Hoạt động qun tr ri ro thanh khon ti Ngân
hàng Thương mi c phần Bưu điện Liên Vit
Thc trng và gii pháp
Trn Th Thu Trang
Trường Đại hc Kinh tế
Lun văn ThS ngành: Tài chính ngân hàng; Mã s: 60 34 20
Người ng dn: PGS. TS Trn Th Thái
m bảo v: 2012
Abstract: H thng hóa các vấn đề thuyết bản v ri ro thanh khon hoạt động
qun tr ri ro thanh khon. Phân tích thc trng ng tác qun tr ri ro thanh khon ti
Ngân hàng (thương mại c phần) TMCP Bưu điện Liên Vit, nh ng của nó đến trng
thái thanh khon hin ti ca ngân hàng. Đề xut nhng gii pháp nhm nâng cao hiu
qung tác qun tr ri ro thanh khon trong hoạt động của Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Vit.
Keywords: Tài chính ngân hàng; Thanh khon; Ngân hàng thương mại; Qun tr ri ro
Content
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Mt trong nhng nhim v quan trng mà các nhà qun tr ngân hàng phi thc hiện là đảm
bo kh năng thanh khoản hp cho ngân hàng. Ngân hàng có kh năng thanh khon tt khi
luôn đưc ngun vn kh dng vi chi p hợp o đúng thời điểm ngân hàng cn.
Không đủ ngun vn kh dng đ đáp ng nhu cầu đòi hỏi ca th trường th khiến ngân
hàng mt kh năng thanh toán, mất uy tín dẫn đến s sụp đổ ca toàn h thng. Tuy nhiên,
ng vn d tr quá ln s tác động trc tiếp làm gim kh năng đầu tư, sinh lời ca bn thân
ngân hàng.
Trong thi gian vừa qua, trước những tác động tiêu cc ca s bt n đnh nn kinh tế vĩ
mô (lm phát leo thang) các chính sách của Nhà nước (kim chế lm phát), thanh khon ca
h thng nn hàng thương mại (NHTM) đã bị ảnh hưởng nghiêm trng, bit mt s ngân
hàng i vào tình trng thiếu thanh khoản. Điều y không ch gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến
hoạt động kinh doanh ca bản thân ngân hàng mà còn tác đng đến th trường tin t và toàn b
nn kinh tế nói chung. Đứng trước nhng vn đề đó, các ngân hàng đã nhận thức được tm quan
trng ca công tác qun tr ri ro thanh khon trong hoạt đng kinh doanh ca mình.
Xut phát t thc tế nêu trên, vic tìm hiu cách tiếp cn hiện đi trong qun tr ri ro thanh
khon, ng dng nó để phân tích hoạt động qun tr ri ro thanh khon trong h thng NHTM
Vit Nam nói chung Ngân ng thương mi c phn (TMCP) Bưu đin Liên Vit nói riêng
cn thiết, góp phn hoàn thin mt c quy trình ng cao chất lưng qun tr ri ro thanh
khoản trong ngân hàng. Đề tài Hoạt động qun tr ri ro thanh khon tại Ngân hàng thương
mi c phn Bưu điện Liên Vit Thc trng gii phápđược la chn nhằm đáp ng nhu
cu trên.
2. Tình hình nghiên cu
Liên quan đến công tác qun tr ri ro thanh khon trong h thống NHTM đã khá nhiều
công trình nghiên cứu, các đ tài, đề án có giá tr cao. Tuy nhiên, trên thc tế các NHTM thường
không thc s chú trng đến hoạt động qun tr ri ro thanh khon thc hin mt cách
khoa hc, hiu qu (hầu như chỉ thc hin x sau khi đã xuất hin ri ro hoc qun tr ri ro
trong ngn hạn). Do đó, khi tiến hành nghiên cu vấn đề này, hc viên gặp khó khăn trong việc
tiếp cn, khai thác thông tin, s liu liên quan đến công tác qun tr ri ro thanh khon ca h
thng NHTM Việt Nami chung và Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Vit nói riêng.
