7
Cũng thể i phân phối theo lao độnglà ai làm nhiều ởng nhiều, ai làm ít
hưởng ít. Có sức lao động không làm không hưởng .
Phân phi theo lao động là cần thiết .
Khi người lao động được giải phóng khỏi áp bức bóc lột trở thành người làm
chvề kinh tế thì việc phân phối phải vì quyền lợi người lao động
Ngay cả dưới chủ nghĩa x• hội lao dộng vừa là nghĩa vụ vừa là quyền lợi. Địa vị
quyền lợi của mỗi người là do kết qulao động giải quýêt. Do đó phải phân phối
theo lao động .
Trong thời kỳ quá độ và ngay cchủ nghĩa x• hi vn còn sự kc nhau giữa
lao động giảm đơn lao động phức tạp, giữa lao động trí tuệ lao động bắp.
Vàn khác nhau về trình độ quan điểm lao động. Do đó x• hội phải kiểm tra, kiểm
soát mức độ lao động và hưởng thụ lao động của mỗi người. Theo LêNin phải thực
hiện một chân giảm đơn nhưng lại đảm bảo cho trật tự x• hội mới (x• hội chủ
nghĩa ) chân lí dó là “klào không làm thì không ăn “ .
Tóm lại phân phối theo lao động là phù hợp với quan hxhội chủ nghĩa và trình
độ phát triển của lực lượng sản xuất. Nó trở thành một tất yếu phổ biến
-do đó là một đặc thù của x• hội chủ nghĩa .
Phân phi theo lao động là một nội dung của công bằng x• hội .
Ngoài phân phối theo lao động còn các hình thức phân phi kc như phân phối
ngoài thù lao lao động nhm sửa chữa những khuyết tật của phân phối theo lao
động. Và phân phi theo nguồn lực đóng góp nhằm thúc đy quan hệ tín dụng phát
triển .
8
3.4 Stăng trưởng, phát triển kinh tế gắn liền với công bằng x• hội, với việc phát
triển văn hoá giáo dục để nâng cao dân trí, đào tạo nguồn lực xây dựng một nền văn
hoá tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc.
3.5 Kinh tế thtrường ởViệt Nam phát triển theo hướng mở rộng quan hệ hợp tác
kinh tế với c.ngoài. Đó là tất yếu vì sn xuất hàng hoá trao đổi hàng hoá
tất yếu vượt khỏi phạm vi quốc gia mang tính chất quốc tế, đồng thời đó cũng là tất
yếu của sự phát triển nhu cầu .
Thông qua mrộng quan h kinh tế với nước ngoài để biến nguồn lực bên
ngoài thành nguồn lực bên trong to điều kiện cho phát triển phát triển rút ngắn .
Mởi rộng quan hệ ới nhiều hình thức như hợp tác, liên doanh, liên kết nhưng
phải dựa trên nguyên tắc giữ vững độc lập và t chủ hai bên cùng có lợi .
3.6 Nền kinh tế hàng hoá c ta vận động theo chế thtrường có squản
của nhà nước ó là skết hợp csự điều tiết của cả bàn tay hình ln bàn tay
hu hình nhằm tận dụng được ưu điểm của cả hai sự điều tiết . Đồng thời khắc
phục được hạn chế của cả hai mô hình điều tiết .
* Nền kinh tế hàng hoá vn động theo cơ chế thị trường .
Trước đây chúng ta vận động theo chế tập trung quan liêu bao cấp. Đặc
trưng của chế tập trung quan liêu bao cấp là: nnước giao kế hoạch cho các
doanh nghiệp với mt hthống chỉ tiêu mang tính pháp lệnh, nhà nước cấp phát vật
tư, tiền vốn theo chỉ tiêu. Như vậy, nhà nước cho phép phân bổ nguồn lao động theo
kế hoạch. Các quan cấp trên quảnchỉ đo kinh doanh nhưng không chịu trách
nhiệm về các khuyết điểm ca mình. Cấp phát giao nộp theo quản lý, l•i nhà nước
thu, lnhà ớc . Nhà nước thực hin bao cấp qua giá và phân phối nn kinh tế
bằng hiện vật hoá, tức là quan hhàng hoá, tiền tệ bị xem thường, bộ yquản
9
cồng kềnh kém hiệu qu. Tóm lại, nền kinh tế theo cơ chế này m cho nền kinh tế
phát triển trì trệ, là nguyên nhân cho chnghĩa x• hội lâm vào khủng hoảng. Vì thế
phải xoá bỏ cơ chế quan liêu bao cấp, sử dụng chế thị trường sự quản lí vĩ mô
của nhà nước .
chế thị trường là tổng thcác nhân tố các mối quan h, các quy luật kinh
tế, môi trường và động lực chi phối sự vận động của kinh tế hàng hoá .
