HÓA HỌC TINH THỂ
PHAN THỊ TƯƠI - 1 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯNG YÊN
Trường PHTH Chyên Hưng Yên
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HÓA HỌC TINH THỂ
Người viết: Phan Thị Tươi
Đơn vị công tác: Tổ Hóa
Trường THPT chuyên Hưng Yên
HÓA HỌC TINH THỂ
PHAN THỊ TƯƠI - 2 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Cơ sở khoa học của sáng kiến kinh nghiệm cần nghiên cứu:
sở lý lun
Như đã biết, mi chất đều thtồn tại ở ba trạng thái: khí, lỏng, rắn. trạng thái rắn vật
cht có thể tồn tại ở trạng thái tinh thể hoặc trạng thái vô định hình. Trng thái tinh thể khác trạng
thái vô định hình các đặc điểm sau:
- Tinh thlà những đa diện li, đưc giới hạn bởi các mặt phẳng và các cạnh thẳng;
- Tinh thể có tính đồng nhất và tính d hướng;
- Chất tinh thể nhiệt độ nóng chảy xác định.
Ở điều kiện thường hầu hết các chất rắn đều cấu tạo tinh thể. Ví dụ: cacbon tồn tại dưới
dạng các tinh thể kim cương hay than chì (grafit); lưu hunh tồn tại dưới dạng các tinh thể đơn
hay mặt thoi; mui ăn (NaCl) dưới dạng các tinh th lập phương… Tất ccác kim loại, trthy
ngân là chất tinh thể v.v….
Lĩnh vực khoa học nghiên cứu thành phn, cấu tạo và nh chất của tinh thlà Tinh th
học”. Tinh thhc là lĩnh vực khoa học ra đi từ rất sớm, phát triển mạnh mvà đạt được nhng
thành tựu rất to lớn. Ngày nay, nhnhững thành tựu của Tinh thể học người ta đã xác định được
cấu to tinh thể và phân tử của hàng triu chất khác nhau, trong đó những chất quan trng như
silicat tnhiên, các protit, lipit, axit nucleic tđó đã gii thích được nhiều tính chất vật lí, hóa
học và sinh học của các chất, đồng thời pt hin ra nhiều ứng dụng quan trọng của chúng.
Trong chương trình hoá học phổ thông, phần trạng thái rắn của chất và cụ thể về tinh thlà
mt phần khá tvà trừu tượng. Sách giáo khoa đã u được một số ý tưởng bản giáo viên
cần tham khảo thêm i liệu mới giúp học sinh hình dung đươc áp dụng các kiến thức vào giải
các bài toán liên quan. Đề tài y nhằm cung cấp các kiến thức cụ thể về cấu trúc tinh thể và vn
dụng cho các bài tập liên quan.
sthực tiễn
Trong những năm qua, đề thi hc sinh giỏi Quc gia thường hay đề cập tới phần hoá hc
tinh th dưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên, trong ch giáo khoa phthông , do điều kiện
giới hạn về thời gian nên những kiến thức trên ch được đcập đến một cách sơ c. Qua thực
tiễn ging dạy đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia nhiều năm tôi đă nghiên cứu, lựa chọn và h
thống nhng kiến thức thuyết bản, trọng tâm; sưu tầm nhng bài tập điển hình để soạn
chuyên đề Hóa hc tinh thể đề cập về vn đ cấu trúc mạng tinh th giúp cho hc sinh hiểu sâu
vận dng được tốt những kiến thức đã học vào vic giải các bài tập, góp phần nâng cao chất
lượng giảng dạy và học tập môn Hóa học.
2. Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm
X©y ng cơ sở thuyết, hÖ thèng c©u i i tËp phÇn “Hóa học tinh thể ng cho
c sinh lí p chuyªn Ho¸ häc ë bËc THPT gióp häc trß häc tètn vµ chuÈn bÞ tèt h¬n choc kú
HÓA HỌC TINH THỂ
PHAN THỊ TƯƠI - 3 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
thi häc sinh giái Hãa häc c lý thuyÕt i p ph¬ng ph¸p gi¶i, gãp phÇn n©ng cao chÊt
lîng gi¶ng d¹y vµ häc tËp m«n Hãa häc.
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
Đề tài Hóa học tinh thể tập trung hệ thồng lí thuyết sưu tầm các bài tập điển hình có
liên quan đến:
1. MẠNG BRAVAIS
2. PHÂN LOẠI MẠNG BRAVAIS
3. Ô ĐƠN V VÀ Ô CƠ SỞ
4. LIÊN KT HÓA HC TRONG TINH TH
5. CẤU TRÚC CỦA TINH THỂ KIM LOẠI
6. CẤU TRÚC TINH THỂ CỦA CÁC HỢP CHẤT ION ĐƠN GIẢN
7. NGHIÊN CU CU TRÚC TINH TH BNG PHƯƠNG PHÁP NHIU X TIA X
Đối tượng nghiên cứu là các khóa hc sinh đội tuyển dự thi học sinh giỏi quốc gia từ
m 2009 đến năm 2011
4. Kế hoạch nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm này tôi đã nghiên cứu giảng dạy bi dưỡng học sinh đội tuyn dự thi
học sinh giỏi quốc gia, tại trường THPH chuyên Hưng Yên từ năm học 2009-2010.
5. Phương pháp nghiên cứu
a). Nghiên cứu tài liệu
b). Thc nghiệm (ging dạy), đây là phương pháp chính
6. Thời gian hoàn thành
3 năm
7. Cu trúc của sáng kiến kinh nghiệm
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, sáng kiến kinh nghiệm bao gồm các phần
chính sau đây:
I.CƠ SỞ LÍ THUYẾT
II. BÀI TẬP VẬN DỤNG
PHẦN II: NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Chất rắn được chia ra làm hai loại là chất rắn tinh thể và chất rắn vô định hình.
Các tinh thnhư tinh thể muối ăn, đường, kim cương, thạch anh..., nhìn vẻ bề ngoài chúng
hạt óng ánh, nhiều cạnh, nhiều mặt, nhiều chóp, khi v tạo ra các hạt tinh thể nhỏ hơn với hình
HÓA HỌC TINH THỂ
PHAN THỊ TƯƠI - 4 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
dạng khác nhau, tinh thể có nhiệt đ nóng chảy xác định, cá tính chất cơ điện có tính dhướng tức
là phthuộc vào hướng đo.
V bản chất, trạng thái tinh th khác với trạng thái hình chỗ: trong tinh thể, c
nguyên tử, phân tử, ion sắp xếp tuần hoàn ba chiều trong một khoảng không gian rộng, còn cht
rắn định hình ssắp xếp tuần hoàn ch tính cục bộ trong giới hn không gian hẹp. Vì vậy,
dạng tinh thvà dạng định hình là hai trạng thái khác nhau của một chất rắn, trong đó dạng
định hình luôn luôn kém bn hơn vmặt nhiệt độ với dạng tinh thể. Trong những điều kiện thích
hợp, người ta có thể kết tinh được dạng tinh thể của các chất vô đnh như cao su, thủy tinh.
Việc nghiên cu tinh th từ cuối thế k 18. Thời kỳ đó, các nhà khoáng chát học đã phát
hiện ra bằng giá trchỉ số hướng của mọi mặt trong tinh thể đều là snguyên. Năm 1784, thầy tu
Hauy người được coi là sáng lp ra tinh thể học đã gii thích điều này kết quả của sự sắp xếp
tuần hoàn các hp phần ging nhau trong tinh thể. Tuy nhiên những hiểu biết u sắc về tinh thể
chỉ có được sau khi phát minh ra tia X và hiện tượng nhiễu xạ tia X vào đầu thế k 20.
Trước khi nghiên cứu sâu tính chất vật và hóa học của chất rắn, chúng ta hãy m hiểu
mt số khái niệm, thuật ngữ cần thiết để mô tả sự sắp xếp hình hc trong tinh thể.
I.1. Mạng Bravais
Tập hợp tất cả các điểm tọa đ vectơ R được biểu diễn theo công thức 1.1 theo các vectơ
sax,ay,az treen ba vectơ thích hợp đã chn tạo thành một mạng không gian gọi là mạng Bravais.
Mỗi một điểm trên đây được gọi là một nút mạng của mạng Bravais.Thực chất mạng Bravais là
m sự khía quát hóa về mặt toán học, chỉ mới biểu diễn được tính tuần hoàn tịnh tiến của tinh thể,
không phải là mng tinh thể thực. Mạng tinh thể thực phải được tả bằng cách chra mạng
Bravais ca đi kèm với chỉ ra nền tinh thể tương ứng với mỗi một nút mạng Bravai. Nền tinh
thể là cấu hình của phân tử.
Cấu trúc tinh thể = mạng Bravais + Nền tinh thể
Cả 3 loại tinh thể đều được cấu tạo từ cùng mt mạng Bravais (mạng vuông chiều), nng
trên các nền khác nhau.
- Đối với tinh thể đơn giản
nn tinh thể chỉ gồm một vài nguyên tử.
- Đối với tinh thể hữu
nền tinh thể gồm
100 nguyên tử.
- Đối với tinh thể đơn giản
nn tinh thể gồm
104 nguyên tử.
Trong thế giới chất rắn vô cơ chủ yếu là các tinh thể đơn giản.
Với định nghĩa trên, mạng Bravais có các đặc điểm sau:
- Mạng Bravais biểu diễn tính tuần hoàn tịnh tiến của mạng tinh th, do đó các nút mạng
Bravais không nhất thiết phải trùng với nút mạng tinh thể thực.
- Nếu tinh thể được cấu tạo nên t nhiều laoij nguyên tử, tức là snguyên ca nền tinh thể
lớn hơn 1, thì thcoi mỗi loại nguyên t tạo nên một mạng Bravais riêng ca mình (mạng
HÓA HỌC TINH THỂ
PHAN THỊ TƯƠI - 5 - THPT CHUYÊN HƯNG YÊN
con), đó các nguyên tnằm ngay nút mạng Bravais và khi đó mạng tinh thể sgồm nhiều
mạng Bravais giống hệt nhau lồng vào nhau.
Một tinh thể chgồm một mạng Bravais thể gọi là tinh thể đơn giản, một tinh thể gồm
nhiều mạng Bravais giống nhau lồng vào nhau thường được gi là mạng tinh thể phức tạp.
I.2. Phân loi các mng Bravais
Trong mc trên chúng ta chưa xét đến pháp tịnh tiến. Như đã nối từ đầu, bất kỳ tinh thể
nào cũng thừa nhn nhng phép tịnh tiến R = n1.a1 + n2.a2 + n3.a3 (a1a2a3 là các vectơ sở của
mạng đó và n1n2n3 là các s nguyên) làm các phép biến đổi đối xứng. Những phép tịnh tiến này
họp lại thành một nhóm gi là nm tịnh tiến. nm tịnh tiến là nhóm có sphần tử vô hạn vì
mạng tinh thể là hạn. Nó cũng là mt nm giáo hoán vì ch ca hai phép tịnh tiến không phụ
thuộc vào thứ tự của chúng.
Chúng ta thcoi nhng vectơ sở của mạng a1,a2,a3 nhng vectơ độc lập của các
phép tịnh tiến cơ bản này (vi hệ số là các s nguyên). Bi vậy đ lớn và vị trí tương đi của các
vec cơ sở, hay là dạng của ô cơ bản, sẽ là đặc trưng cho nhóm tịnh tiến của mạng tinh thể.
Xét mối qua hệ giữa a1, a2, a3, α, β, γ ta bảng tổng kết về các hệ tinh thể và các loi
mạng bravais: