
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2756/QĐ-TCHQ Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH CẢI CÁCH, PHÁT TRIỂN VÀ HIỆN ĐẠI HÓA
CỤC HẢI QUAN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Hải quan ngày 14/6/2005;
Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực
thuộc Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 448/QĐ-TTg ngày 25/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 1514/QĐ-BTC ngày 22/6/2011 của Bộ Tài chính về việc ban hành
Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa ngành Hải quan giai đoạn 2011 – 2015;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình, Lãnh đạo Ban Cải cách hiện
đại hóa hải quan – Tổng cục Hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt “Kế hoạch cải cách, phát triển và hiện đại hóa Cục Hải quan tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 2011 – 2015” với những nội dung chủ yếu sau đây:
Phần 1.
MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
1. Mục tiêu tổng quát
Xây dựng Cục Hải quan tỉnh Quảng Bình thành Cục Hải quan hiện đại, áp dụng đầy đủ
các cơ chế chính sách, minh bạch, thủ tục hải quan đơn giản, hài hòa trên nền tảng ứng
dụng công nghệ thông tin và áp dụng phương thức quản lý rủi ro theo chuẩn mực của
ngành Hải quan. Có đội ngũ cán bộ, công chức đạt trình độ chuyên nghiệp với trang thiết
bị kỹ thuật hiện đại, hoạt động có hiệu quả góp phần tạo thuận lợi cho các hoạt động

thương mại hợp pháp, phát triển du lịch, thu hút đầu tư đảm bảo an ninh quốc gia, an toàn
xã hội, bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và nghĩa vụ hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Nhiệm vụ trọng tâm
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, quản lý điều hành trên cơ sở áp dụng
quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn 9001:2008 và ứng dụng tối đa công nghệ thông tin.
- Triển khai mở rộng thực hiện thủ tục hải quan điện tử và tiến hành tổng kết, đánh giá
kết quả thực hiện Quyết định 103/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách cho Nhà nước đạt chỉ tiêu được giao; đẩy mạnh việc thực
hiện thanh toán thuế, phí, lệ phí hải quan và các khoản thu khác nộp Ngân sách Nhà nước
khác bằng phương thức điện tử;
- Áp dụng quản lý rủi ro một cách có hệ thống trong các khâu nghiệp vụ hải quan.
- Triển khai áp dụng chế độ ưu tiên cho Doanh nghiệp đã được công nhận theo quy trình
và hướng dẫn của Tổng cục.
- Triển khai xây dựng kế hoạch thực hiện hệ thống Chỉ số đánh giá hoạt động hải quan tại
Cục Hải quan Quảng Bình.
- Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy, phát triển nguồn lực đáp ứng với yêu cầu hiện đại
hóa Hải quan.
Phần 2.
NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Cải cách thủ tục hành chính
1.1. Mục tiêu
Đơn giản hóa thủ tục hành chính về hồ sơ và thủ tục, thực hiện các quy trình theo tiêu
chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin (CNTT)
và kỹ thuật quản lý rủi ro (QLRR).
1.2. Nội dung
- Thực hiện việc giải quyết công việc theo cơ chế “Một cửa” một cách phù hợp và sát với
thực tế cũng như các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tiếp tục duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN-ISO 9001:2008.
Thường xuyên rà soát cải tiến các quy trình, biểu mẫu ISO và tập trung xây dựng mục
tiêu, chính sách chất lượng đảm bảo phù hợp với hệ thống và tình hình thực tế của đơn vị

- Thường xuyên rà soát, đề nghị sửa đổi bổ sung kịp thời các thủ tục hành chính do Bộ và
Ngành ban hành, triển khai có hiệu quả đề án 30 của chính phủ
- Tin học hóa tối đa trong công tác quản lý, điều hành, tăng cường trao đổi thông tin qua
các phương thức điện tử.
1.3. Các hoạt động và lộ trình
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
2. Thủ tục Hải quan, kiểm tra giám sát Hải quan
2.1. Mục tiêu
Đến năm 2015, về cơ bản các thủ tục và chế độ quản lý Hải quan được đơn giản, hài hòa,
tuân thủ theo lộ trình của toàn Ngành; triển khai thành công thủ tục hải quan điện tử tại
các chi cục có khối lượng hàng hóa lớn; áp dụng có hiệu quả kỹ thuật quản lý rủi ro
(QLRR) trong thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát Hải quan.
Một số chỉ tiêu cụ thể
- Triển khai thủ tục hải quan điện tử tại các chi cục có hàng hóa lớn theo lộ trình của
Tổng cục hải quan.
- Thời gian thông quan hàng hóa bằng thời gian thông quan trung bình của ngành Hải
quan. Theo đó, thời gian thông quan: Luồng xanh: khoảng 15 phút; Luồng vàng: khoảng
60 phút; Luồng đỏ: từ 01 giờ đến 02 giờ.
- Tỷ lệ kiểm tra chi tiết hồ sơ tối đa 15% tổng số tờ khai; Tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa
dưới 10% tổng số tờ khai; Tỷ lệ các lô hàng được xác định kiểm tra thực tế hàng hóa trên
cơ sở phân tích đánh giá rủi ro đạt 60%.
2.2. Nội dung
- Đào tạo, tập huấn về quy trình thủ tục Hải quan điện tử cho cán bộ công chức và cộng
đồng doanh nghiệp;
- Tổ chức thu thập thông tin đánh giá doanh nghiệp để lựa chọn doanh nghiệp tham gia
thủ tục Hải quan điện tử;
- Rà soát văn bản quy phạm pháp luật, các quy trình nghiệp vụ để kiến nghị, sửa đổi, bổ
sung cho phù hợp với thực tế và tiến trình cải cách.
- Quy hoạch, xây dựng địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung tại khu công nghiệp cảng
biển Hòn La và Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo, sử dụng có hiệu quả máy móc, trang thiết
bị khai thác trong kiểm tra, giám sát.

