intTypePromotion=1

Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phẩm mạt cưa sau thu hoạch nấm và chất thải chăn nuôi

Chia sẻ: Trinhthamhodang Trinhthamhodang | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
40
lượt xem
4
download

Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phẩm mạt cưa sau thu hoạch nấm và chất thải chăn nuôi

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phân hữu cơ chất lượng cao. Phân hữu cơ sinh học là sản phẩm của quá trình ủ compost gồm chất hữu cơ, vi sinh vật dị dưỡng và các nguyên tố vi lượng có lợi cho cây trồng. Trong nghiên cứu này, phân hữu cơ sinh học từ mạt cưa sau thu hoạch nấm và chất thải chăn nuôi được khảo sát. Hỗn hợp mạt cưa : phân lợn (khối lượng : khối lượng) hoặc mạt cưa : phân gà (khối lượng: khối lượng) được ủ với 1% chế phẩm Tribio có chứa Trichoderma T1 và 5% mật rỉ đường. 30 ngày sau, 1% chế phẩm Tribio và 1% A-N fixing có chứa Azotobacter được bổ sung vào đống ủ. Quá trình ủ được kết thúc sau đó 12 ngày. Sự đảo trộn được thực hiện 1 lần/tuần trong suốt quá trình ủ. Kết quả thử nghiệm cho thấy tỷ lệ phối trộn mạt cưa : phân lợn (1 : 1) và mạt cưa : phân gà (1 : 1,5) cho sản phẩm phân bón với các thông số gồm: tỷ số C/N = 15-17; độ ẩm = 48-49%; carbon hữu cơ = 25-34%; nitơ tổng = 1,5- 2,2%; phosphor tổng = 0,7-1,5%; axit humic = 5,1-5,9% và vi sinh vật hữu ích Trichoderma T1 > 1 × 107 CFU/g và Azotobacter < 1 × 105 CFU/g. Các thông số này đạt tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Sản xuất phân hữu cơ sinh học từ phế phẩm mạt cưa sau thu hoạch nấm và chất thải chăn nuôi

TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 154-160<br /> <br /> SẢN XUẤT PHÂN HỮU CƠ SINH HỌC TỪ PHẾ PHẨM MẠT CƯA<br /> SAU THU HOẠCH NẤM VÀ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI<br /> <br /> Dương Đức Hiếu*, Lê Công Nhất Phương, Võ Thị Kiều Thanh,<br /> Lê Thị Ánh Hồng, Trần Quang Vinh, Phùng Huy Huấn<br /> Viện Sinh học nhiệt đới, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, (*)hieuitb@yahoo.com<br /> <br /> TÓM TẮT: Sản xuất nông nghiệp đòi hỏi phân hữu cơ chất lượng cao. Phân hữu cơ sinh học là sản phẩm<br /> của quá trình ủ compost gồm chất hữu cơ, vi sinh vật dị dưỡng và các nguyên tố vi lượng có lợi cho cây<br /> trồng. Trong nghiên cứu này, phân hữu cơ sinh học từ mạt cưa sau thu hoạch nấm và chất thải chăn nuôi<br /> được khảo sát. Hỗn hợp mạt cưa : phân lợn (khối lượng : khối lượng) hoặc mạt cưa : phân gà (khối lượng:<br /> khối lượng) được ủ với 1% chế phẩm Tribio có chứa Trichoderma T1 và 5% mật rỉ đường. 30 ngày sau,<br /> 1% chế phẩm Tribio và 1% A-N fixing có chứa Azotobacter được bổ sung vào đống ủ. Quá trình ủ được<br /> kết thúc sau đó 12 ngày. Sự đảo trộn được thực hiện 1 lần/tuần trong suốt quá trình ủ. Kết quả thử nghiệm<br /> cho thấy tỷ lệ phối trộn mạt cưa : phân lợn (1 : 1) và mạt cưa : phân gà (1 : 1,5) cho sản phẩm phân bón<br /> với các thông số gồm: tỷ số C/N = 15-17; độ ẩm = 48-49%; carbon hữu cơ = 25-34%; nitơ tổng = 1,5-<br /> 2,2%; phosphor tổng = 0,7-1,5%; axit humic = 5,1-5,9% và vi sinh vật hữu ích Trichoderma T1 > 1 × 107<br /> CFU/g và Azotobacter < 1 × 105 CFU/g. Các thông số này đạt tiêu chuẩn của Bộ Nông nghiệp và Phát<br /> triển nông thôn Việt Nam.<br /> Từ khóa: A-N fixing, chất thải chăn nuôi, chế phẩm Tribio, mạt cưa, phân hữu cơ sinh học.<br /> <br /> MỞ ĐẦU sau khi thu hoạch nấm, chất thải từ chăn nuôi<br /> Hiện nay, nông nghiệp được xem là ngành lợn, gia cầm... để sản xuất ra phân bón hữu cơ<br /> kinh tế mũi nhọn của huyện Phú Giáo, tỉnh Bình sinh học, việc này không những xử lý được<br /> Dương. Theo thống kê của Phòng Kinh tế huyện, lượng chất thải tạo ra ngày càng nhiều, mà còn<br /> đến tháng 6 năm 2010, toàn huyện Phú Giáo có góp phần tái tạo lại nguồn hữu cơ dồi dào phục<br /> đến hơn 59.000 gia súc và 862.000 gia cầm. vụ cho nông nghiệp, mang lại lợi ích cho người<br /> Lượng chất thải từ hoạt động chăn nuôi này dân tại địa phương và giải quyết được tình trạng<br /> không nhỏ và nếu không có biện pháp thu gom ô nhiễm môi trường.<br /> xử lý thích hợp sẽ gây ô nhiễm môi trường, tạo<br /> PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> mùi hôi, ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.<br /> Bên cạnh đó tại huyện Phú Giáo còn gần 20 Vật liệu<br /> trại trồng nấm, với lượng mạt cưa thải ra sau khi Chế phẩm Tribio (chứa chủng Trichoderma<br /> thu hoạch nấm hiện tại khoảng 1.000 m3 /năm, T1) và chế phẩm A-N fixing (chủng<br /> lượng mạt cưa phế thải này sẽ tăng lên nhiều Azotobacter) do Phòng Công nghệ biến đổi sinh<br /> hơn khi dự án trồng nấm của huyện được mở học, Viện Sinh học nhiệt đới cung cấp.<br /> rộng. Mạt cưa phế thải sau khi thu hoạch nấm Các nguyên liệu ủ: Mạt cưa sau thu hoạch<br /> nếu để phân hủy tự nhiên phải cần thời gian lâu nấm được thu gom từ các cơ sở nuôi trồng nấm<br /> dài và đòi hỏi diện tích khá lớn chỉ để chứa đóng trên địa bàn huyện Phú Giáo; phân lợn<br /> đựng lượng phế thải này. Trong khi đó, nếu tươi, phân gà tươi được thu gom từ các cơ sở<br /> chúng ta kết hợp tận dụng các phế phẩm trên và<br /> chăn nuôi tập trung tại tp. Hồ Chí Minh và<br /> thực hiện với một quy trình công nghệ hợp lý, Bình Dương.<br /> lượng phế phẩm trên trở thành sản phẩm phân<br /> bón hữu cơ chất lượng cao, đáp ứng cho hoạt Công thức ủ mạt cưa sau thu hoạch nấm với<br /> động trồng trọt tại địa phương. phân lợn và phân gà tươi<br /> Nghiên cứu này giúp người dân tận dụng tối Bố trí 8 thí nghiệm với 3 lần lặp lại, các thí<br /> đa các phế phẩm trong hoạt động sản xuất nông nghiệp TN1, TN2, TN3 và TN4 sử dụng hỗn<br /> nghiệp tại địa phương như phế thải từ mạt cưa hợp mạt cưa sau thu hoạch nấm (MCSTHN) với<br /> phân lợn tươi (PH). Các thí nghiệm TN5, TN6,<br /> <br /> 154<br /> Duong Duc Hieu et al.<br /> <br /> TN7 và TN8 kết hợp mạt cưa sau thu hoạch 0,000 (< 0,05) nên có sự khác biệt có ý nghĩa<br /> nấm (MCSTHN) với phân gà tươi (PG). Tất cả giữa các công thức theo thời gian.<br /> các thí nghiệp đều được bổ sung 1% chế phẩm Các phương pháp xác định nhiệt độ, độ ẩm,<br /> Tribio (giai đoạn 1) và 5% mật rỉ đường trước pH, độ dẫn điện theo Martin Tanner (2003) [5];<br /> ủ, đảo trộn định kỳ 1 lần/tuần, sau 30 ngày bổ Xác định nitơ, photpho (P2O5) và kali (K2O)<br /> sung 1% chế phẩm A-N fixing và Tribio (giai tổng số bằng các phương pháp Micro Kjeldalh,<br /> đoạn 2). Theo dõi và phân tích các chỉ tiêu như: so màu và ion hóa ngọn lửa; xác định canxi theo<br /> nhiệt độ, độ ẩm, độ dẫn điện, pH, chất hữu cơ, TCVN 6496 (2009) và magie theo ACIAR-<br /> các bon, N: P: K, tổng vi sinh vật phân giải AAS 001 (2007); xác định các bon hữu cơ theo<br /> cellulose. Các thí nghiệm (TN) được phối trộn Walkley-Black và axít humíc theo TC: 010/QĐ-<br /> theo trọng lượng giữa MCSTHN với PH (từ TN (1993); kiểm tra vi sinh vật hiếu khí và vi<br /> TN1 đến TN4); và MCSTHN với PG (từ TN5 sinh vật phân giải cellulose theo TCVN 6168<br /> đến TN8) như sau: TN1: [MCSTHN/PH = (2002).<br /> 1,0/0,5], tỷ lệ C/N ban đầu = 48-50, độ ẩm 60-<br /> 70%; TN2: [MCSTHN/PH = 1,0/1,0], tỷ lệ C/N KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> ban đầu = 42-45, độ ẩm 60-70%; TN3:<br /> [MCSTHN/PH = 1,0/1,5], tỷ lệ C/N ban đầu = Đặc tính lý và hóa học của các mẫu nguyên<br /> 32-35, độ ẩm 60-70%; TN4: [MCSTHN/PH = liệu ủ đầu vào<br /> 1,0/2,0], tỷ lệ C/N ban đầu = 23-25, độ ẩm 60- Kết quả ở bảng 1 cho thấy, cả 3 mẫu mạt<br /> 70%; TN5: [MCSTHN/PG = 1,0/0,5], tỷ lệ C/N cưa sau thu hoạch nấm đều có hàm lượng chất<br /> ban đầu = 50-55, độ ẩm 60-70%; TN6: hữu cơ rất cao (dao động từ 75 đến 85%). Độ<br /> [MCSTHN/PG = 1,0/1,0], tỷ lệ C/N ban đầu = ẩm của cả 3 mẫu mạt cưa sau thu hoạch nấm<br /> 48-50, độ ẩm 60-70%; TN7: [MCSTHN/PG = đều phù hợp cho quá trình ủ chất thải. Giá trị<br /> 1,0/1,5], tỷ lệ C/N ban đầu = 43-45, độ ẩm 60- pH của các mẫu mạt cưa dao dộng từ 6,5 đến<br /> 70%; TN8: [MCSTHN/PG = 1,0/2,0], tỷ lệ C/N 7,7, đây là khoảng pH thích hợp cho quá trình ủ<br /> ban đầu = 35-38, độ ẩm 60-70%. composting mạt cưa sau thu hoạch nấm làm<br /> Theo dõi và phân tích các chỉ tiêu: nhiệt độ, phân ủ chất lượng. Qua bảng 1 cho thấy, hàm<br /> độ ẩm, pH, EC, tổng nitơ, phospho, canxi, lượng xơ thô ban đầu của các nguyên liệu mạt<br /> magie, vi sinh vật hiếu khí và nấm phân giải cưa sau thu hoạch nấm không cao (dao động từ<br /> cellulose được xác định mỗi tuần. Kết quả được 1,9-5,2%). Hơn nữa, hàm lượng nitơ tổng số<br /> phân tích biến lượng và xếp hạng bằng trắc (0,5-1,2%) của nguyên liệu ủ mạt cưa sau thu<br /> nghiệm Duncan cho thấy, với mức ý nghĩa hoạch nấm lại khá thấp.<br /> <br /> Bảng 1. Đặc tính lý hóa của nguyên liệu ủ MCSTHN và các loại chất thải chăn nuôi<br /> Các mẫu phế thải nông nghiệp và chất thải chăn nuôi tại Phú Giáo<br /> Mạt cưa<br /> S Phân lợn Phân gà<br /> Chỉ tiêu phân tích sau thu hoạch nấm<br /> TT<br /> Đợt<br /> Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 1 Đợt 2<br /> 3<br /> 1 Độ ẩm (%) 58 75 65 92 94 94 27 43 36<br /> 2 pH 6,5 7,7 7,2 8,5 7,8 8,7 7,6 8,2 7,8<br /> 3 Độ dẫn điện (mS) 0,54 0,55 0,64 0,29 0,43 0,3 3,5 2,7 2,9<br /> Hàm lượng xơ thô<br /> 4 5,2 4,8 1,9 12,6 10,4 10,7 25,5 30,0 22,8<br /> (%)<br /> Hàm lượng hữu cơ<br /> 5 85 75 79 65 49 55 65 69 65<br /> (%)<br /> 6 Hàm lượng Nitơ (%) 0,5 1,2 1,1 1,7 2,2 2,6 1,0 2,0 1,5<br /> Hàm lượng phospho<br /> 7 0,018 0,04 0,03 2,0 2,2 1,8 1,8 1,6 2,0<br /> (%)<br /> <br /> <br /> <br /> 155<br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 154-160<br /> <br /> Số liệu ở bảng 1 cho thấy, cả 3 mẫu phân lợn (phosphor, nitơ, canxi, magie) cũng phù hợp<br /> đều có hàm lượng chất hữu cơ thấp hơn so với cho các vi sinh vật tham gia quá trình chuyển<br /> các mẫu phế thải mạt cưa sau thu hoạch nấm hóa chất thải trong khối ủ composting. Tuy<br /> (dao động từ 49 đến 65%). Trái lại, độ ẩm của cả nhiên, hàm lượng xơ thô của cả 3 mẫu phân gà<br /> 3 mẫu phân lợn (92-94%) lại cao hơn rất nhiều đều rất cao (22,8-30,0%) so với các nguyên liệu<br /> so với các mẫu chất thải mạt cưa sau thu hoạch ủ mạt cưa sau thu hoạch nấm và phân lợn tươi ở<br /> nấm, do đó, nếu sản xuất phân ủ đơn thuần từ trên. Kết quả này có thể được lý giải như sau,<br /> chất thải chăn nuôi lợn sẽ không hiệu quả, mà do đặc tính của phân gà rất hôi và lỏng nên<br /> còn gây ô nhiễm thứ cấp (như mùi hôi thối bốc ra người dân thường dùng các nguyên liệu phụ (vỏ<br /> từ khối ủ, nước rỉ do độ ẩm quá cao của nguyên trấu, tro) bổ sung vào chuồng trại để giảm độ<br /> liệu). Giá trị pH của các mẫu phân lợn khá cao ẩm và mùi hôi thối.<br /> nên cần kết hợp với nguyên liệu ủ có tính axit. Khảo sát việc phối trộn mạt cưa sau thu<br /> Hàm lượng xơ thô ban đầu của các nguyên liệu hoạch nấm (MCSTHN) với phân lợn (PH) và<br /> phân lợn khá cao (dao động từ 10,4-12,6), kết phân gà (PG) trong quá trình ủ composting<br /> quả này có thể do việc thu mẫu phân lợn có lẫn<br /> tạp chất (như đất, đá, lá cây... từ các bể lắng). Theo dõi sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm của các<br /> Hơn nữa, hàm lượng nitơ tổng số (1,7-2,6%) của nghiệm thức ủ<br /> các nguyên liệu này cũng khá cao so với nguyên Sự thay đổi nhiệt độ là do hoạt động trao đổi<br /> liệu mạt cưa sau thu hoạch nấm. chất của vi sinh vật. Quá trình ủ chất thải<br /> Các nguyên liệu phân gà giàu chất hữu cơ thường được chia làm 4 thời kỳ phụ thuộc vào<br /> dễ phân hủy sinh học (trên 65%). Giá trị pH của nhiệt độ: ấm, nóng, nguội, thời kỳ ổn định. Ứng<br /> các nguyên liệu dao dộng từ 7,6 đến 8,2 đây là với mỗi thời kỳ có các vi sinh vật khác nhau<br /> khoảng pH thích hợp cho quá trình ủ hoạt động. Trong những ngày đầu, vi sinh vật<br /> composting các nguồn phụ phế phẩm nông hoạt động mạnh mẽ, chúng luân phiên nhau sử<br /> nghiệp, độ ẩm (27-43%) của cả 3 loại phân gà dụng chất hữu cơ để đồng hóa và phát triển rất<br /> đều quá thấp, cần phối trộn với các nguyên liệu nhanh. Trong thí nghiệm này, nhiệt độ và độ ẩm<br /> ủ khác có độ ẩm cao sẽ tốt cho quá trình sản của các thí nghiệm được ghi nhận sau mỗi tuần,<br /> xuất phân ủ. Hàm lượng dinh dưỡng tự nhiên kết quả được biểu diễn ở hình 1.<br /> <br /> A B<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ và độ ẩm trong suốt quá trình ủ composting<br /> <br /> Số liệu ở hình 1A cho thấy, các thí nghiệm độ cao cũng giúp các hoạt động phân giải chất<br /> có nhiệt độ đạt giá trị cực đại vào tuần thứ nhất hữu cơ nhanh hơn [4] và cũng là thông số quan<br /> và được duy trì cho đến tuần thứ 2 (ở các thí trọng để đánh giá độ chín (độ hoai mục) của<br /> nghiệm NT2, NT3 và NT4), các thí nghiệm phân ủ [9].