rủi ro, xác định mục tiêu
QTRR trong tương lai không?
0/1
13
Chỉ số KRI
Công ty có xây dựng KRI không?
0/1
14 Khuôn khổ QTRR
Công ty có áp dụng khuôn khổ QTRR theo chuẩn quốc tế như
COSO, ISO 31000, ISO on environment, GRI...không?
0/1
Tổng điểm
14
Nguồn: Tác giả tổng hợp từ COSO (2017)