VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 35/QĐ-VKSTC-V4 Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2013
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ
THI HÀNH ÁN HÌNH S
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
Căn cứ Bộ luật hình sự 1999, Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003, Luật thi hành án hình s
2010, Luật đặc xá 2007 và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác
tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình s;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình s.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công tác kim sát việc tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình s.
Điều 2. Quy chế này thay thế Quy chế công tác kim sát việc tạm giữ, tạm giam, quản
giáo dục người chấp hành án phạt tù ban hành kèm theo Quyết định số 959/2007/QĐ-
VKSTC-V4 ngày 17/09/2007 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và có hiệu
lực sau 15 ngày kể t ngày ký.
Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ kim sát việc tạm giữ, tạm giam và thi
hành án hình sự, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vin
trưởng Vin kiểm sát nhân dân các cấp; Viện trưởng Viện kim sát quân sự Trung ương
chịu trách nhiệm thực hiện Quyết định này.
Nơi nhận:
- Lãnh đạo VKSNDTC;
- N Điều 3;
- Lưu VT,Vụ 4
KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG
Nguyễn Hải Phong
QUY CH
CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM VÀ THI HÀNH ÁN HÌNH S
(Ban hành kèm theo Quyết định số 35/QĐ-VKSTC-V4 ngày 29 tháng 01 năm 2013 của
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Vị trí, nhiệm vụ, quyền hn
Công tác kim sát việc tm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự là mt trong những
nhiệm vụ quan trọng, thực hiện chức năng kim sát các hoạt động tư pháp của Vin kim
sát nhân dân, theo quy định của Hiến pháp và pháp luật nhm đảm bảo:
- Việc tạm giữ, tạm giam và thinh án hình sự theo đúng quy định của pp luật;
- Chế độ tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình s được chấp hành nghiêm chỉnh;
- Tính mạng, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người b tm giữ, tạm giam, người chấp
hành án phạt tù và các quyền khác của họ không bpháp luật tước bỏ được n trọng;
- Quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật trong tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình sđược thực hiện theo pháp luật.
Khi thực hiện công tác kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tạm giữ, tạm giam và thi
hành án hình sự, Viện kiểm sát nhân dân nhim vụ, quyền hạn sau đây:
1. Định k và đột xuất trực tiếp kim sát tại nhà tạm giữ, trại tạm giam; cơ quan thinh
án hình sự cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, t chức được giao một số nhim vụ thi hành án
hình s; Vin kiểm sát nhân dân cấp tỉnh trực tiếp kim sát việc tuân theo pháp luật,
kháng ngh, kiến nghị, yêu cầu đối với trại giam đóng tại địa phương đó trong việc thi
hành án phạt tù;
2. Kiểm tra hồ sơ, tài liệu về việc tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự. Gặp, hỏi
người bị tm giữ, tạm giam và người chấp hành án phạt tù vviệc giam, giữ;
3. Tiếp nhận và giải quyết khiếu ni, tố cáo về việc tạm giữ, tạm giam, quản và giáo
dục người chấp hành án phạt tù; kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong gii quyết khiếu
nại, tố cáo đối với việc thi hành án hình s;
4. Yêu cầu thông báo tình hình chấp hành pháp luật; cung cấp hồ sơ, tài liu có liên quan;
ra quyết định thi hành án hình s; tự kim tra và thông báo kết quả cho Viện kiểm sát; trả
lời về quyết định, biện pháp hoặc việc làm vi phạm pháp luật trong việc tạm giữ, tạm
giam và thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật;
5. Phát hiện và x kp thời các trường hợp oan, sai vi phạm pháp luật trong tạm giữ,
tạm giam và thi hành án hình sự theo thẩm quyền; quyết định trả tự do ngay cho người bị
tạm giữ, tạm giam, người đang chấp hành án phạt tù không có căn cứ và trái pháp luật;
6. Đề nghị và kiểm sát vic min, hoãn, tạm đình ch, đình chỉ chấp hành án; tham gia
kiểm sát việc xét, quyết định miễn, giảm thời hạn chấp hành án, chp hành bin pháp tư
pháp, rút ngắn thời gian thử thách của án treo; đề nghị và kiểm sát việc hưởng thời hiệu
thi hành bản án, xóa án tích;
7. Kiểm sát việc thực hin Quyết định về đặc xá của Chtch nước theo quy định của
Luật đặc ;
8. Kháng ngh, kiến nghị, yêu cầu Toà án, nhà tạm giữ, trại tạm giam; quan thi hành
án hình sự cùng cấp và cấp dưới; cơ quan, t chức được giao một số nhim vụ thi hành án
hình sự và cá nhân có liên quan trong việc tạm giữ, tạm giam và thinh án hình syêu
cầu đình chviệc thi hành, sửa đổi hoặc bãi bquyết định có vi phạm pp luật trong việc
tạm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự; chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật và yêu cầu
xử lý người vi phạm pp luật;
Kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm các quyết định của Toà án
theo quy định của pháp luật tố tụng hình s;
9. Khởi tố hoặc yêu cầu cơ quan điều tra khởi t về hình sự khi phát hiện dấu hiệu tội
phạm trong tm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Đối tượng kiểm sát
Đối tượng của công tác kim sát việc tm giữ, tạm giam thinh án hình slà việc
tuân theo pháp luật của Tòa án, nhà tạm giữ, trại tạm giam; cơ quan quản thi hành án
hình s; cơ quan thi hành án hình s; cơ quan, tổ chức được giao mt s nhiệm vụ thi
hành án hình svà người trách nhim trong vic tạm giữ, tạm giam và thi hành án
hình sự theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Phạm vi kiểm t
Công tác kim sát việc tm giữ, tạm giam và thi hành án hình sự thực hiện từ khi
người bị tm giữ, tạm giam, bản án, quyết định được thinh theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án hình sự (chưa có quyết định thi hành án); kết thúc khi chấm dứt việc tạm
giữ, tạm giam và việc thi hành án hình sự theo quy định của pháp luật.
Chương II
NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT VIỆC TẠM GIỮ, TẠM GIAM
Điều 4. Kiểm sát thủ tục, hồ sơ người bị tạm giữ, tạm giam
1. Mọi trường hợp tạm giữ phi đảm bảo đúng đối tượng, đúng thủ tục theo quy định và
đối với họ đã có quyết định tm giđang còn hiệu lực pháp luật của cơ quan và ni
thẩm quyền;
Mọi trường hợp gia hạn tm giữ phải được Vin kiểm sát cùng cấp phê chuẩn;
Trong thời hạn tạm giữ, nếu không đủ căn cứ khởi tố bị can thì phải trả tự do ngay cho
người đã b tm giữ. Khi nhận được quyết định trả tự do, quyết định huỷ bỏ bin pháp
tạm giữ thì cơ quan, đơn vị người có trách nhim trong vic tạm giữ phải chấp hành
ngay.
2. Người bị tm giam phải lệnh hoặc quyết định hợp pháp và đang còn hiệu lực pháp
luật của cơ quan và người có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật tố tụng hình s.
3. H sơ tiếp nhận người bị tm giữ, tạm giam vào nơi giam, giữ theo đúng quy định của
pháp luật và được cập nhật đầy đủ các tài liệu phát sinh trong quá trình tm giữ, tạm
giam.
4. Kiểm sát chặt chviệc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng nhà tạm giữ, Giám
th trại tạm giam; trong đó, chú ý việc thông báo bằng văn bản cho cơ quan đang thụ lý
vụ, việc biết có người bị tạm giữ, tạm giam sắp hết thời hạn theo quy định; phối hợp với
cơ quan quản lý giam, giữ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền khắc phục kịp thời các trường
hp quá hạn tạm giữ, tạm giam.
Điều 5. Kiểm sát việc thực hiện chế độ quản lý tạm giữ, tạm giam
Công tác quản lý tm giữ, tạm giam đảm bảo đúng quy định:
- Việc giam, giữ được bố t theo khu vực và phân loi theo quy định; chống thông cung,
liên lạc, phá buồng giam, trốn khỏii giam, giữ; vi phm nội quy, quy chế nhà tạm giữ,
trại tạm giam; phạm ti mới trong giam gi.
- Việc tch xuất, xử lý kỷ luật, bàn giao người b tm giữ, tạm giam của Trưởng nhà tạm
giữ, Giám thị trại tm giam theo quy định của pháp luật.
- Kịp thời phát hiện những sơ hở, thiếu sót và vi phạm pháp luật trong công tác quản
người bị tm giữ, tạm giam để kiến nghị hoặc kháng nghị yêu cầu Trưởng nhà tạm giữ,
Giám thị trại tạm giam có biện pháp chấn chỉnh, tổ chức phòng ngừa và khắc phục nhằm
hạn chế đến mức thấp nhất vi phm, tội phạm xảy ra ở nơi giam, gi.
Điều 6. Kiểm sát việc thực hiện chế độ đối với người bị tạm giữ, tạm giam
1. Nhằm đảm bảo an toàn về tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm của người
b tm giữ, tạm giam và các quyền khác của họ không b pháp luật tước bỏ được tôn
trọng. Chống dùng nhục hình, xâm phạm sức khỏe, tính mạng đối với người bị tạm giữ,
tạm giam dưới bất kỳ hình thức nào.
2. Nhằm đảm bảo thực hin đầy đủ các chế độ: ăn, ở, mặc, nhận quà và đồ dùng sinh
hoạt, thăm gặp, gửi thư, khám chữa bệnh... đối với người bị tạm giữ, tạm giam, người bị
kết án thình theo quy định của pháp luật.
Chương III
NỘI DUNG CÔNG TÁC KIỂM SÁT THI HÀNH ÁN HÌNH S
Điều 7. Kiểm sát việc Toà án ra các quyết định về thi hành án, quyết định uỷ thác
thi hành án, quyết định áp dụng biện pháp tư pháp và gửi bản án, quyết định về thi
hành án
1. Kiểm sát việc Tòa án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Toà
án kc cùng cấp ra quyết định thi hành án theo đúng thẩm quyền, đảm bảo đúng nội
dung quyết định của bản án trong thời hạn luật định.
Trường hợp Toà án chm ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác thi hành án, ra các quyết
định thi hành án không đúng thẩm quyền, nội dung bản án đã tuyên, tu từng trường hợp
cụ thể Viện kiểm sát ban hành văn bảnu cầu, kháng nghị hoặc kiến nghị đối với Toà
án đã xét xử sơ thẩm ra quyết định thi hành án hoặc uỷ thác thi hành án theo đúng quy
định tại Khoản 1 Điều 256 B luật tố tụng hình sự, các quy định của Luật thi hành án
hình sự về việc ban hành quyết đnh thi hành án; khắc phục các vi phạm pp luật.
2. Khi nhn được quyết địnhy tc, trong thời hạn 03 ngày làm việc Viện kiểm sát nơi
Toà án ủy thác phi thông báo bằng văn bn cho Viện kiểm sát nơi nhận ủy thác biết để
kiểm sát thi hành án theo quy định của pháp luật.
3. Viện kiểm sát cấp tỉnh kim sát việc Tòa án cùng cấp ra quyết định áp dụng biện pháp
tư pháp trong giai đoạn thi hành án theo đúng quy định của pháp luật.
4. Kiểm sát việc Toà án gửi bản án, các quyết định thi hành án; quyết định u thác thi
hành án, quyết định áp dụng biện pháp tư pháp, quyết định hoãn chấp hành án, quyết định
tạm đình ch, đình chỉ thi hành án, giảm thời hạn chấp hành án, miễn chấp hành án, rút
ngắn thời hạn thử thách của án treo... đúng quy định của Luật thi hành án hình s.
Điều 8. Kiểm sát việc thi hành quyết định thi hành án phạt tù
1. Đối với người bị kết án đang bị tạm giam, kiểm sát thời hạn tống đạt quyết định thi
hành án phạt tù, thời hạn lập h sơ, danh sách báo cáo cơ quan quản thi hành án hình
s.
2. Kiểm sát việc thực hin chế độ đối với người chấp hành án trong thời gian chờ chuyển
đến nơi chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật.