B TÀI CHÍNH
TNG CC HI QUAN
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 2606/QĐ-TCHQ Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
V VIC PHÊ DUYT K HOCH CI CÁCH, PHÁT TRIN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA
CC HI QUAN TP. ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2011-2015
TNG CỤC TRƯỞNG TNG CC HI QUAN
Căn cứ Lut Hi quan ngày 29/6/2011 và Lut sửa đổi, b sung mt số điều ca Lut
Hi quan ngày 14/6/2005;
Căn cứ Quyết định s 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 ca Thủ tướng Chính ph quy
định chức năng, nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca Tng cc Hi quan trc
thuc B Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 ca Thủ tướng Chính ph v vic phê
duyt Chiến lược phát trin Hải quan đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/6/2011 ca B Tài chính v vic ban hành
Kế hoch ci cách, phát trin và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đon 2011-2015;
Xét đ ngh ca Cục trưởng Cc Hải quan TP. Đà Nẵng, Lãnh đạo Ban Ci cách hin
đại hóa- Tng cc Hi quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyt “Kế hoch ci cách, phát trin và hiện đại hóa Cc Hi quan TP.
Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015” vi nhng ni dung ch yếu sau đây:
Phn 1.
MC TIÊU, NHIM V TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2011-2015
1. Mc tiêu tng quát
Thc thi nghiêm chnh pháp lut Vit Nam, các cam kết và thông l quc tế nhm to
thun li cho hoạt động thương mại, đầu tư, du lịch, tăng cường an ninh quc gia, an toàn
cho cng đng và đảm bo ngun thu t hoạt động xut nhp khu cho ngân sách nhà
nước. Phn đấu xây dng Cc hi quan TP. Đà Nẵng tr thành mt trong những cơ quan
hành chính đi đầu trong ci cách hành chính, hiện đại hóa ở TP. Đà Nẵng và ca khu vc
Min Trung và Tây Nguyên cũng như khu vực các nước trên hành lang kinh tế Đông Tây.
Cc Hải quan TP. Đà Nẵng được xây dng hiện đại, lực lưng hi quan đạt tnh độ
chuyên nghip, chuyên sâu; Thc hiện thông qua điện t theo mô hình thng nht ca
ngành, trên nn tng ng dng công ngh thông tin và k thut qun lý ri ro trong các
khâu quy trình nghip v.
2. Mt s nhim v trng tâm
- Tiếp tục đẩy mnh thc hin th tc hải quan điện t; trin khai vic tiếp nhn, x
thông tin lược khai ng hóa đin t (e-manifest); x d liu thông quan điện t (e-
clearance); thc hin thanh toán thuế, l phí hi quan bằng phương thức đin t (e-
payment); tiếp nhận, trao đổi tng tin giy phép và C/O điện t (e-C/O và e-permits) sau
khi Tng cc Hi quan xây dng và áp dng trin khai.
- Thành lập và đưa vào hoạt động các địa điểm kim tra hàng hóa tập trung trên các đa
bàn trọng đim đã được phê duyệt như ti KCN Hòa Khánh, khu vc cng Tiên Sa. Tiếp
tc trin khai kế hoch hiện đại a trang thiết b k thut phc v chong tác kim tra
giám sát: lắp đặt máy soi container, máy soi hàng hóa, h thng camera giám sát và các
trang thiết b k thut khác.
- Trin khai và hoàn thin công tác hiện đại hóa thu nộp ngân sách nhà nước đối vi hàng
hóa XNK gia Hi quan - Kho bc - Ngân hàng.
- Nâng cp và hoàn thin h thng thu thp thông tin và qun lý ri ro; thc hin qun lý
ri ro hiu qu c nước, trong và sau thông quan; gim t l kim tra.
- Phát trin hoạt động của đại th tc hi quan cho mt s doanh nghiệp trên đa bàn đủ
điều kin.
- Tăng cường hoạt động kim tra sau thông quan đáp ng yêu cu qun nhà nước trong
điều kin ci cách th tc hành chính mnh m, áp dng rng rãi th tc hi quan điện t.
- Xây dng Hải quan Đà Nẵng thành đơn vị Hi quan hiện đại ca khu vc Min Trung
y Nguyên, xây dng tr s mới đầy đủ trang thiết bị cơ sở vt cht hiện đại, quy
tnh qun lý theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008, ưu tiên và tp trung ngun lc cho
các Chi cc Hi quan ca khu.
Phn 2.
NI DUNG K HOCH
1. Th tc hi quan, kim tra giám sát hi quan
1.1. Mc tiêu:
- Các th tc và chế độ qun lý hi quan về cơ bản được đơn gin, hài hòa, tuân th các
chun mc, thông l quc tế.
- Th tc hải quan đưc thc hin ch yếu bằng phương thức đin t ti tt c các Chi
cc Hi quan.
- Mô hình nghip vụ được thc hin trên h thng x d liu tp trung theo mô hình
thng nht ca ngành bao gm: tự động hóa vic qun thông tin hàng hóa bng vic
hoàn thin h thng trao đi d liệu điện t vi mt số cơ quan chủ yếu có liên quan đến
qun lý hàng hóa, x thông tin, quyết định hình thc kim tra trên cơ sở áp dng
phương thức qun ri ro… áp dng các tiến b ca công ngh thông tin vào qun
hải quan, đồng b gia tin hc hóa và tự đng hóa thông qua các h thng qun lý thng
nht và hoàn chnh.
hình thông quan hình thành ba khi: khi tiếp nhn, x d liu tp trung và phn
hi thông tin khai hi quan (trung tâm x lý d liu); khi kim tra htp trung (hi
quan ca khu), kiểm tra hàng hóa (địa điểm kim tra tập trung, đim thông quan).
- Áp dng qun lý ri ro mt cách có h thng trong các khâu nghip v hi quan; thc
hiện cơ bản cơ chế mt ca hi quan quc gia và tham gia cơ chế mt ca ASEAN; thi
gian gii phóng hàng trung bình đối vi hàng hóa nhp khẩu đạt mc tiên tiến so vi các
nước trong khu vc.
- Rút ngn thi gian thông quan hàng hóa, chuyn mnh t “tin kim sang hu kim”,
tăng cường công tác kim tra sau thông quan và thanh tra thuế.
- Áp dng các trang thiết b k thut hin đại trong kim tra, giám sát hi quan.
1.2. Mt s mc tiêu c th:
- V th tc hải quan điện t: Phn đấu đến năm 2015 đạt 90% t khai và kim ngch xut
khu hàng mu dch thc hin th tc hải quan điện t; 100% t khai loi hình gia công,
hàng nhp nguyên liu để sn xut hàng xut khẩu được thanh khon qua mng; trên 70%
doanh nghip trên địa bàn thc hin th tc hải quan điện t.
- Bảo đảm đạt 90-95% thu np thuế, l phí bằng phương thức đin t.
- Thời gian thông quan hàng hóa đối vi hàng lung xanh: thc hin thông quan ngay khi
h thng chp nhn ni dung khai hi quan - khong 10 phút; lung vàng: thông quan sau
khi tiếp nhn và kim tra hồ sơ - khong 30 phút; lung đ: kim tra thng t 1 gi
đến 2 gi.
- Thi gian kim tra thc tế hàng hóa qua máy soi container: t 3-5 phút; kim tra th
công kết hp kim tra qua máy soi container: t 30-60 phút.
- Toàn b hoạt đng giám sát hi quan ti các đa bàn trọng đim đưc thc hin ch yếu
bằng phương tiện k thuật (camera, seal điện t, máy soi, bng c h tr,…).
1.3. Gii pháp và hoạt động trin khai:
- Tiếp tc thc hin t đim th tc hải quan điện t theo Quyết định 103/2009/QĐ-TTg
ca Thủ tướng Chính ph đến hết năm 2011 và đẩy mnh triển khai cho giai đon tiếp
theo với quy mô tăng dn v khi lượng t khai, kim ngch nhm to thun li ti đa cho
hoạt động thương mại trên địa bàn qun .
- Chuyển đổi mnh mẽ phương thức qun lý hi quan tphương thức th công sang
phương thức đin tử trên cơ sở áp dụng đầy đủ e-Manifest, e-Clearance, e-Payment, e-
Permits, e-C/O; từng bước áp dng mô hình x d liu điện t thông quan tp trung.
- Tăng cường ng tác tuyên truyn h tr, cung cấp thông tin cho người khai hi quan,
người np thuế.
- Phát trin hoạt động của đại th tc hi quan.
- Bám sát kế hoch trin khai trang thiết b k thut phc v cho công tác giám sát, kim
tra hàng hóa, phương tin vn ti và h thng CNTT ca Tng cc Hải quan để kp thi
trin khai ti đơn v. y dng kế hoạch hàng năm gi Tng cc Hi quan vđầu tư
trang thiết b nhằm đáp ứng nhu cu công vic đề ra.
- Xây dng địa đim kim tra hàng hóa tp trung tại các đa bàn trọng đim như ti KCN
Hòa Khánh, khu vc cng Tiên Sa.
- Đầu tư và sử dng có hiu qu các trang thiết b k thut hin đại phc v công tác kim
tra giám sát bao gm: h thng máy soi container, camera, bng c h tr,…
- T chc trin khai, thc hin tt Tuyên ngôn phc v khách hàng.
1.4. Các hoạt động và l trình thc hin: chi tiết ti Ph lc s 1.
2. Công tác qun lý thuế:
2.1. Mc tiêu:
- Đảm bo qun lý thuế công bng, minh bch, kh thi, hiu qu, phù hp vi các chun
mc quc tế, đảm bo ngun thu cho Ngân sách nhà nước.
- Hiện đại hóa công tác theo dõiqun lý thu np nn sách, hiện đại hóa công tác qun
min gim hoàn thuế, ưu đãi đầu tư,… công tác thống kê, đánh giá, phân tích kim
ngch, s thu thuế để xây dng d toán thu cho tng sc thuế theo từng năm.
- Nâng cao tính t giác tuân th pháp lut của người np thuế.
- Hiện đại hóa theo dõi qun n thuế theo yêu cu ca Lut Qun thuế, theo dõi tng
sc thuế, chi tiết tng tờ khai đ thc hin thu nộp theo đúng trình tự quy đnh ca Lut
thông qua trin khai.
2.2. Mt s mc tiêu c th:
- Phấn đấu hoàn thành và vượt ch tiêu thu nộp NSNN hàng năm; tp trung x dt
điểm các trường hp nợ đọng thuế kéo dài như: nợ gii th phá sn, n do nguyên nhân
khách quan, … và không để phát sinh s n thuế khó đòi mi.
- Phấn đấu gim t trng n chuyên thu quá hn so vi s thu xuống dưới 1,5%.
- Số trường hp n quá hn s n thuế quá hạn hàng năm phát sinh giảm 10% so vi
năm trưc. Mỗi năm thu được 20% s thuế n nợ các năm trước chuyn sang.
- Gim thiu các trường hp cưỡng chế thuế.
2.3. Gii pháp và hoạt động trin khai:
- Trin khai và hoàn thin nhanh chóng các chương trình kết nối để công tác hiện đại hóa
thu np ngân sách đối vi hàng hóa XNK gia Hi quan - Kho bc - Ngân hàng đạt hiu
qu.
- Trin khai đồng b các khâu kim tra thu thuế XNK, đốc thu, x nợ đọng, không để
phát sinh n xu, thc hin thu đúng, thu đủ np vào Ngân sách nhà nước.
- Xây dng và hoàn thiện cơ sở d liu vngười np thuế, tr giá tính thuế, danh mc
biu thuế, phân loi hàng hóa, c đnh mc thuế.
- T chc ph biến, tuyên truyn, hướng dn thc hin pháp lut thuế hi quan, nâng cao
tính t giác tuân th pháp lut thuế của người np thuế.
- Tăng cường ng tác đôn đốc thu hi nợ đọng; áp dng quyết lit, linh hot các bin
pháp cưỡng chế; phi hp với các cơ quan chức năng có liên quan để thu thp x
thông tin nhm thu hi n đọng thuế cho ngân sách.
- Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin, t chc thc hin tốt các chương trình ng
dng, trin khai các d án trao đổi thông tin.
2.4. Các hoạt động và l trình thc hin: chi tiết ti Ph lc s 2.
3. Qun lý ri ro
3.1. Mc tiêu