3. Mục đích và nhiệm v nghiên cu
o H thng hóa các vấn đề lý thuyếtbản v ri ro thanh khon và hoạt động qun tr ri
ro thanh khon.
o Phân tích thc trng công tác qun tr ri ro thanh khon tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Vit, ảnh hưởng của nó đến trng thái thanh khon hin ti ca ngân hàng.
o Đề xut nhng gii pháp nhm nâng cao hiu qu công tác qun tr ri ro thanh khon
trong hoạt động ca Ngân hàng TMCP Liên Vit.
4. Đối tƣợng và phm vi nghiên cu
o Lun văn tp trung phân tích ng tác qun tr ri ro thanh khon ti mt NHTM c th
(Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Vit), nhng mặt đạt được nhng vấn đ n hn
chế, đặt trong mi tương quan so nh với các NHTM khác ti Vit Nam (không c
trng phân tích sâu vào thc trng thanh khon).
o Các s liu, thông tin ch tp trung nghiên cứu cho giai đon 2009 - 2011.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Ngoài phương pp triết hc bin chng và lch s thường được dùng trong nghiên cu
khoa hc, luận văn còn sử dng các phương pp nghiên cứu như hệ thng, din dch, phân tích
tng hp, so sánh các ng c như bảng biểu, đ th để chng minh làm sáng t các lun c
được nêu ra.
6. Nhng đóng góp mới ca luận văn
o Làm thc trng ng tác qun tr ri ro thanh khon tại Ngân hàng TMCP Bưu điện
Liên Vit da trên cách tiếp cn hiện đại, ch ra nhng thành công hay khiếm khuyết ca
hoạt động này, t đó đề xut nhng gii pháp phù hp.
o Đóng góp cho quy trình cơ bản ca hoạt động qun tr tài sn N - tài sn (ALM) ca
các NHTM, trong đó mt ni dung quan trng là qun tr thanh khon.
7. B cc ca luận văn
Ngoài phn m đầu, kết lun, danh mc tài liu tham kho và ph lc, lun văn được kết
cấu thành 3 chương:
Chương 1: Một s vấn đề bản v qun tr ri ro thanh khon trong hoạt động ca
NHTM.
Chương 2: Thực trng hoạt động qun tr ri ro thanh khon tại Ngân hàng TMCP Bưu
điện Liên Vit.
Chương 3: Mt s gii pháp và kiến ngh ci thin hoạt động qun tr ri ro thanh khon
ti Ngân hàng TMCP Bưu đin Liên Vit.
CHƢƠNG 1
MT S VẤN ĐỀ BN V QUN TR RI RO THANH KHON TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MI
1.1. Rủi ro thanh khoản
1.1.1 . Khái niệm tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản
nhiều cách tiếp cận và cách hiểu khác nhau liên quan đến tính thanh khoản (dưới góc
độ tài sản dưới c độ ngân hàng). Tuy nhiên thể hiểu rằng tính thanh khoản của ngân
hàng trng thái luôn trong tay một lượng vn kh dng vi chi phí thấp đúng tại thi
điểm nn hàng nhu cu hoc kh năng nhanh chóng huy động được vn thông qua con
đường vay n hay bán tài sn.
Tính thanh khon ca NHTM luôn phải được nhìn trạng thái động, tc là xem xét trong
tương quan cung - cu thanh khon ca ngân hàng trong giai đon nht đnh. Tương quan cung -
cu v vn thanh khon này quyết đnh trng thái thanh khon ròng ca ngân hàng ti bt c thi
đim nào. Nhng nhân t tác động đến cung và cu thanh khon s tác động đến trng thái thanh
khon ca NHTM. C th như sau:
a) Nhân tố tác động đến cầu thanh khoản:
Các điều kiện kinh tế mô như tăng trưởng kinh tế, lạm phát.
Lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
Sự khác biệt đáng kể về lợi tức giữa các khoản tiền gửi và các cơ hội đầu tư khác.
b) Nhân tố tác động đến nguồn cung thanh khoản:
Quy định và chính sách tiền tệ của NHNN.
Các điều kiện kinh tế .
Sự phát trin và tính dễ dàng tiếp cận của thị trường tiền tệ.
Hoạt động của các thị trường khác như thị trường chứng khoán phái sinh.
Ri ro thanh khon loi ri ro phát sinh khi ngân hàng không đủ kh năng đáp ng
dòng tin rút ra khi ngân hàng ti mt thời điểm nào đó, hoặc phải huy động vn vi chi phí cao
để đáp ứng các nhu cu v vn kh dng.
1.1.2. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro thanh khoản
a) Nguyên nhân khách quan:
Thay đổi trong điều hành chính sách tiền tệ của NHNN thông qua các công cụ như t
lệ dự trữ bắt buộc, các loại lãi suất như lãi suất bản, lãi suất tái cấp vn, lãi suất thị
trường mở…
Thay đổi lựa chọn kênh đầu tư của các nhà đầu tư.
Hiệu ứng dây chuyền trong tâm l ý khách hàng.
b) Nguyên nhân chủ quan:
Sự mất cân đối về kỳ hạn giữa tài sản Nợ và tài sản.
Chiến lược quản tr rủi ro thanh khoản không phù hợp và kém hiệu quả.
1.1.3. Tác động của rủi ro thanh khoản đến hoạt động của NHTM
a) c động của rủi ro thanh khoản đến mỗi NHTM riêng lẻ:
Làm sụt gim lợi nhuận và uy tín của ngân hàng (do chi phí huy động tăng đồng thời
phải cắt giảm nguồn cung tín dụng).
Trong một s trường hợp có thể dẫn đến sự phá sản và sụp đổ của ngân hàng.
b) Tác động của rủi ro thanh khoản đến hệ thống ngân hàng và nền kinh tế:
Việc phá sản của một ngân hàng sẽ dẫn đến sự hoảng loạn của người gửi tin, kéo
theo sự rút tin hàng loạt các nn hàng khác lúc này kéo theo sự sụp đổ của
toàn hệ thống chứ không chỉ của một ngân hàng riêng lẻ.
Tăng trưởng của nền kinh tế bị giảm sút.
1.2. Nội dung quản trị rủi ro thanh khoản của NHTM
1.2.1. Các phương pháp đo lường trng thái thanh khon ca ngân hàng
a) Phương pháp tiếp cn ngun vn và s dng vn
Cách đo lường này bắt đầu vi thc tế : kh năng thanh khoản tăng khi tin gửi tăng
cho vay gim; kh năng thanh khon gim khi tin gi giảm cho vay tăng. Bất c khi nào
ngun thanh khon s dng thanh khon không bng nhau, ngân hàng phải đối mt vi khe
h tài tr (financing gap). Khe h này được đo bằng độ chênh lch gia tng ngun vn huy
động trung bình và tổng dư nợ trung bình.
Khe h tài tr = Tổng dư nợ trung bình - Tng ngun vốn huy động trung bình
Nếu khe h này là dương thì ngân hàng buc phải bù đp bng các khon tin mt c
tài sn có tính thanh khon hoc vay n trên th trường tin t.
b) Phương pháp tiếp cn cu trúc vn:
Với phương pháp này, bước đầu tiên tin gi các ngun vn khác nhau ca ngân
hàng được chia thành nhiu nhóm da trên kh năng vốn b rút ra khi ngân hàng, ví d như:
Nhóm vốn “nóng”.
Nhóm vốn kém ổn định.
Nhóm vốn ổn định.
Tiếp theo, nhà qun thanh khon phi dành riêng mt phn vn thanh khoản đi vi
mi nhóm vn u trên (d tr thanh khoản) được xác định theo công thc:
D tr thanh khon vốn = t l d tr thanh khoản xác đnh ca nhóm x (nhóm vn
tin gi và phi tin gi d tr bt buc)
Sau đó nhà qun tr ngân hàng d tính con s vn vay ti đa tiềm năng cần lượng
d tr thanh khoản hay năng lực vay vn hợp lý, tương đương với 100% phn chênh lch gia
tổng dư nợ thc tế và tng cho vay ti đa tim năng. Do đó:
Tng yêu cu thanh khon ca nn hàng = Tt l d tr thanh khoản xác đnh ca
nhóm x (nhóm vn tin gi và phi tin gi d tr bt buc) + 100 x (quy cho vay ti đa
tiềm năng – tng dư n hin ti).
c) Phương pháp tiếp cn ch s thanh khon: