VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN
TỐI CAO
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 379/QĐ-VKSTC Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO VÀ QUẢN LÝ CÔNG
TÁC TRONG NGÀNH KIỂM SÁT NHÂN DÂN
VIỆN TRƯỞNG VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật tổ chức Viện kiểm sát nhân dân năm 2002;
Xét yêu cầu của công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành trong ngành Kiểm sát nhân dân;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế về chế độ thông tin, báo cáo và quản
ng tác trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 2. Quyết định này hiệu lc kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 198/QĐ-
VKSTC ngày 29/4/2008 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về việc ban
hành Quy chế về thông tin, báo cáo và quản ng tác trong ngành Kiểm sát nhân dân.
Điều 3. Chánh Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Vin trưởng Vin kiểm sát
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Viện trưởng Vin kiểm sát quân sự các
cấp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Vin kiểm sát nhân dân ti cao chịu nhiệm tổ chức thi
hành Quyết định này./.
VIỆN KIỂM SÁT NHÂN DÂN TỐI CAO
KT. VIỆN TRƯỞNG
PHÓ VIỆN TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Hoàng Nghĩa Mai
QUY CH
VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO, QUẢN LÝ CÔNG TÁC TRONG NGÀNH
KIỂM SÁT NHÂN DÂN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 379/QĐ-VKSTC ngày 13/7/2012 của Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này được áp dụng đối với tất cả các đơn vị trong ngành Kiểm sát nhân dân.
2. Quy chế này quy định:
2.1 Việc tiếp nhận, thu thp, xử lý và cung cấp thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân,
bao gm cả Vin kiểm sát quân sự các cấp (gọi chung là Viện kiểm sát các cấp).
2.2 Việc xây dựng, gửi báo cáo của Vin kiểm sát các cấp và các đơn vị thuộc Viện kim
sát nhân dân ti cao.
2.3 Việc c định nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng kế hoạch, chương trìnhng tác, tổ chức
thực hiện và kiểm tra, sơ kết, tổng kết việc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác của
Viện kiểm sát các cấp và các đơn vị thuộc Vin kiêm sát nhân dân ti cao.
Điều 2. Nguyên tắc thc hiện
1. Chế độ thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong ngành Kiểm sát nhân dân thực
hiện đúng quy định của pháp luật và quy định của Ngành, bảo đảm thông tin, báo cáo đầy
đủ, chính xác, kp thời, an toàn, bí mật.
2. Việc c định nhiệm vụ trọng tâm, xây dựng kế hoạch, chương trìnhng tác và kiểm
tra việc thực hiện được tiến hành theo nguyên tắc tập trung thống nhất trong Ngành.
3. Hình thức, thể thức, nội dung các văn bản về thông tin, báo cáo và quản trong ngành
Kiểm sát nhân dân theo đúng quy định của pháp luật và quy định của Ngành.
Điều 3. Thẩm quyền, trách nhiệm về thông tin, báo cáo và quản lý công tác trong
ngành Kiểm sát nhân dân.
1. Viện trưởng Vin kiểm sát các cấp, Thủ trưởng các đơn v thuộc Vin kiểm sát nhân
dân ti cao trách nhiệm tiếp nhận, thu thập, xử lý, cung cấp và sử dụng thông tin theo
quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy chế này.
Văn phòng Vin kiểm sát các cấp có trách nhiệm giúp Viện trưởng cấp mình theo dõi,
quản lý việc tiếp nhận, xử thông tin.
2. Viện trưởng Vin kiểm sát các cấp, Thủ trưởng các đơn v thuộc Vin kiểm sát nhân
dân ti cao và các phòng nghiệp vụ của Viện kiểm sát cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức
thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo, thông báo được quy định ti Quy chế này; trách
nhiệm theo dõi, kiểm tra, chỉ đạo để đảm bảo chấp hành nghiêm túc chế độ thông tin, báo
cáo của đơn vị. Viện trưởng Vin kiểm sát cấp trên có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra về
chế độ thông tin, o cáo của Vin kiểm sát cấp dưới.
Thẩm quyền ký các báo cáo, thông báo thuc Vin trưởng Viện kiểm sát các cấp và Th
trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Vin trưởng hoặc Thủ trưởng
các đơn v thể giao cho cấp phó ký thay hoặc Chánh Văn phòng ký tha lnh theo quy
định của pháp luật và quy định của Ngành.
3. Viện trưởng Vin kiểm sát các cấp, Thủ trưởng các đơn v thuộc Vin kiểm sát nhân
dân ti cao trách nhiệm y dựng, trin khai thực hiện và kiểm tra kết quả thực hiện kế
hoạch, chương trình công tác của đơn vị, theo quy định của Vin kiểm sát nhân dân ti
cao.
Đơn vị làm công tác tham mưu, tổng hợp có trách nhim giúp Viện trưởng cấp mình
trong việc xây dng, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, kế hoạch và
chương trình ng tác; làm đầu mi thống nhất theo dõi, kim tra việc thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm, kế hoạch và chương trình công tác. Viện trưởng Vin kiểm sát các quận,
huyện, thị xã, thành phthuộc tỉnh, Vin kiểm sát quân sự khu vực (gọi chung là Viện
kiểm sát cấp huyện) trực tiếp chỉ đạo xây dựng và tổ chức trin khai thực hiện kế hoạch
công tác của đơn vị mình.
Thủ trưởng các đơn vị thuộc Vin kim sát cấp trên có trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo,
theo dõi, quản lý và kim tra việc thực hiện kế hoạch, chương trình công tác của Vin
kiểm sát cấp dưới về những công tác nghiệp vụ, đơn vị được giao trách nhim theo dõi,
quản.
Chương II
CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Điều 4. Thông tin và cung cấp thông tin.
1. Thông tin trong ngành Kiểm sát nhân dân được hiểu là nhng tin, bài v những vụ,
việc được truyn tải qua các phương tin truyền thông; các báo cáo, thông báo của cơ
quan Nhà nước và các đơn vị trong Ngành; đơn khiếu nại, tố cáo,... của tổ chức, ng dân
liên quan đến hoạt động tổ chức, thực hiện chức năng, nhiệm vcủa Ngành.
2. Thông tin donhân, đơn v trong ngành Kiểm sát nhân dân cung cấp phải thể hiện rõ
ni dung, nguồn gốc, thời gian, đa đim xảy ra vụ, việc. Nếu thông tin được cung cấp
bằng hình thức văn bản thì người cung cấp phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của mình.
Điều 5. Tiếp nhận và xử lý thông tin.
1. Viện trưởng Vin kiểm sát các cấp, Thủ trưởng các đon vị thuộc Viện kim sát nhân
dân ti cao có trách nhiệm tiếp nhận, xử thông tin liên quan đến thực hiện chức năng,
nhiệm vvà hoạt động của đơn vị mình theo quy định của pháp luật và của ngành Kiểm
sát nhân dân.
2. Thông tin do Viện kiểm sát các cấp tiếp nhận phải được phân loại, giải quyết đúng
thẩm quyền theo quy định của pháp luật, quy định của Ngành và báo o kết quả với
Viện kiểm sát cấp trên.
Viện kiểm sát nhân dân ti cao tiếp nhận và thông báo những vụ, việc báo chí nêu liên
quan đến hoạt động của các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân ti cao và Vin kiểm sát
đa phương. Khi nhận được thông tin chuyển đến, Viện kiểm sát cấp tỉnh, đơn vị thuộc
Viện kiểm sát nhân dân tối cao phải kiểm tra, xác minh, giải quyết và báo cáo Vin kiểm
sát nhân dân ti cao (phòng Tổng hợp, Văn phòng);văn bản yêu cầu cơ quan báo chí
đính chính về những thông tin không chính xác, thiếu khách quan liên quan đến đơn vị.
3. Viện trưởng Vin kiểm sát các cấp chịu trách nhiệm chỉ đạo, kim tra, yêu cầu các đơn
v trực thuộc và Vin kiểm sát cấp dưới trực tiếp báo o việc tiếp nhận, xử lý thông tin.
Viện kiểm sát cấp tỉnh có trách nhiệm tiếp nhận, tổng hợp, kiếm tra, xử lý và báo cáo
Viện kiểm sát nhân dân tối cao (phòng Tổng hợp - Văn phòng) những thông tin liên quan
đến hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị mình do các báo, phương tiện
truyn thông ở địa phương nêu; đồng thời, phải báo cáo kịp thời, chính xác với Viện kiểm
sát nhân dân tối cao về nhng vụ, việc nghiêm trng liên quan đến hoạt động của Ngành
xảy ra tại địa phương.
4. Văn phòng Viện kiểm sát nhân dân ti cao có trách nhiệm tng hợp những thông tin
liên quan đến Ngành để báo cáo lãnh đạo Viện kiểm sát nhân dân tối cao, đồng thi
chuyển đến Viện kiểm sát cấp tỉnh, đơn vị thuộc Vin kiểm sát nhân dân tối cao kèm theo
ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Viện kim sát nhân dân tối cao.
Điều 6. Báo cáo gửi các cơ quan của Đảng, Nhà nước.
1. Báo o của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tại các k hp Quốc hội; o
cáo ủy ban Thường vụ Quốc hội giữa các k họp của Quốc hội; báo cáo Chủ tịch nước.
Báo o của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi: Văn phòng Trung ương Đảng, ủy Ban
kiểm tra Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Văn phòng Quc hội, Văn phòng Ch
tch nước, y ban Pháp luật và úy ban Tư pháp của Quốc hội, Ban Thường trực ủy ban
Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
2. Báo o của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương trước Hội đồng nhân dân
cấp ủy đảng cùng cấp.
3. Báo o gửi các cơ quan khác của Đảng, Nhà nước, Quốc hội khi cần thiết hoặc khi
u cầu.
4. Thời gian lấy số liệu, ni dung và thời hạn gửi báo cáo phục vụ việc xây dựng các loại
o cáo trên thực hin theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu báo o hoặc yêu cầu của Viện
trưởng Viện kim sát nhân dân tối cao.
Điều 7. Các loại báo cáo trong ngành Kiểm sát nhân dân.
1. Báo o định k của Viện trưởng Viện kiểm sát cấp dưới báo cáo Viện trưởng Vin
kiểm sát cấp trên trực tiếp; của Trưởng phòng thuộc Vin kim sát nhân dân cấp tỉnh
(thừa lệnh Viện trưởng) báo cáo Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối
cao và Vin trưởng Viện kiểm sát cùng cấp; của Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm
sát nhân dân ti cao báo cáo Vin trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, gồm: Báo cáo
công tác tuần; Báo cáo công tác kim sát việc bắt, tạm giữ, tạm giam và x tuần; Báo
cáo công tác tháng; Báo cáo công tác quý; Báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm; Báo
cáo tng kết công tác năm; các Báo cáo thống kê định kỳ; Báo cáo tổng kết công tác thi
đua, khen thưởng năm; Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật; Báo cáo về việc
tiếp nhận, xử lý những thông tin báo chí nêu liên quan đến hoạt động của ngành Kiểm sát
nhân dân.
Viện kiểm sát các cấp, các đơn vị thuộc Vin kiểm sát các cấp sau khi xây dng báoo
phải gửi cho Viện kiểm sát cấp trên, đồng thời gửi bộ phận hoặc đơn vị làm công tác
tham mưu, tng hợp mt bản để phục vụ công tác tổng hợp của đơn vị và của Ngành.
2. Báo o ban đầu;
3. Báo o đột xuất;
4. Báo o thỉnh thị;
5. Báo o chuyên đề và các văn bản pháp khác;
6. Báo o theo quy chế nghiệp vụ;
7. Báo o khác khi yêu cầu;
Điều 8. Báo cáo định kỳ
1. Báo cáo công tác tuần.
Báo o tình hình, kết quả công tác của đơn vị từ chiều thứ Tư tuần trước đến hết sáng
thứ Tư của tuần báo cáo. Nội dung phản ánh khái quát nhng vụ, việc điển hình xảy ra ở