<br /> TN1, NT4, TN5 và TN6 đã có xu hướng giảm. Độ ẩm vừa ảnh hưởng đến sự sinh trưởng<br /> Khoảng nhiệt độ cao (> 40oC) kéo dài hơn thực vừa ảnh hưởng đến sự trao đổi chất của vi sinh<br /> sự rất cần thiết để tiêu diệt các loài vi sinh vật vật trong quá trình ủ phân. Độ ẩm thấp hoặc quá<br /> gây bệnh và trứng giun sán trong đống ủ, nhiệt cao sẽ không tạo điều kiện thuận lợi để vi sinh<br /> <br /> <br /> 156<br /> Duong Duc Hieu et al.<br /> <br /> vật khoáng hóa các hợp chất hữu cơ [6]. Kết mạnh và đạt cực đại trong 1 tuần đầu, từ tuần<br /> quả hình 1B cho thấy, độ ẩm ban đầu của các thứ 2 đến tuần 4, pH biến động khá mạnh và có<br /> thí nghiệm dao động trong khoảng 60-70% sau xu hướng giảm nhưng không đáng kể, từ tuần<br /> 49 ngày xử lý bằng phương pháp ủ composting thứ 5, pH ở các thí nghiệm đã dần ổn định, pH<br /> độ ẩm, còn lại là 44-52%, cần giảm độ ẩm bằng tăng do quá trình phân hủy các chất hữu cơ của<br /> cách phơi hoặc sấy để bảo quản nếu chưa sử vi sinh vật tạo ra NH3 [3].<br /> dụng ngay. Độ dẫn điện giữa các thí nghiệm có sự biến<br /> Theo dõi sự thay đổi pH và độ dẫn điện của các động khá lớn, tuy nhiên, trong mỗi thí nghiệm<br /> thí nghiệm ủ composting theo thời gian giá trị EC dao động không nhiều<br /> Số liệu ở hình 2A cho thấy, pH gia tăng (hình 2B).<br /> <br /> A B<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 2. Sự thay đổi pH và EC theo thời gian của các đống ủ<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> C D<br /> <br /> <br /> Hình 3. Biến động của hàm lượng phosphor, N tổng, canxi và magie tổng theo thời gian của đống ủ<br /> <br /> Biến động của các yếu tố dinh dưỡng trong với chất thải chăn nuôi để ủ làm phân bón là rất<br /> quá trình ủ composting quan trọng, rút ngắn thời gian ủ, sản phẩm phân<br /> Việc phối trộn các loại phế thải nông nghiệp hữu cơ sinh học thu được đạt chất lượng cao,<br /> <br /> <br /> 157<br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 154-160<br /> <br /> các nguyên tố dinh dưỡng trong compost được có bổ sung phân lợn tươi (TN1, TN2, TN3 và<br /> cân bằng tự nhiên và góp phần giảm thiểu ô TN4) (hình 3C).<br /> nhiễm môi trường [2, 7, 1]. Số liệu ở hình 3A Hàm lượng magie tổng (MgO) giữa các thí<br /> cho thấy, hàm lượng phosphor của các thí nghiệm biến động mạnh (hình 3D). Ở các thí<br /> nghiệm đều khá thấp (dao động từ 0,2-0,5%), nghiệm phối trộn mạt cưa sau thu hoạch nấm<br /> kết quả này cũng phù hợp với bản chất của với phân gà tươi, hàm lượng magie tổng cao<br /> nguyên liệu ủ (nguyên liệu ủ từ thực vật nên hơn so với các thí nghiệm TN1, TN2, TN3 và<br /> hàm lượng khoáng có sẵn là không cao). TN4 (phân lợn tươi phối trộn với mạt cưa sau<br /> Hàm lượng nitơ của các thí nghiệm không thu hoạch nấm).<br /> cao (dao động từ 0,7-1,5%). Giữa các thí Kiểm tra vi sinh vật phân giải cellulose trong<br /> nghiệm có sự biến động khá rõ rệt, tuy nhiên, sự suốt quá trình ủ composting<br /> biến động trong mỗi thí nghiệm theo thời gian<br /> là không lớn. Từ tuần thứ 5 trở đi hàm lượng Số lượng vi sinh vật thay đổi trong suốt quá<br /> nitơ của các thí nghiệm đã gia tăng nhưng đáng trình ủ composting. Sự thay đổi này phụ phuộc<br /> kể (hình 3B). nhiều vào nguyên liệu ủ, độ ẩm, và đặc biệt là<br /> nhiệt độ. Quá trình ủ thường chia làm 4 thời kỳ<br /> Hàm lượng canxi tổng (CaO) giữa các thí nhiệt độ: ưa lạnh, ấm, nóng và mát, mỗi thời kỳ<br /> nghiệm biến động mạnh, ở các thí nghiệm phối đều có vi sinh vật trội hơn các nhóm vi sinh vật<br /> trộn giữa mạt cưa sau thu hoạch nấm với phân khác, chúng luân phiên nhau xuất hiện để thực<br /> gà tươi, hàm lượng canxi tổng (dao động từ 1,2 hiện chức năng của mình - phân giải chất hữu<br /> đến 1,9% CaO) cao hơn so với các thí nghiệm cơ [8].<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> A B<br /> <br /> <br /> Hình 4. Biến động của vi sinh vật hiếu khí và nấm phân giải cellulose theo thời gian của đống ủ<br /> <br /> Số liệu ở hình 4 cho thấy, theo thời gian vi Số liệu ở bảng 2 cho thấy phân compost<br /> sinh vật biến động khá mạnh, đặc biệt là nấm được làm từ hỗn hợp mạt cưa sau thu hoạch<br /> phân hủy cellulose, sau 49 ngày ủ tổng vi sinh nấm với phân lợn tươi (compost 1, 2, 3 và 4), và<br /> vật hiếu khí (108-109 CFU/g) và tổng nấm (106- phân gà tươi (compost 5, 6, 7 và 8) nhìn chung<br /> 107 CFU/g) phân giải cellulose trong phân ủ cao. đạt tiêu chuẩn phân bón quy định, riêng tỷ số<br /> Qua việc kiểm tra vi sinh vật chúng tôi nhận thấy C/N của các thí nghiệm TN1, TN5, TN6 và<br /> ngoài việc có mặt vi sinh vật trong chế phẩm còn TN8 (dao động từ 19-26) còn cao hơn nhiều so<br /> có sự xuất hiện các vi sinh vật lạ cũng khá đa với tiêu chuẩn quy định. Độ dẫn điện rất quan<br /> dạng (về hình thái khuẩn lạc, sắc tố...). Điều đó trọng, ở thí nghiệm này EC của các thí nghiệm<br /> cho thấy, khu hệ vi sinh vật tự nhiên góp phần mà có phối trộn với phân gà tươi đã cao hơn<br /> không nhỏ vào quá trình phân giải chất hữu cơ. mấy lần so với độ dẫn điện của phân compost<br /> được chế biến từ mạt cưa sau thu hoạch nấm<br /> Sản phẩm của phân ủ sau 42 ngày ủ<br /> phối trộn với phân lợn tươi.<br /> composting<br /> <br /> 158<br /> Duong Duc Hieu et al.<br /> <br /> Bảng 2. Đặc tính lý hóa và sinh học của các sản phẩm phân ủ sau 6 tuần<br /> Các sản phẩm phân ủ<br /> Chỉ tiêu<br /> TN1 TN2 TN3 TN4 TN5 TN6 TN7 TN8<br /> pH 8,8 8,9 8,5 8,5 8,9 8,8 8,2 8,7<br /> Độ ẩm (%) 57 49 52 50 47 54 48 55<br /> Carbon hữu cơ (%) 39 34 30 29 26 40 25 32<br /> Tổng nitơ (%) 1,5 2,2 2,1 1,8 1,4 1,5 1,5 1,3<br /> Phốtpho dạng P2O5 (%) 0,8 1,1 1,5 0,5 0,9 0,7 0,7 0,7<br /> Kali dạng K2O (%) 0,19 0,20 0,22 0,20 0,32 0,35 0,32 0,33<br /> Canxi dạng CaO (%) 0,9 1,5 1,6 1,3 1,7 1,9 1,9 1,6<br /> Magie dạng MgO (%) 0,8 0,4 0,6 0,6 1,6 1,6 1,7 1,5<br /> Axít humíc (%) 3,3 5,1 5,3 4,2 3,5 3,3 5,9 3,9<br /> Cellulose (%) 10,8 8,5 11,8 12,6 20,7 17,7 19,9 22,2<br /> Tỷ lệ C/N 26 15 14 16 19 27 17 25<br /> Độ dẫn điện (mS/cm) 442 543 582 557 1189 1592 1808 1728<br /> Salmonella/25g - - - - - - - -<br /> Tổng Trichoderma T1<br /> 2 × 107 25 × 107 1 × 107 > 107 < 107 < 107 < 107 < 107<br /> (CFU/g)<br /> Tổng Azotobacter<br /> 1 × 106 2 × 105 3 × 105 2 × 105 1 × 105 < 105 < 105 < 105<br /> (CFU/g)<br /> <br /> Hàm lượng axít humíc ở thí nghiệm này dao kiểm chứng, kết quả cho thấy các sản phẩm<br /> động từ 3,3-5,9. Điều này có thể do quá trình compost không chứa Salmonella.<br /> tổng hợp mùn của vi sinh vật diễn ra phức tạp,<br /> giai đoạn đầu vi sinh vật khoáng hoá chất hữu KẾT LUẬN<br /> cơ dễ phân hủy, giai đoạn 2 là tổng hợp chất<br /> mùn - ở giai đoạn này, chỉ những vật liệu khó Công thức sản xuất phân ủ từ mạt cưa sau<br /> phân hủy như lignin, hemi-cellulose và thu hoạch nấm với phân lợn hoặc phân gà tươi,<br /> cellulose, nhờ hoạt động của vi sinh vật phân với các thông số tối ưu cho đầu vào như: tỷ số<br /> giải chúng thành chất mùn ở điều kiện vi hiếu C/Nban đầu dao động 42-45; độ ẩm khối ủ 60-70;<br /> khí; chất mùn bao gồm nhiều thành phần khác bổ sung 1% chế phẩm Tribio và A-N fixing<br /> nhau như axít humíc, fulvic, humin... nhưng chủ trước và sau ủ và 5% mật rỉ đường trước ủ; đảo<br /> yếu là axít humíc. Vì vậy, những compost được trộn định kỳ 1 lần/tuần; thời gian ủ 42 ngày.<br /> làm từ nguồn thải giàu hợp chất khó phân hủy Chất lượng sản phẩm phân ủ sau 6 tuần thu<br /> thường có hàm lượng axít humíc nhiều hơn được phù hợp với tiêu chuẩn phân bón quy<br /> (phụ thuộc vào thời gian và phương pháp ủ). Độ định, được thể hiện qua các thông số sau: đối<br /> dẫn điện EC là thông số được dùng phổ biến để với quy trình ủ mạt cưa sau thu hoạch nấm với<br /> xác định các ion Na+, Ca++, Mg2+, K+, Cl-, SO42-, phân lợn [công thức TN2] như: tỷ số C/Nsau cùng<br /> NO3-, CO32- có trong mẫu compost ở dạng muối 15; độ ẩm 49%; carbon hữu cơ 34%; nitơ tổng<br /> hòa tan, nên mẫu compost được làm từ hỗn hợp 2,2%; phosphor tổng 1,5%; axit humic 5,1%;<br /> các nguyên liệu ủ thường có thành phần dinh tổng nấm Trichoderma T1 25 × 107 (CFU/g) và<br /> dưỡng ở dạng hòa tan cao. Ở hầu hết các thí Azotobacter 2 × 105 (CFU/g). Đối với quy trình<br /> nghiệm, số lượng vi sinh vật hữu ích có mặt ủ mạt cưa sau thu hoạch nấm với phân gà [công<br /> trong sản phẩm phân ủ khá cao, nấm thức TN7] như: tỷ số C/Nsau cùng 17; độ ẩm 48%;<br /> Trichoderma T1 (dao động từ 106-107 CFU/g), carbon hữu cơ 25%; nitơ tổng 1,5%; phosphor<br /> vi khuẩn Azotobacter (dao động trong khoảng tổng 0,7%; axit humic 5,9%; tổng nấm<br /> 105-106 TB/g). Các mẫu compost cũng được gửi Trichoderma T1 < 107 (CFU/g) và Azotobacter<br /> đến Viện Khoa học Nông nghiệp miền Nam < 105 (CFU/g).<br /> <br /> <br /> 159<br /> TẠP CHÍ SINH HỌC, 2012, 34(3SE): 154-160<br /> <br /> Lời cảm ơn: Công trình được sự hỗ trợ về kinh Animal and Veterinary Advances, 10 (13):<br /> phí của Sở Khoa học và Công nghệ Bình Dương 1738-1742.<br /> và Phòng Kinh tế huyện Phú Giáo, tỉnh Bình 5. Martin Tanner, 2003. Nitrogen in co-<br /> Dương. compost and other chemical compost<br /> analyses, Report of a field in Kumasi,<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> Ghana, SANDEC.<br /> 1. Dayegamiye A., Isfan D., 1991. Chemical 6. Miller F. C., Finstein M. S., 1985. Materials<br /> and biological changes in compost of wood balance in the composting of wastewater<br /> shavings, sawdust and peat moss. Can. J. sludge as affected by process control, J.<br /> Soil Sci., 71(4): 475-484. Wat. Pollut. Contr. Fed., 57: 122-127.<br /> 2. Frederick C. M., Harold M. K., Jerome R., 7. Saber M., Mohammed Z., Badreldin S.,<br /> Tom W., John P., 2005. Effects of Straw, Awad N., 2010. Composting certain<br /> Sawdust and Sand Bedding on Dairy agricultural residues to potting soils. Journal<br /> Manure Composting. Ohio Agricultural of Ecology and the Natural Environment,<br /> Research and Development Center, Ohio vol. 3(3): 78-84.<br /> State University, Wooster, Ohio: 1-12.<br /> 8. Sadaka S., Taweel A. E., 2003. Effects of<br /> 3. Huang G. F., Wong J. W. C., Wu Q. T., aeration and C:N ratio on household waste<br /> Nagar B. B., 2004. Effect of C/N on composting in Egypt, Compost Science &<br /> composting of pig manure with sawdust. Utilization, vol. 11, No. 1: 36-40.<br /> Waste Manage. Res., 24: 805-813.<br /> 9. Tiquia S. M., Tam N. F. Y., Hodgkiss I. J.,<br /> 4. Li L. M., Ding X. L., Ding Y. Y., Yin Z. J., 1997. Effect of bacterial inoculum and<br /> 2011. Effect of microbial consortia on the moisture adjustment on composting pig<br /> composting of pig manure. Journal of manure, Environ. Pollut., 96: 161-171.<br /> <br /> PRODUCTION OF BIO-ORGANIC FERTILIZER FROM SAWDUST AFTER<br /> MUSHROOM HARVEST AND LIVESTOCK WASTES<br /> <br /> Duong Duc Hieu, Le Cong Nhat Phuong, Vo Thi Kieu Thanh,<br /> Le Thi Anh Hong, Tran Quang Vinh, Phung Huy Huan<br /> Institute of Tropical Biology, VAST<br /> <br /> <br /> SUMMARY<br /> <br /> Agricultural production requires high quality organic fertilizer. Bio-organic fertilizers are products of the<br /> compost consisting of organic matter, heterotrophic microbiota, and trace elements which are required to<br /> plant growth. In this study, bio-organic fertilizer obtained from sawdust after mushroom harvest and livestock<br /> waste was investigated. The mixture sawdust:swine waste (w:w) or sawdust: poultry waste (w:w) was<br /> incubated with 1% of Tribio product containing Trichoderma T1 and 5% of molasses. 30 days later, 1% of<br /> Tribio product and 1% of A-N fixing containing Azotobacter were added. The incubation process was ended<br /> 12 days later. All mixtures were mixed once per week during incubation. Our results showed that the ratio<br /> sawdust:swine waste (1 : 1) and sawdust: poultry waste (1 : 1.5) gave fertilizer products which have C/N ratio<br /> = 15-17, moisture = 48-49%, total organic C = 25-34%, total N = 1.5-2.2%, total P = 0.7-1.5%, humic acid =<br /> 5.1-5.9%, and total beneficial Trichoderma T1 > 1 × 10 7 CFU/g and Azotobacter < 1 × 105 CFU/g. These<br /> parameters get the standard levels of Vietnam Ministry of Agriculture and Rural Develoment.<br /> Keywords: A-N fixing, bio-organic fertilizer, livestock manure, sawdust, Tribio product.<br /> <br /> Ngày nhận bài: 21-6-2012<br /> <br /> <br /> 160<br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2