Các nhân t hàng hoá dịch vụ,đng sau người lao động, ngưi sản xuất,
người tiêu dùng t đó hình thành các mi quan hệ
c mi quan hệ: quan hhàng h- tiền tệ ,quan hmua bán biểu hiện trên
thị trường là quan hcung- cu liên quan đến giá cả
Các quy luật vốn của kinh tế hàng hmà chúng ta đ• nghiên cứu đó là quy
lut cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị ,quy luật lưu thông tiền tệ. tác
động và chi phôi sự vận động của kính tế hàng hoá
i trường cạnh tranh: Việt Nam chúng ta ch trương cạnh tranh lành mạnh
, không sử dụng những biện pháp cạnh tranh dẫn đến sự phá sản
Động lực phát triển đó là lợi nhuận. Trong cơ chế thị trường cuốn hút
các doanh nghiệp vào những ngành , những lĩnh vực l•i cao , thúc đẩy các doanh
nghiệp cải tiến k thuật ,nâng cao năng suất lao động, lợi ích người tiêu dùng được
đề cao .
chế th trường có vai trò to lớn .
một chế tự điu tiết nn kinh tế, thông qua biến động của cung cu
giá cả th trường, một cơ chế tinh vi phân phối không tự giác giữa người sản xuất và
người tiêu dùng vai trò to lớn trực tiếp dẫn dắt các đơn vị kinh tế chọn lĩnh
vực và hình thức kinh doanh .
10
chế thị trường thúc đẩy, tăng trưởng kinh tế sự gia ng thu nhập quốc dân,
quốc ni thời ksau, năm sau so với thời kỳ trước m trước phát triển kinh tế
chính là tăng trưởng kinh tế và thay đôỉ cơ cấu kinh tế và mức sống tăng lên.
* S quản lý của nhà ớc.
Nhà nước điều tiết thị trường thực hiện chức năng quản lí vĩ mô niền kinh tế cn
phải: Tôn trọng tính khách quan của chế thị trường và coi trọng nh tự chủ về
kinh tế cua các chủ thể kinh tế ,sự hình thành của giá cả thị trường .
Nhà nước qun lý đó là mt sự cần thiết vì cơ chế thị trường ngoài những
ưu điểm còn có những khuyết điểm sự quản ca nhà nước nhằm phát huy những
mặt tích cực của kinh tế thị trường và khc phục những mặt trái của nó. Đây là mc
tiêu ca nhà nước.
Vai trò quản lý của nhà nước rất quan trng được thể hiện ở các chức năng.
Chức năng định ớng cho kinh tế thị trường phát triển theo định hướng x• hội
chủ nghĩa. Việc định hướng này thông qua các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển. Đâù tư các dự án để nn kinh tế phát triển đúng định hướng.
n định kinh tế vì thtrường hay bị khủng hoảng y thất nghiệp và lạm
phát.
Nhà nước phải sửa chữa những thất bại của kinh tế thị trường và khc phục nó .
Nhà nước phải đứng ra phân phối và phân phi lại thu nhp quốc dân.
Quản lí tài sản quốc gia như đất đai, rừng, biển … nhằm khai thác nó hợp lí .
Nhà nước phải thực hiện chức năngy dựng hệ thống pháp luật đtạo ra môi
trường pháp cho các thành phn kinh tế hoạt động .
Để thực hin các chức năng trên thì nhà nước phải sdụng mt hthống các
công cnhư :
11
Sdụmg pháp luật đquản kinh tế- x• hi ,kiểm tra việc
thi hành luật
Sử dụng hế hoạch hoá nền kinh tế
Sdụng chính ch tài chính, chính sách tiền tệ. Coi đó là
hai công cụ qun lý vĩ mạnh mẽ .
3.6 Kinh tế thị trường nước ta từ một trình độ kinh tế kém phát triển .
Nước ta đi nên chủ nghĩa b qua sự phát triển của chủ nghĩa tư bản , nghĩa là
bqua một s vật chất k thuật hiện đại, t một nước nửa thuộc địa phong kiến
lại bị ảnh hưởng của chiến tranh kéo dài .
.
III. Thực trạng và giải pháp bn để phát triển kinh tế thị trường định hướng x•
hội chủ nghĩa .
1 .> Thc trạng nền kinh tế nước ta hiện nay .
Kinh tế thtrường nước ta hiện nay còn m phát trin thể hiện trên nhiều
mặt, Sphân công lao động chưa phát triển , các loại thị trường chưa hình thành
đồng bộ, cơ svật chất kỹ thuật còn lc hậu, sở htầng còn yếu kém , sức cạnh
tranh hàng hoá còn yếu .
2 .> Mc tiêu phấn đấu .
* Mc tiêu phấn đấu đến 2010. Theo văn kiện đại hội đại biểu toàn quc lần th
9 nêu ra mục tiêu phấn đấu như sau .
Mc tiêu tổng quát đến 2010 : Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát
triển.Phát triển nguồn lực con người , năng lực khoa học và công ngh, nâng cao kết
cấu hạ tầng và phát triển tiềm lực kinh tế.
Mc tiêu cthể năm 2010