I. ĐT V N Đ
Nh Bác H đã t ng nói: ư
“ Tr em nh búp trên cành ư
Bi t ăn bi t ng bi t h c hành là ngoan”ế ế ế
Hi n nay, b c h c m m non đang đc Đng và nhà n c ta quan tâm ượ ướ
đc bi t hàng đu. B i đây là giai đo n b t đu hình thành và phát tri n nhân
cách con ng i. Và chính cô giáo, gia đình là nh ng ng i ph i có tráchườ ườ
nhi m giúp tr phát tri n m t cách toàn di n c v th ch t l n tinh th n,
phát tri n đng b v các m t. Đ th c hi n đc t t m c tiêu đó thì ng i ượ ườ
giáo viên ph i linh ho t ch đng l a ch n các n i dung có s s p x p m t ế
cách nh nhàng. Vi c d y tr m m non cũng nh tr ng cây cây non, tr ng ư
cây non t t thì sau này cây s t t do đc đi m c a tu i m m non là vui ch i, ơ
nh ng vui ch i đây cũng chính là hình th c c b n giúp tr phát tri n khư ơ ơ
năng suy nghĩ, giao ti p tích c c. Trong ch ng trình chăm sóc và giáo d c trế ươ
m m non, ho t đng làm quen ch cai l p m u giáo l n đóng vai trò quan ư
tr ng trong vi c cung c p nh ng ki n th c ban đu tr c khi cho tr vào l p ế ướ ơ
môt. Viêc h ng dân cho tre mâu giao l n “lam quen ch cai” la c hôi tôt đê ! ! ươ " ơ ư ơ ! "
giup tre phát tri n v n t , phát tri n ngôn ng , kh năng phát âm-đc chu n"
ch , ti ng m đ, phát tri n các giác quan. Qua đo giao duc tinh cam, phat ế ! "
triên t duy va m rông vôn hiêu biêt, gop phân vao viêc phat triên toan diên " ư ơ" ! " " ! " !
nhân cach cua tre, chuân bi cho tre môt hanh trang “Tiêng Viêt” v ng chăc đê " " " ! " ! ! ư "
tre b c vao l p môt. Chung ta cung biêt tre mâu tre mâu giao khi b c vao " ươ ơ ! " " ươ
tr ng phô thông la môt b c ngoăt l n va viêc quan trong nhât la ai se giup ươ " ! ươ ! ơ ! !
tre v t qua nh ng kho khăn đo? Không ai khac chinh la cô giao, phu huynh va " ươ! ư !
ban thân tre." "
B t ngu n t nh ng t m quan tr ng trên, là m t giáo viên m m non tôi
luôn tìm tòi đa ra nh ng ph ng pháp gi ng d y sao cho l ng ki n th c trư ươ ượ ế
ti p thu đc đt k t qu cao, tr h ng thú, sôi n i tích h p đc nhi u n iế ượ ế ượ
dung vào gi ng d y đ gi h c phong phú h n, t o s lôi cu n đi v i tr và ơ
phù h p v i đi u ki n tr ng mình đang công tác. Vi thê tôi ch n đ tài ườ
nghiên c u "M t s bi n pháp nâng cao ch t l ng làm quen ch cái cho tr ượ
5 - 6 tu i” đê đa ra nh ng bi n pháp h u hi u nh t nh m truy n th đn tr" ư ư ế
sao cho tr lĩnh h i m t cách nh nhàng tho i mái h n tránh đc s gò bó. ơ ượ
II. GI I QUY T V N Đ:
1. C s lý lu n:ơ
Nh chúng ta đã bi t tr m u giáo 5 tu i khi b c vào tr ng ti uư ế ướ ườ
h c là m t b c ngo t l n và khó khăn đi v i tr . B i vì m u giáo tr ướ
đang quen v i vui ch i là ho t đng ch đo, nh ng khi tr vào ti u h c thì ơ ư
h c t p l i là vai trò ch đo nên vi c cho tr làm quen v i ch cái tr
m u giáo không ph i là đa ch ng trình ti ng vi t c a l p 1 vào d y mà ư ươ ế
đây tr m u giáo 5 tu i đc s d ng các y u t vui ch i và các nhi m v ượ ế ơ
h c t p sáng t o thông qua các ho t đng h c t p. B n thân tôi là m t giáo
viên đc nhà tr ng phân công công tác gi ng d y tr đ tu i 5- 6 tu i.ượ ườ
Qua nh ng năm tr c ti p gi ng d y tôi nh n th y r ng tr làm quen v i ch ế
cái không ph i là vi c d làm, nó đòi h i ng i giáo viên ph i kiên trì, ch u ườ
khó bi t v n d ng nh ng linh ho t, sáng t o trong quá trình lên l p đ trế
lĩnh h i đy đ ki n th c c a b môn ch cái. ế
B môn làm quen v i ch cái là m t ph n, m t b ph n c a vi c phát
tri n ngôn ng trong ch ng trình chăm sóc giáo d c tr 5 - 6 tu i, do đó làm ươ
quen v i ch cái nó có ý nghĩa quan tr ng vi c phát tri n ngôn ng cho tr .
