1/10
PHN I: ĐT VN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Giáo dc mm non cp học đầu tiên trong h thng giáo dc quc dân,
sở hình thành tính cách ban đu co tr, đặt nn móng cho s phát trin v th
cht, nhn thc, tình cm hi và thm m cho tr , giúp tr phát trin toàn din.
trường mm non tr không nhng được quan tâm chăm sóc mà trẻ n được tham
gia vào các hoạt đng học, vui chơi. Trong đó khám phá là một hoạt động có ý nghĩa
quan trng trong vic phát trin nhn thc cho tr. Hoạt động khám phá s gii quyết
các nhu cu nhn thc ca tr, tạo điu kin hình thành phát trin tr tâm hn
trong sáng, hn nhiên, lòng nhân ái, tình cảm yêu thương với ngưi thân, vi cuc
sng xung quanh tr, biết yêu quí bo v thiên nhiên, bo v nhng truyn thng
của quê hương đất nước, trân trng và gi gìn sn phẩm lao động t làm ra...Vì vy,
hoạt động khám phá khoa hc mt trong nhng nội dung bn của chương
trình mm non, chiếm v trí quan trng cho vic t chc cho tr tính tích cc
khám phá, hình thành cng c phát trin nhng tri thức bản v tính cht,
nguyên liu ca đối tượng mình mun tìm hiu nhm tho mãn nhu cu nhn
thc m rng cho tr v: cảm giác, tri giác, duy, tưởng tượng... Các năng lc
hoạt động trí tu như: quan t, phân tích, tng hp, so sánh, khái quát hoá, suy
lun. Dựa trên đặc điểm tâm lý, nhn thc ca tr mu giáo nói chung, mu giáo
ln nói riêng, các nhà tâm lý hc, giáo dc học đã chứng minh rng quá trình khám
phá khoa học được t chc mang tính cht khám phá, tri nghiệm theo phương thức
Tr em chơi mà hc, học mà chơi” là phù hp vi tr. S dng trực quan, trò chơi,
đàm thoại, thí nghiệm đơn giản luôn to cho tr s hng thú, kích thích tính tích
cc hot động, phát trin tính mò, ham hiu biết, thích khám phá, tìm tòi, phát
triển óc quan sát, phán đoán... Thc tế tại nơi tôi ng tác, vic cho tr khám phá
khoa hc đã những đổi mi v đề tài, ni dung khám phá, cách t chc... Tuy
vy, qtrình t chc cho tr khám phá khoa hc vn còn nhng hn chế như
ôm đồm quá nhiu nội dung khám phá, quy trình khám phá đơn điu, nhàm chán,
tr hc mt cách th động... Nhiều giáo viên thường chú trng cho tr tìm hiu b
ngoài của các đối tượng (các b phn, màu sc hình dáng, công dng), còn xem nh
vic cho tr s dng các giác quan trong quá trình quan sát và tìm hiu s thay đi
ca s vt hiện tượng, đa số tr ch đưc hi tr li, ít khi cho tr s, mó, nếm
các đồ vt tr đưc thí nghim, ít điu kiện để gii quyết vấn đề d đoán
những điu có th xy ra trong quá trình tìm hiểu khám phá môi trường xung quanh.
2/10
2. Mục đích nghiên cứu:
Qua sáng kiến này, tôi mun giáo viên nhng bin pháp t chc tt các
hoạt động khám pcho tr 5-6 tui . Đồng thi giúp tr nhng nhn thc v
môi tng, tha mãn nhu cu khám phá ca tr.
3. Đối tượng nghiên cu:
Mt s bin pháp t chc tt hoạt động khám phá cho tr trường mm non.
4. Phm vi nghiên cu:
Sáng kiến “Mt s bin pháp đi mi hình thc t chc hot đng khám p khoa
hc cho tr 5-6 tui tng mm non được áp dụng đối vi tr la tui mu giáo
ln.
5.Phương pháp nghiên cứu:
Pơng pháp quan sát khoa học, phương pháo thc tin, phương pháo pn tích tng
hợp, phương pháp thng kê.
6. Thi gian nghiên cu: Thi gian thc hin t tháng 9/2019 đến nay tiếp tc
đưc áp dng trong quá trình giáo dc tr sau này.
PHN II: GII QUYT VN Đ
1. Cơ s lý lun:
Tuổi thơ một giai đoạn rất đc bit của con người. Nơi bắt đầu ca nhng
câu hi, và háo hc v thế gii xung quanh. Các nghiên cu v thn kinh
tâm học đều cho thy b não ca tr giai đoạn trước 16 tuổi đạt hu hết phát
trin quan trng gần như định hình cho những năng lực trí tu v sau. Vic t
chc cho tr khám phá khoa hc chính là tạo các cơ hội để tr quan sát, nghiên cu,
khám phá, tri nghim các hoạt đng thc hành. Dy hc ly tr làm trung tâm
khác vi dy hc truyn thng giáo viên không truyền đt kiến thc cho tr
tạo ra các điều kiện, các hội đ mọi đứa tr đưc ch đng, sáng to, tích cc
hoạt động; t chiếm lĩnh kiến thc, kinh nghim. Để đạt được điều này, giáo viên
cn nắm được hng thú, nhu cầu, trình độ, kh năng của tng tr trong lớp, trên
s đó lựa chọn được nội dung, phương pháp phù hp vi tng nhóm, tng nhân
tr.
Thông qua hoạt động khám phá tr xem xét tìm hiểu đặc điểm ca các s
vt hiện tượng, nhn biết mi quan h đơn giản ca s vt hiện tượng và gii quyết
vấn đề đơn giản, th hin hiu biết v đối tượng bng các cách khác nhau. Nhng
kiến thc tr thu được trong hoạt động khám phá giúp tr ng dng trong cuc
3/10
sng hng ngày trường trong gia đình, hình thành k năng chủ động, phát huy
kinh nghim và s dng vào vic nhn thc cái mới. Đây chính s cho
nhng kiến thc sau này tr s tiếp thu trưng ph thông.
2. Cơ s thc tin:
2.1. Đc đim chung ca trưng mm non
Trưng mm non nơi tôi công tác khuôn viên rng rãi, cơ s vt cht khang trang,
có 20 phòng hc kiên c đm bo theo quy chun, các phòng chc năng riêng. Các nhóm,
lp đu đưc phân chia tr theo đúng đ tui, có 100% tr ăn bán trú ti trưng.. Đm bo
phù hp và thun li cho vic phân b các góc chơi, c phòng sinh hoạt như: Phòng ăn,
hc, ng.
V đi n giáo viên đu đt chun, trên chun. Giáo viên luôn yêu ngh mến tr, là
nhng tấm gương sáng đ tr noi theo.
2.2. Đc đim lp Mu giáo ln A2
Lp tôi có 2 giáo viên đều có trình độ chuyên môn cao đng, đi hc, m huyết.
Tng s hc sinh: 39 tr. Trong đó: Nam: 18 tr; N: 21 tr. Lp hc rng rãi, thoáng mát,
có đ không gian cho tr hot động, tri nghiêm. Đưc đầu tư v cơ s vt cht phc v
cho vic dy và hc, giáo viên làm đưc nhiu đ chơi tự to đ cho tr hot đng.
2.3. Những thuận lợi khó khăn trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học
cho trẻ 5-6 tuổi ở trường mầm non.
* Thun li:
Đây là một ngôi trưng khang trang sch đp, đưc s quan tâm ca các cp, các
ngành. Cơ s vt cht đy đ và hin đi. Bn thân tôi kh năng xây dng ni dung
phc v chương trình khám phá cho tr. Gia n trưng và ph huynh luôn có mi
quan h cht ch vi nhau, thông tin hai chiu luôn đưc gi vng và pt trin.
* Khó khăn:
Giáo viên còn ngi còn ph thuc nhiu vào các ni dung gi ý, chưa mnh dn đưa
ra đ tài mi. Môi trường t chc cho tr khám phá khoa hc trong và ngoài lp hc
còn nghèo nàn, chưa phong phú, chưa thu hút đưc s chú ý ca tr Giáo viên còn
ngại đổi mới chưa tiếp cận được hết các nội dung đổi mi, còn nói nhiu, tr
chưa thực s đưc hoạt động tri nghim, n khó khăn trong việc đưa ra các câu
hi m kích thích s m tòi, khám phá ca tr.
Trình đ nhn thc ca tr không đng đu, nhút nhát, thiếu t tin, mt s tr nói
ngng, ngôn ng chưa mạch lạc, chưa biết cách diễn đạt suy nghĩ của mình.
4/10
3. Mt s bin pháp t chc tt hot đng khám phá khoa hc cho tr 5-6 tui
trưng mm non.
3.1. Bin pháp 1: Xây dng nn hàng ni dung hot đng khám p khoa hc.
Khám phá khoa học luôn là đề tài hp dẫn đối vi tr. Nhu cu nhn thc ca
tr ny sinh khi xut hin mâu thun giữa cái tr đã biết” với cái tr chưa biết”.
“Cái chưa biết” kích thích tr ham muốn được ấn tượng ban đầu v s vt hin
ng, biu hin thông qua nhng c ch, điu b, phi ngôn ng và ngôn ng. Vic
xây dng ngân hàng ni dung hoạt động khám phá khoa hc s giúp cho giáo viên
th la chn các ni dung khám phá khoa hc phù hp với đặc điểm nhn thc
ca tr lớp mình cũng như điều kin thc tế, cn da vào những căn cứ sau:
- Mc tiêu cuối độ tui và nội dung chương trình giáo dục mm non.
- Điu kin vùng min và thc tế của địa phương.
- Điu kin thc tế lp mình: Kh năng phát triển ca tr, s ng tr trên cô, s
ng tr trong lớp, sở vt chất: Phòng nhóm, sân chơi thiết b, nguyên vt
liệu, đồ dùng đồ chơi, nhu cầu s tham gia ca cha m vào chăm c- giáo
dc tr.
