Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-36 tháng tuổi
trong trường mầm non
1/17
MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 2
1.Tên đề tài. 2
2.Lý do chọn đề tài. 2
a.Cơ sở lý luận. 2
b.Cơ sở thực tiễn. 2
3.Mục đích nghiên cứu. 3
4.Đối tượng nghiên cứu. 3
5.Đối tượng khảo sát thực nghiệm. 3
6.Các phương pháp nghiên cứu. 3
7. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu 4
PHẦN II: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI GIẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ.
4
1.Cơ sở lý luận để giải quyết vấn đề. 4
2.Khảo sát thực trạng. 5
3.Các biện pháp thực hiện. 7
4.Biện pháp thực hiện từng phần. 7
5.Kết quả đạt được sau khi thực hiện. 16
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KHUYỀN NGHỊ. 17
1. Kết luận 17
2. Khuyến nghị 17
PHẦN IV:TÀI LIỆU THAM KHẢO. 19
Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-36 tháng tuổi
trong trường mầm non
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Tên đề tài: Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-
36 tháng tuổi trong trường mầm non
2.Lý do chọn đề tài
a.Cơ sở lý luận.
“Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn, biết ngủ, biết học hành là ngoan”
Trẻ em là hạnh phúc mỗi gia đình là chủ nhân tương lai của đất nước, là lớp
người kế tục xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam. Trẻ em sinh ra có quyền được
chăm sóc và bảo vệ, được tồn tại, được chấp nhận trong gia đình và cộng đồng.
Trường mầm non nơi chăm sóc - nuôi dưỡng - giáo dục trẻ ngay từ 18
tháng đến 72 tháng. Thời gian trẻ trường mầm non còn nhiều hơn thời gian trẻ
nhà với gia đình. Trẻ được an toàn, tránh được các tai nạn thương tích phát
triển toàn diện hay không phụ thuộc rất nhiều vào các điều kiện phục vụ ý
thức trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường.
Việc đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ một nhiệm
vụ quan trọng hàng đầu trong các trường mầm non. Trước những hậu quả đáng
báo động về tai nạn thương tích như vậy, nhà nước ta đã ban hành nhiều chính sách
hoạt động thiết thực để góp phần giảm thiểu tai nạn thương tích trẻ như: Hội
thảo góp ý về chương trình phòng chống tai nạn thương tích trẻ em giai đoạn (2021
2030), của Bộ lao động thương binh hội phối hợp với quỹ từ thiện
Bloomberg, tổ chức y tế thế giới WHO tổ chức chính sách vận động y tế toàn
cầu Hoa kỳ họp tại Nội ngày 29/10/ 2020. Quyết định của bộ y tế về triển khai
cộng đồng an toàn trên toàn quốc (2006). Ngày 15/4/2010 Bộ Giáo dụcĐào tạo
đã ra thông 13/2010/TT-BGD&ĐT về ban hành qui định về xây dựng trường
học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục Mầm non.
b.Cơ sở thực tiễn.
Giáo dục trẻ biết cách phòng tránh tai nạn thương tích một việc làm rất
quan trọng nhưng không dễ dàng. Trẻ nhà trẻ còn rất non yếu sức đề kháng kém tư
duy trực quan hình tượng. Khả năng ghi nhớ không bền vững nên cần được làm
quen với nội dung cần học ở mọi lúc, mọi nơi và cần được lập lại nhiều lần.
Trước hết giáo viên cần trang bị cho bản thân những hiểu biết chính c về
tai nạn thương tích (khái niệm, nguyên nhân, cách phòng tránh, cách xử lý…)
2/17
Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-36 tháng tuổi
trong trường mầm non
khi đã những hiểu biết dàng thì giáo viên cần tích hợp, lồng ghép một cách
hợp lý vào tất cả các hoạt động (học tập, vui chơi, ) cho trẻ đúng lúc, đúng cách và
đúng yêu cầu. Tai nạn thương tích luôn rình rập quanh ta thể xảy ra mọi
lúc, mọi nơi, mọi lứa tuổi nhưng tập trung nhiều lứa tuổi mầm non. độ tuổi
này thể trẻ còn non yếu, sức đề kháng kém, sở thích của trẻ hay mò, hiếu
động nên việc phòng tránh tai nạn thương tích cho trường mầm non nếu không
được thực hiện thường xuyên bắt đầu ngay từ lứa tuổi nhà trẻ sẽ tạo được nề
nếp, thói quen kỹ năng phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ con hình
thành kỹ năng sống cho trẻ ngay từ khi chập trững bước vào đời.
Lứa tuổi mầm non lứa tuổi kỳ diệu, trẻ cùng hiếu động, mò, ham
hiểu biết luôn sử dụng mọi giác quan để khám phá thế giới xung quanh trẻ.
lứa tuổi này trcòn quá non nớt để tự bảo vệ mình, nên các nguy xảy ra tai nạn
với trẻ rất cao, nếu như thiếu sự quan tâm, định hướng đúng đắn của người lớn
hoặc các điều kiện cơ sở vật chất để chăm sóc giáo dục trẻ không đảm bảo an toàn.
Vì vậy, khi vui chơi, trong sinh hoạt rất dễ xảy ra tai nạn thương tích như: Rách da,
tổn thương phần mềm, gãy xương…Những tai nạn này sẽ để lại những hậu quả
không tốt cho trẻ. Nếu thương tích nặng, trẻ s bị mất máu, tinh thần hoảng loạn.
Vết thương vào mắt rất nguy hiểm, thể gây mù. Vết thương gãy xương gây
nguy hại đến tính mạng trẻ.