Tr c h t làm quen v i ch cái là rèn luy n kh năng nghe, kh năng phátướ ế
âm, kh năng hi u ngôn ng ti ng Vi t . ế
Thông qua vi c làm quen v i ch cái cung c p thêm v n t v th ế
gi i xung quanh. Cho tr làm quen v i ch cái còn giúp tr hi u đc m i ượ
quan h gi a ngôn ng nói v i ngôn ng vi t, tr hi u th nào là đc và vi t ế ế ế
sau này tr ng ph thông, thông qua viêc tìm ki m các ch cái khác nhau ườ ế
các v trí khác nhau c a t giúp tr phát tri n óc quan sát, ghi nh có ch
đnh. Làm quen v i ch cái còn giáo d c tình c m, m r ng hi u bi t cho ế
tr , chu n b tích c c cho tr vào tr ng ti u h c. B t ngu n t nh ng t m ườ
quan tr ng trên, nên là m t giáo viên m m non tôi luôn tìm tòi đa ra nh ng ư
ph ng pháp gi ng d y sao cho l ng ki n th c tr ti p thu đc đt k tươ ượ ế ế ượ ế
qu cao, tr h ng thú, sôi n i tích h p đc nhi u n i dung vào gi ng d y ượ
đ gi h c phong phú h n, t o s lôi cu n đi v i tr và phù h p v i đi u ơ
ki n tr ng mình đang công tác. Đi v i tr m m non ho t đng làm quen ườ
v i ch cái là m t trong nh ng ho t đng quan tr ng trong vi c phát tri n
toàn di n c a tr , nó có t m quan tr ng r t l n trong vi c phát tri n v n t ,
phát tri n ngôn ng , kh năng phát âm - đc chu n ch , ti ng m đ, đ ế
phát tri n các giác quan và hoàn thi n các nhân cách cho tr .
Th y đc t m quan tr ng c a ho t đng làm quen v i ch cái, b n ượ
thân tôi đã c g ng th c hi n t t chuyên đ h c h i kinh nghi m các đng
nghi p, nghiên c u các bi n pháp h u hi u nh t nh m truy n th đn tr sao ế
cho tr lĩnh h i m t cách nh nhàng tho i mái h n tránh đc s gò bó. Và ơ ượ
tôi đó ch n đ tài nghiên c u "M t s bi n pháp nâng cao ch t l ng làm ượ
quen ch cái cho tr 5 - 6 tu i”
2. Th c tr ng v n đ làm quen ch cái cho tr 5 - 6 tu i
Tr ng m m non ườ n iơ tôi công tác đt chu n Qu c gia m c đ I năm
2017. Tr ng có ườ g n 400 h c sinh chia làm 11 nhóm l p. T ng s cán b -
giáo viên nhân viên toàn tr ng là ườ 41 đng chí. Giáo viên đt chu n: 100%
và trên chu n: 80%. Nhà tr ng có t ng di n tích m t b ng ườ g n 3000 m2, v i
14 phòng h c . Sân tr ng r ng ườ thoáng đm b o t t cho tr đc tham gia ượ
các ho t đng ngo i khóa, ho t đng h c t p.
2.1. Thu n l i:
Tr ng có đy đ c s v t ch t, trang thi t b , đ dùng đ ch i ph cườ ơ ế ơ
v môn làm quen ch vi t. ế
Ban giám hi u luôn sát sao ch đo giáo viên v chuyên môn, th ng ườ
xuyên d gi thăm l p đ nâng cao ch t l ng gi ng d y. ượ
B n thân đc th ng xuyên tham d nh ng bu i thao gi ng, d gi , ượ ườ
thi giáo viên gi i do tr ng, phòng giáo d c t ch c ườ
Đc s ph i h p giúp đ c a đng nghi p trong vi c rèn tr cũngượ
nh đóng góp cho l p nhi u nguyên v t li u làm đ dùng d y h c, thi t kư ế ế
bài d y trên máy tính ph c v cho môn làm quen ch vi t. ế
Kho ng 2/3 s tr đã đc qua l p m u giáo nh nên vi c rèn n n p ượ ế
h c t p cũng g p thu n l i, có kh năng ti p thu ki n th c do cô truy n đt. ế ế
2.2. Khó khăn: Bên c nh đó thì:
- Do kh năng nh n th c c a tr không đng đu. Tr nam nhi u h n ơ
tr n . Nhi u cháu ch a m nh d n t tin trong giao ti p, tr còn, nói ng ng. ư ế
- H c sinh trên l p đn t các n i khác nhau nên có n n p khác nhau ế ơ ế
đôi khi cách giáo d c c a cô g p khó khăn. M t s tr phát âm ti ng đa ế
ph ngươ , nói ng ng nhi u s khó khăn trong ho t đng làm quen v i ch .
- Vào đu năm h c tôi th y ho t đng cho tr làm quen v i ch cái còn
khô c ng, tr th đng trong ho t đng, phát âm còn nh và ch a chính xác. ư
Vì v y tôi băn khoăn, suy nghĩ c n ph i làm th nào đ giúp tr phát tri n ngô ế
ng , di n đt và phát âm chính xác ti ng m đ. B ng ki n th c đã h c và ế ế
kinh nghi m gi ng d y tôi đã đ ra m t s bi n pháp đ giúp tr phát tri n
ngôn ng thông qua ho t đng làm quen v i văn h c.
3. Các bi n pháp nâng cao ch t l ng cho tr 5 – 6 tu i làm quen ch cái ượ
3.1.Bi n pháp 1: T o môi tr ng cho tr làm quen v i ch cái. ườ
T o môi tr ng ch không khó nh ng đ mang tính th m m ườ ư thu hút
đc s quan sát, tìm tòi c a tr là v n đ khó h n. Do đó, tôi không ng ngượ ơ
nghiên c u đ t o ra môi tr ng phong phú, đa d ng, th m m ườ và thay đi
th ng xuyên các ki u ch khác nhau các góc tranh truy n, góc ch cáiườ
(nh ki u ch in th ng, vi t th ng, in hoa). Bên c nh đó tôi còn s u t mư ườ ế ườ ư
nh ng b tranh truy n, th , t p chí, h a báo v i nhi u hình nh đp, có ch ơ
cái to kèm theo ch đ phù h p các ho t đng . V truy n, tôi s u t m các ư
tranh truy n c tích, tranh truy n dân gian đ tr k theo tranh, k chuy n
sáng t o. Ngoài ra còn có các b ch cái, tranh lô tô ch cái, bàn c ch cái,
tranh kèm n i dung có ch cái .
Giáo viên có th t o ra đc môi tr ng ch cái trong và ngoài l p ượ ườ
d i d ng các băng t , câu đi, câu th , b ng ch cái, th ch cái, lô tô chư ơ
cái, lô tô to.... các v trí thu n l i cho tr tr đc, sao chép ch và phát âm
đc. Qua đó tr làm quen d n v i 29 ch cái và không b b ng trong cácượ
ho t ho t đng làm quen ch cái có ch đích.