- Ni dung khám pkhoa hc phải đảm bo phát triển đồng tâm, nâng cao hơn so
vi nhng kiến thc mà tr đã được khám phá la tuổi trước.
Ngoài nhng nội dung đã trong chương trình giáo dc mầm non. Căn cứ
vào nhu cu, kh năng hứng thú và kinh nghim ca tr, vn kiến thc, kh năng sư
phm ca bản thân, đặc điểm v điu kin t nhiên, văn hóa xã hi của địa phương.
Tôi đã thiết kế ngân hàng ni dung hoạt động khám phá khoa hc theo đặc thù, đặc
trưng riêng gắn vi vùng min php bn sắc đặc trưng của địa phương nơi tôi
đang công tác.
3.2. Bin pháp 2: Thiết kế, vn dng i trường cho tr khám phá khoa hc áp dng
phương pp giáo dc ly tr làm trung tâm.
Các nhà giáo dục đều phi tha nhn một điều rng cách tiếp cn tt nhất để
giáo dc tr 0-11 tuổi đó là lấy tr làm trung tâm và ng dụng các phương pháp dạy
hc tích cực để thúc đy s phát trin tính ch động, kh năng duy phn bin và
gii quyết vấn đề cho tr. Giáo dc ly tr làm trung tâm chính ngưi giáo viên
cần quan tâm đến năng lc nhân tr, nhóm tr da trên nhu cu, hng thú, kh
năng thế mnh ca tng tr. Giáo viên cn khai thác, tn dng triệt để môi
trường trong ngoài lp học, tăng cưng cho tr tiếp xúc vi thiên nhiên, to mi
điu kin tt v môi trường tâm - xã hội môi trường vt chất để tr hội
5/10
hc bng nhiu cách khác nhau, thông qua các giác quan tr đưc hc bng tri
nghim, th nghim, thí nghim, tr đưc hc nh nhàng thông qua vui chơi và hc
để đưc ng dng vào thc tin cuc sng ca bn thân.
* Thiết kế, xây dựng môi trường bên trong lp hc:
* Góc khám phá khoa học: Căn c vào mc tiêu giáo dc và ni dung cho tr khám
phá khoa hc theo tng ch đề s kin tháng, tôi luôn chú ý b trí, sp xếp phương
tiện, đ dùng, hc liu... hp lí, khoa hc, mang tính m để khơi gi s sáng to
ca tr trong hoạt động. Tôi đã sưu tm các nguyên vt liệu để va th làm đồ
dùng, đồ chơi, vừa th cho tr khám phá như: cây, v, r cây, các v, hến,
trai, thùng catton, chai, l, sa, ng chỉ, tăm trẻ, vi vn... tt c các phế liu
th tn dng được, đảm bo v sinh và an toàn cho tr.
Để ghi li các nội dung khám phá tôi cũng đã làm một bng kết qu để tr
th ghi li nhng kết qu thu được qua vic tr làm thí nghim, tri nghim. Nhng
kết qu đó trẻ s ghi li bng kí hiu hình nh, t đó phát triển tính sáng to ca tr.
* Góc thiên nhiên: nơi đ tr khám pmôi trưng t nhiên. Nơi dành cho các
hoạt động góc hoc hoạt động ngoài tri. Thông qua các hoạt động này tr tri giác
khám phá t đó trẻ phát triển tư duy trẻ so sánh, phân tích, tng hp, hng ngày
tr nhn thy s hình thành phát trin ca s vt hiện tượng các mi quan h
trong thiên nhiên như quá trình phát trin ca cây t ht, s phát trin ca cây t lá,
cây ra hoa, các loi lá có hình dng, màu sắc khác nhau…
* Tn dng môi trường bên ngoài cho tr tham gia vào hoạt động khám phá khoa
hc.
Môi trường t nhiên môi trường giáo dc rt hp dẫn đi vi tr. Hình
thành tr nhng biểu tượng v t nhiên m nay s sở khoa học cho tương
lai khi tr tiếp thu nhng tri thc t nhiên. Thông qua hoạt động vi thiên nhiên s
phát trin tr năng lực quan sát, kh năng phân tích, so sánh, tng hp, phát trin
trí thông minh, vn sng, tình cm thm m, đạo đức. Sân vườn trường mm non
khu vui chơi và gii trí ca tr sau gi hc, giúp tr làm quen và thích nghi vi môi
trường bên ngoài.
Bên cạnh đó tôi cũng đã lên ý ởng cùng các giáo viên trong trưng xây
dựng khu môi trường phát trin cm giác, giác quan. Tại đây, trẻ đưc tham gia
tri nghim các hoạt đng cùng phong phú. Ntrường cũng đã xây dựng được
ờn cây ăn quả vi các loại cây phong phú, đa dạng như cây sấu, cây bưởi, cây
xoài…Tr đưc tham gia vào khám ptên gọi, đặc điểm, ích li của các cây ăn