- Triển khai quy trình giám sát chủ yếu bằng phương tiện kỹ thuật (camera) tại Chi cục
Hải quan CK Cha Lo có hiệu quả.
- Thực hiện đối thoại, tham vấn được tổ chức thường xuyên ở các cấp Hải quan; thực
hiện đối thoại thông qua diễn đàn trên Website Hải quan Quảng Bình nhằm tháo gỡ kịp
thời các vướng mắc trong triển khai thực hiện;
Thực hiện hiệu quả cơ chế hợp tác với các lực lượng, ban ngành liên quan như: Biên
phòng, Kiểm lâm, Công an, Môi trường, Kho bạc, Kiểm dịch đồng thời phối hợp với lực
lượng Hải quan Lào.
2.3. Các hạng mục và lộ trình
(Chi tiết tại Phụ lục 2)
3. Quản lý thuế
3.1. Mục tiêu
Nâng cao trình độ năng lực quản lý thuế cho công chức và người lao động phù hợp sự
phát triển chung của toàn ngành. Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp
thuế. Đảm bảo thu đúng thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhà nước trên cơ sở ứng dụng
có hiệu quả công nghệ thông tin.
Một số chỉ tiêu cụ thể
- Năm 2011: thu đạt và vượt 145 tỷ.
- Năm 2012: thu đạt và vượt 160 tỷ.
- Năm 2013: thu đạt và vượt 180 tỷ.
- Năm 2014: thu đạt và vượt 200 tỷ.
- Năm 2015: thu đạt và vượt 220 tỷ.
- Đến năm 2015 tập trung đôn đốc thu hồi hết số nợ các năm trước chuyển sang, chỉ tiêu
mỗi năm thu đòi nợ được 20%, hạn chế tối đa số nợ khó đòi phát sinh.
3.2. Nội dung
- Tổ chức thực hiện đồng bộ có hiệu quả luật quản lý thuế, luật thuế xuất nhập khẩu
(XNK), giá trị gia tăng và các văn bản, quy trình hướng dẫn thực hiện;

- Tổ chức thu thập thông tin, phân tích đánh giá, xây dựng, quản lý danh mục QLRR về
giá phù hợp với từng điểm phục vụ tốt cho công tác tham vấn, xác định trị giá và chống
gian lận thương mại qua giá.
- Nâng cao trình độ, năng lực quản lý thuế cho công chức. Đảm bảo tính chuyên sâu và
quản lý thuế công bằng, minh bạch, hiệu quả, phù hợp sự phát triển của Ngành;
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật cho người nộp thuế nhằm nâng cao
tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế. Bảo đảm quyền lợi, tận dụng tối
đa lợi thế, hạn chế bất lợi trong quá trình hội nhập. Đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách
Nhà nước. Làm tốt công tác đôn đốc thu hồi nợ đọng, không để phát sinh nợ khó đòi qua
các năm; phấn đấu thu hồi được 100% số nợ từ các năm trước để lại;
- Thực hiện tốt dự án thu ngân sách giữa Hải quan, Ngân hàng, Kho bạc, thực hiện công
tác kế toán thuế, theo dõi nợ thuế, hoàn miễn giảm thuế đúng quy định của pháp luật dựa
trên ứng dụng công nghệ tin học.
3.3. Các hoạt động và lộ trình
(Chi tiết tại Phụ lục 3)
4. Kiểm soát, chống buôn lậu
4.1. Mục tiêu
Xây dựng lực lượng kiểm soát theo hướng chuyên sâu, chuyên nghiệp, áp dụng kỹ thuật
QLRR đối với các nghiệp vụ Hải quan. Tổ chức nắm chắc tình hình, đấu tranh có trọng
tâm, trọng điểm nhằm hạn chế tối đa buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép
qua biên giới các mặt hàng cấm (ma túy, vũ khí, chất nổ, tài liệu phản động …) và kiểm
soát chặt chẽ việc thực thi quyền sở hữu trí tuệ trong lĩnh vực Hải quan.
4.2. Nội dung
- Tổ chức hướng dẫn, bồi dưỡng công chức và người lao động sử dụng thành thạo các
chương trình thu thập thông tin nghiệp vụ Hải quan, chương trình QLRR (Riskman);
- Triển khai đồng bộ thống nhất trong toàn Cục các biện pháp nghiệp vụ cơ bản theo
quyết định 65/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản triển khai thực
hiện của Ngành;
- Thường xuyên thu thập, phân tích thông tin và đánh giá rủi ro để xây dựng cơ sở dữ liệu
thông tin nghiệp vụ Hải quan cập nhật vào hệ thống quản lý chung toàn ngành dựa trên
nền tảng công nghệ thông tin hiện đại.