Ví d: Giáo viên treo tranh có hình nh “Con ong” d i tranh có t ướ
Con ong” kèm theo ho c v i m i bài th ơ , cho tr tô màu vào các ch cái
r ng mà tr đó bi t ế . Giáo viên thay đi b ng các hình nh khác nhau đ tránh
s nhàm chán và kích thích s tò mò, ham hi u bi t tr . ế
Không gian trong các góc ho t đng ch cái c n đc chăm chút và ượ
th ng xuyên thay đi ườ .
Ví d: + góc ch cái tôi treo các nhóm bài t p cho tr đc ho t ượ
đng. Góc trên tôi treo b ng ch cái, có hình nh .Tôi đ c năm h c.
Nhóm 1: Bé ch i c t t : Tôi đánh đ 29 ch cái ti ng vi t tôi in raơ ế
nhi u t gi y và trên m ng t ng đó tôi in hình nh và phía d i có t ch ườ ướ
hình nh, sau đó cho tr l y kéo c t các ch cái dán lên ô bên c nh sao cho
đúng t ch tên tranh ho c cũng hình nh đy tôi cho tr n a t gi y A4 cho
tr dùng bút chì sao chép ch cái m i t m t dòng ho c cho tr dùng tranh đó
tìm ch cái ghép thành m t c m t ch tên tranh. V i trò ch i này tr say s a ơ ư
ho t đng và giúp tr ghi nh l i các ch cái mà tr đã đc h c trên l p. ượ
Nhóm 2: Bé ch i in ch : Tôi c t ch cái b ng m t mi ng poóc c ngơ ế
sau đó tôi c t đ can màu dán sao cho đúng chi u ch cái và cho tr in theo
vi n ngoài ch cái r i tô màu ch v a in đc và c t ch v a in và tô màu ượ
song dán vào ô cô g n ch s n.
V i góc ch i này tôi s u t m và thi t k các hình nh theo đúng ch ơ ư ế ế
cái đó nên giúp tr nhanh nh đc các ch cái. ượ
Ngoài vi c s d ng các ki u ch khác nhau các góc, giáo viên có th
s u t m nh ng b tranh truy n, th , t p chí, h a báo v i nhi u hình như ơ
đp...đ s p x p sao cho phù h p . Vào gi h c ho t đng góc, cô tham ra ế
đc sách cùng tr , h ng d n tr c m sách đúng h ng, cách m sách, cách ướ ướ
l t trang xem sách. H ng d n tr vi c đc m t trang sách: Đc t trái sang ướ
ph i, đc t trên xu ng xu ng d i. ướ
góc th viên, tôi ch ư u n b nhi u tranh, truy n và thay đi tranh,
truy n, không th các sách truy n t đu năm h c đ ến cu i năm h c .
Ví d: V i tháng 1 tôi d y v th c v t, tôi tr ng bày sách v hoa qu ư
cùng dòng ch Th vi n c a các lo i hoa qu ”. Vào gi ho t đng góc, tôi ư
tham gia đc sách cùng tr và h ng d n tr cách c m sách, m sách, l t ướ
trang sách, cách đc sách đúng.
góc phân vai, khi tr ch i bán hàng, bác s ... giáo viên có th cho tr ơ
t dùng bút chì sao chép ch cái, tên các m t hàng ho c tên b nh nhân, tên
thu c...nét ch c a tr còn ngu ch ngo c nh qua đó giúp tr ghi nh , t ng ư ượ
t ng l i kí hi u c a các ch cái mà tr đã bi t. T đó, giúp tr ghi nh l iượ ế
m t cách chính xác ch cái, nh n bi t đc ch cái trong t p h p các ch cái ế ượ
t o ra trong t , trong câu.
Không ch là trang trí t o môi tr ng h c cho tr mà trong quá trình ườ
d y tr ho t đng, đc bi t là d y tr làm quen ch cái r t c n đ dùng d y
h c. Vì v y giáo viên ph i t n d ng các nguyên li u, ph li u s n có đ ế
làm đ dùng d y h c. Yêu c u các b đ dùng có giá tr s d ng lâu dài, có
tính th m m . Ví d: Tôi nh c h c sinh mang nh ng v h p bánh b ng bìa
c ng mang đn l p tôi c t các ế nét c b n cho tr h c vào ti t làm quen chơ ế
cái sau khi tr nêu đc đi m ch cái a có hai nét m t nét cong tròn khép kín
và m t nét th ng tôi cho tr s d ng d ng nét c b n đó cho tr ghép ch ơ
cái và đc to ho c cũng t các nét đy gi h c khác tôi s dung vào trò ch i ơ
đng thi xem đi nào ghép nhanh và đúng ho c cho tr t o ch theo yêu c u
hai b n t o m t ch cái b ng cách m i b n c m m t nét khi nghe yêu c u
t o ch gì thì hai tr t o m t ch cái theo yêu c u c a cô .
Qua vi c t o môi tr ng cho tr làm quen ch cái, tôi th y tr l p tôi ườ
r t h ng thú khi đn l p và tham gia vào các ho t đng làm quen ch cái góp ế
ph n h tr giúp tr c ng c ôn luy n các ch cái r t t t.
3.2. Bi n pháp 2: L ng ghép, tích h p ho t đng cho tr làm quen v i ch
cái vào các ho t đng khác.
* Tích h p v i ho t đng làm quen v i văn h c
Ví d 1: Ho t đng cho tr làm quen v i tác ph m văn h c. Tôi cho tr
làm quen v i ch cái e, ê qua bài th “ Em yêu nhà em”:ơ
Tôi cho tr đc bài th đc đánh b ng ch in th ng và in ch to ra ơ ượ ườ
kh gi y A3. Sau đó tôi cho tr chia ra làm hai đi, yêu c u đi 1 lên g ch
chân ch cái e, đi 2 lên g ch chân ch cái ê.
Ví d 2: Vi tháng 4 các hi n t ng t nhiên, tôi cho tr làm quen v i ượ
ch s, x qua đo n th . ơ
“Gi t s ng long lan ươ h
Gi t s ng trong su t ươ
Thu l m màu xanh.”ượ
Khi đc đo n th này, tr s đc luy n phát âm ch cái x, ơ ượ s và tìm
ch cái s, x trong bài th .ơ
V i ho t đng k chuy n sáng t o, tôi cho tr làm quen v i ch cái in
th ng và nh n bi t đc h ng vi t câu t trái ph i c a ch cái.ườ ế ượ ướ ế
Ví d 3: Trong truy n “ M t phen s hãi’ , tôi k chuy n cho tr và g i
ý đ tr t đt tên cho câu chuy n nh : “ Cún con qua đng”, “ Cún con ư ườ
không nghe l i m d n”, “ Hai anh em Cún đi ch i ph ”…Khi tr đt tên cho ơ
câu chuy n tôi vi t lên b ng ho c đánh trên máy b ng ch in th ng tên ế ườ
truy n mà tr t đt tên, khi vi t tôi đc t ng ch cái mà tr đã đc làm ế ượ
quen v i các c m t đn gi n, t đó s t o đc h ng thú và thói quen nh n ơ ượ
bi t ch cái đã bi t khi đc ế ế truy n cho tr . Đ góp ph n giúp tr nh n bi t ế
và phân bi t các ch cái đó đc làm quen, tôi s u t m m t s câu đ v ch ượ ư
cái đn gi n và d hi u cho trơ .
- Ví d v m t s câu đ sau:
1. “ Nét tròn em đc ch o
Khuy t đi m t ế n a cho ra ch gì? ( Ch c)
2. “Cái thùng không có móc câu
Đích th là ch cái “u” đây r i
Khác nhau thêm m t móc câu bên mình? ( Ch ư
3. “ Bình th ng em đc ch uườ
Khi quay ng c ch “ u” thì ra ch gì?ượ ( Ch n)……