BỘ TƯ PHÁP- BỘ CÔNG
AN - TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO – VIỆN KIỂM SÁT
NHÂN DÂN TỐI CAO
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 14/2013/QCLN/BTP-BCA-
TANDTC-VKSNDTC
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2013
QUY CHẾ
PHỐI HỢP LIÊN NGÀNH TRONG CÔNG TÁC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân ngày 02 tháng 4 năm 2002;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 22/2013/NĐ-CP ngày 13 tháng 03 năm 2013 quy định về chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Nghị định số 77/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2009 quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;
Để tăng cường sự phối hợp công tác giữa Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao,
Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác thi hành án dân sự và những việc liên quan đến
công tác thi hành án dân sự, Bộ Tư pháp, B Công an, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát
nhân dân tối cao thống nhất ban hành "Quy chế phối hợp liên ngành trong công tác thi hành án
dân sự" như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc, phương thức, nội dung phối hợp liên ngành giữa Bộ Tư pháp,
Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong công tác thi hành
ánn sự.
Điều 2. Mục đích của việc phối hợp
1. Tăng cường trách nhiệm, năng lực tổ chức thực hin và sự phi hợp giữa các cơ quan liên
quan.
2. Bảo đảm sự chỉ đạo thống nhất từ Trung ương đến địa phương nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả của công tác thi hành án dân sự.
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ quy định của pháp luật.
2. Chủ động, thường xuyên, chặt chẽ, kp thời.
3. Không làmnh hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan
liên quan.
Điều 4. Phương thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan
chủ trì, cơ quan phối hợp.
2. Tổ chức họp liên ngành.
3. Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết.
4. Thành lập các đoàn công tác liên ngành.
5. Các hình thức khác.
Chương II
NỘI DUNG PHỐI HỢP
Điều 5. Phối hợp trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự
1. Bộ Tư pháp, BCông an, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao có trách
nhiệm thc hiện tốt quy trình phối hợp ban hành văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân
sự tại Điều 5 Quy chế phối hợp công tác giữa Cnh phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm
sát nhânn tối cao được ban hành kèm theo Nghị quyết liên tch số 15/NQLT/CP-TANDTC-
VKSNDTC ngày 31 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, a án nhânn tối cao và Viện kiểm sát
nhânn tối cao.
2. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tổ chức họp Ban soạn thảo, Tổ biên tập hoặc Tổ soạn
thảo, cơ quan chủ t soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật về thi hành án dân sự gửi giấy mời,
dự thảo văn bản quy phạm pp luật và các tài liệu liên quan khác đến cơ quan phối hợp để
nghiên cứu, tham gia góp ý.
3. Trường hợp lấy ý kiến đóng góp bằng văn bản, chậm nhất là 10 ngày trước khi đến hạn trả lời,
cơ quan chủ trì soạn thảo phải gửi công văn đề nghị góp ý, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
các tài liệu liên quan khác đến cơ quan phối hợp để nghiên cứu, trả lời.
4. Lãnh đạo B Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhânn tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao
chỉ đạo các cơ quan, đơn v trực thuộc nghiên cứu, chuẩn bị văn bản tham gia ý kiến trả lời đối
với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật về thinh án dân sự hoặc tham gia họp Ban soạn thảo,
Tổ biên tập, T soạn thảo với cơ quan phối hợp đầy đủ, đảm bảo tiến độ, hiệu quả công tác ban
hành văn bản quy phạm pháp luật theo kế hoạch.
5. Cơ quan chủ trì soạn thảo nghiên cứu tiếp thu ý kiến đóng góp của cơ quan phối hợp để hoàn
chỉnh dự thảo văn bản quy phạm pháp luật. Đối với nhng nội dung góp ý có căn cứ pháp , cơ
quan chủ trì soạn thảo cần tiếp thu; đối với những vấn đề chưa nhất trí với cơ quan phối hợp cần
trao đổi, thảo luận để đi đến thống nhất chung, nếu không thống nhất được t cần giải trình rõ
trong Tờ trình về việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật để Lãnh đạo các ngành thống nhất.
6. Các cơ quan phối hợp phát hiện những điểm chưa phù hợp trong các văn bản quy phạm pháp
luật về công tác thi hành án dân sự có trách nhiệm phản ảnh đến cơ quan thẩm quyền để hủy
bỏ, sửa đi hoặc bổ sung.
Điều 6. Phối hợp trong việc hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự, cấp và chuyển
giao bản án, quyết định
1. Toà án nhân dân tối cao thực hiện và chỉ đạo Toà án nhân dân địa phương thực hiện việc
hướng dẫn quyền yêu cầu thi hành án dân sự, cấp và chuyển giao bản án, quyết định của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định tại Điều 26, 27, 28 Luật Thinh án dân sự kp thời, đầy đủ.
2. Đối với các bản án, quyết định về vụ án hình sự có phần tiền, tài sản phải thi hành án, Tòa án
nhânn tối cao chỉ đạoa án nhân dân đa phương, trong thời hạn 10 ngày, kể từ khiquyết
đnh thi hành án hình sự đối với bị cáo t thông báo bằng văn bản đến cơ quan thi hành án dân
sự biết để việc tchức thi hành án dân sự được nhanh chóng và thuận lợi.
Điều 7. Phối hợp trong giải thích, sửa chữa, bổ sung bản án, quyết định; trả lời kiến nghị;
thụ lý và giải quyết yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự
1. Trong phạm vi, chức năng, nhiệm vụ của mình, a án nhân dân tối cao trực tiếp thực hiện
hoặc chỉ đạo Toà án nhân dân đa phương đã ra bản án, quyết định thực hiện kịp thời việc sửa
chữa, bổ sung, giải thích bản án, quyết định; tr lời kiến nghị, gii quyết kịp thờic yêu cầu của
cơ quan thi hành án dân sự và đương sự theo quy định tại Điều 240, Điều 382 Bộ luật Tố tụng
dân sự và Điều 179 Luật Thi hành án dân sự. Căn cứ văn bản trả lời của Tòa án, cơ quan thi hành
ánn sự ra quyết định thi hành án hoặc quyết đnh thu hồi, sửa đổi, bổ sung quyết định thi hành
án đã ban hành trước đó theo quy định của Luật Thinh ánn sự.
Trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự nhn thấy việc giải tch bản án của Tòa án chưa
phù hợp với nội dung vụ việc, chưa đúng với bản án t phải báo o ngay Bộ Tư pháp (Tng
cục Thi hành án dân sự). Trong thời hạn 15 ngày, kể từ khi nhận được báoo của cơ quan thi
hành án dân sự, Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổ chức cuộc hp liên ngành hoặc có văn bản trao
đổi với Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao để nghiên cứu, thảo luận
thng nhất hướng chỉ đạo giải quyết.
2. Trường hợp có căn cứ kháng nghị đối với bản án, quyết đnh theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc
tái thẩm t Bộ Tư pháp chỉ đạo Tổng cục Thi hành án dân sự chủ t phối hợp với các đơn vị
chuyên môn thuộc Toà án nhân dân tối cao, Vin kiểm sát nhân dân tối cao họp bàn vền cứ
kháng nghị và có văn bản kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Vin trưởng Viện kiểm
sát nhânn tối cao. Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân ti
cao xem xét và có văn bản trả lời kiến nghị kháng nghị của Tổng cục Thi hành án dân sự, Bộ
pháp. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự biết thông tin về việc Toà án, Vin kiểm sát nhân
dân đã thụ đơn yêu cầu xem xét giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án mà bản án, quyết định của Toà
án đã được thi hành xong t thông báo bằng văn bản cho người thẩm quyn kháng ngh biết.
3. Trường hợp nhận được văn bn phản ánh về vướng mắc trong việc thụ lý xác định quyền sở
hữu, sử dụng tài sản, phân chia tài sản hoặc giải quyết tranh chấp quyền sở hữu, quyn sử dụng
tài sản phát sinh trong quá trình thi hành án thì Toà án nhân dân tối cao hướng dẫn Toà án nhân
dân các cấp giải quyết.
Điều 8. Phối hợp trong quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự
1. Việc phối hợp trong quản , chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ về thi hành án dân sự được thực
hiện theo Quy chế hoặc Quy tnh hướng dẫn, chỉ đạo nghiệp vụ của các cơ quan phối hợp (nếu
có).
2. Bộ Tư pháp chịu trách nhim chủ t tổ chức hp liên ngành về quản , chỉ đạo, hướng dẫn
chung về nghiệp vụ thi hành án dân sự hoặc hướng dẫn, chỉ đạo đối với từng vụ việc thi hành án
dân sự cụ thể nếu thấy cn thiết.
3. Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tổ chức họp liên ngành, cơ quan chủ t phải gửi giấy
mời, các tài liệu liên quan đến cơ quan phối hợp để nghiên cứu, lên kế hoạch tham gia.
Đối với trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bn, cơ quan chủ trì phải nêu rõ thời gian đề nghị cơ
quan phối hợp trả lời và phải gửi công văn trao đổi ý kiến, kèm theo các tài liệu liên quan đến cơ
quan phối hợp chậm nhất là 10 ngày tớc khi đến hạn trả lời.
Đối với những trường hợp đột xuất hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo các ngành, cơ quan chủ trì
phải gửing văn trao đổi ý kiến và các tài liệu liên quan khác đến cơ quan phối hợp để nghiên
cứu, trả lời ngay trong ngày làm việc.
4. Lãnh đạo B Tư pháp, Bộ Công an, Tòa án nhânn tối cao, Vin kiểm sát nhân dân tối cao
chỉ đạo các cơ quan, đơn v trực thuộc nghiên cứu, xem t, trả lời bằng văn bản đối với công
văn trao đi ý kiến hoặc tham gia họp liên ngành đầy đủ, đúng thời hạn theo yêu cầu của cơ quan
chủ trì, trừ trường hợp pháp luật quy định khác.
5. Trường hợp các đơn vị chuyên môn thuộc cơ quan phối hợp không thống nhất được hướng
giải quyết khó khăn, vướng mắc về thinh án dân sự t phải báo o ngay Lãnh đạo Bộ Tư
pháp, Bộ Công an, Tòa án nhân dân tối cao, Vin kim sát nhân dân ti cao để thống nhất ý kiến.
Điều 9. Phối hợp trong giải quyết khiếu nại, tố cáo về thi hành án dân sự
1. Đơn khiếu nại, tố o về thi hành án dân sự được gửi đến cơ quan o, cơ quan đó có trách
nhiệm giải quyết hoặc chuyển đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết; văn bản giải quyết, trả li
được đồng gửi cho cơ quan phối hợp đã chuyển đơn được biết. Trường hợp cần tham khảo ý kiến
của cơ quan phối hợp trước khi trả lời người khiếu nại, tố cáo t cơ quan chủ trì trả li văn
bản trao đi hoặc gửi dự thảo văn bản trả lời để được góp ý trực tiếp.
2. Đối với nhng vụ việc có tính chất phức tạp, cơ quan thẩm quyền giải quyết tổ chức cuộc
họp liên ngành hoặc thành lập đoànng tác liên ngành tiến hành c minh, làm những nội
dung khiếu nại, tố cáo và thống nhất biện pháp giải quyết với cơ quan phối hợp có liên quan.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước khi tổ chức họp hoặc trước khi thành lập đoàn công tác liên
ngành, cơ quan chủ trì phải gửi giấy mời, các tài liệu liên quan kc đến cơ quan phối hợp để
nghiên cứu, lên kế hoạch tham gia.
Đối với trường hợp trao đổi ý kiến bằng văn bn, cơ quan chủ trì phải nêu rõ thời gian đề nghị cơ
quan phối hợp trả lời và phải gửi công văn trao đổi ý kiến, kèm theo các tài liệu liên quan đến cơ
quan phối hợp chậm nhất là 10 ngày tớc khi đến hạn trả lời.
Đối với những trường hợp đột xuất hoặc theo yêu cầu của lãnh đạo các ngành, cơ quan chủ trì
phải gửing văn trao đổi ý kiến và các tài liệu liên quan khác đến cơ quan phối hợp để nghiên
cứu, trả lời ngay trong ngày làm việc.
Điều 10. Phối hợp trong kiểm tra về thi hành án dân sự
1. Mỗi năm ít nhất một lần, Tổng cục Thinh án dân sự Bộ Tư pháp chủ t, phối hợp với Tổng
cục Thi hành án hình sự và Hỗ trợ tư pháp Bộ Công an, Tòa dân sự Toà án nhân dân ti cao, Vụ
kiểm sát thi hành án dân sự Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các đơn vị liên quan khác (nếu
thấy cần thiết) tiến hành kiểm tra công tác thi hành án dân sự và công tác phối hợp trong thi hành
ánn sự ở địa phương.
2. Tổng cục Thi hành án dân sự chủ t phối hợp với các đơn vị chc năng của các bộ, ngành liên
quan xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác kiểm tra liên ngành về thi hành án dân sự
tnh Lãnh đạo B Tư pháp phê duyệt. Kế hoạch kiểm tra phải xác đnh rõ nội dung kiểm tra,
thời gian, tiến độ thực hin, phân công trách nhiệm của từng thành viên.
Điều 11. Phối hợp trong công tác thu tiền, tài sản; đặc xá, xuất nhập cảnh
1. Bộ Công an, Vin kiểm sát nhân dân tối cao chỉ đạo cơ quan điều tra trong quá tnh điều tra
các vụ án hình sự có yếu tố bồi thường tùy theo tính chất của từng vụ án cần chủ động áp dụng