Với tránh nhiệm của mình tôi đã nhận thức được việc phải trang bị cho trẻ
những hiểu biết về tai nạn thương tích cũng như cách phòng tránh tai nạn thương
tích xây dựng môi trường an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ rất
quan trọng cần thiết. Với mong muốn 100% trẻ của lớp nhà trẻ D2 nói riêng
toàn bộ trẻ ở trường mầm non Vân Hòa A nói chung được an toàn mọi lúc mọi nơi,
không tai nạn thương tích xảy ra với trẻ đgiúp trẻ phát triển toàn diện nên tôi
xin mạnh dạn trao đổi kinh nghiệm với chị em đồng nghiệp dưới dạng sáng kiến
kinh nghiệmMột số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-36
tháng tuổi trong trường mầm non để nâng cao chất luợng chăm sóc nuôi dưỡng
giáo dục trẻ trong nhà truờng.
3.Mục đích nghiên cứu.
Khi thực hiện đề i y tôi mong muốn giúp trẻ biết cách phòng tránh tối
thiểu các tai nạn thương tích xảy ra cho trẻ tại trường nhằm giúp trẻ kỹ năng
chơi tích cực, mạnh dạn, tự tin. Xây dựng được tinh thần tập thể, sự phối hợp
3/17
Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-36 tháng tuổi
trong trường mầm non
chia sẻ, biết giúp đỡ, quan tâm đến những người xung quanh để phù hợp đáp
ứng nhu cầu hiện nay.
4. Đối tượng nghiên cứu.
Căn cứ vào yêu cầu của đtài, tôi chọn đối tượng nghiên cứu trẻ Mầm Non
24 - 36 tháng tuổi trường Mầm Non Vân Hòa A nơi tôi đang công tác.
5. Đối tượng khảo sát thực nghiệm.
Đề tài được tiến hành từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 tại lớp nhà trẻ 24
– 36 tháng tuổi D2, của trường Mầm Non nơi tôi đang công tác.
6. Các phương pháp nghiên cứu.
1.Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc, phân tích, tổng hợp để nghiên
cứu lý luận các tài liệu liên quan đến phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ.
2. Phương pháp trải nghiệm
- Thực hành trải nghiệm, quan t trong quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục trẻ ở lớp.
- Tổng kết kinh nghiệm giảng dạy thực tế trong những năm qua.
3. Phương pháp đánh giá
- Theo dõi, đánh giá s tiến bộ của trẻ, phát huy điểm tích cực giúp đỡ,
hạn chế những khiếm khuyết của trẻ.
7. Phạm vi và kế hoạch nghiên cứu
Từ tháng 9 - 2021 đến tháng 5 - 2022 những năm tiếp theo, tại lớp 24-36
tháng D2 nơi tôi đang công tác.
PHẦN II: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Khảo sát thực trạng.
* Thuận lợi :
+Về phía nhà trường
Trường tôi đã được công nhận trường Mầm Non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
Trường gồm có 15 nhóm lớp, với đội ngũ cán bộ, giáo viên, và nhân viên nhiệt
tình, yêu nghề, mến trẻ. Nhiều năm đạt trường lao động tiến tiến cấp huyện , chất
lượng giảng dạy ngày càng cao, được phụ huynh học sinh tin tưởng số lượng học
sinh ra lớp ngày một đông .
Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, trường quy tương đối gọn
gàng, sạch sẽ, đảm bảo an toàn cho trẻ, hàng m đã tổ chức các chuyên đ bồi
4/17
Một số biện pháp phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 24-36 tháng tuổi
trong trường mầm non
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho các giáo viên trong toàn trường để học hỏi, trao
đổi kinh nghiệm về chuyên môn. Nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi cho giáo
viên trong việc sử dụng trang thiết bị dạy học, sử dụng công nghệ thông tin vào các
hoạt động.
Tổ chuyên môn tập huấn cho giáo viên đầy đủ các nội dung về chuyên đề:
“Phòng tránh tai nạn thương tích”, bồi dưỡng nội dung ”xây dựng trường lớp mầm
non hạnh phúc”, tập huấn các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm xây
dựng môi trường lấy trẻ làm trung tâm, thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt,
dự giờ bồi dưỡng chuyên môn các hoạt động giáo dục, phòng chống bạo lực học
đường ở từng nhóm lớp trong trường.
Trường, lớp bản đầy đủ đồ dùng, đồ chơi, phòng học kiên cố để tổ
chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ, phòng nghệ thuật cho trhoạt động,
sân chơi rộng rãi, thoáng mát
+ Về trẻ :
Năm học 2018-2019 tôi được phân công chủ nhiệm nhóm lớp 24-36 tháng
tuổi D1: Là lớp 24-36 tháng với số cháu 29, trong đó 16 cháu nam, 13 cháu nữ, với
độ tuổi đồng đều, trẻ ngoan ngoãn, mạnh dạn hồn nhiên. Các cháu ngoan đi lớp rất
chuyên cần.
+ Về giáo viên:
Lớp D2 3 giáo viên trình độ chuyên môn đạt trên chuẩn, thuận lợi cho
công tác chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục trẻ.
Bản thân tôi giáo viên đã nhiều năm công c, i luôn lòng yêu nghề
mến trẻ, ham học hỏi và luôn tìm tòi sáng tạo trong giảng dạy.
Đồng nghiệp luôn đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ.
Giáo viên cũng thường xuyên được tham gia các buổi tập huấn do nhà
trường tổ chức để nâng cao trình độ chuyên môn.
Giáo viên biết cách sơ cứu, cấp cứu khi không may tai nạn sảy ra
+ Về phụ huynh:
Phụ huynh học sinh quan tâm đến tình hình sức khỏe và chương trình hoạt
động một ngày của trẻ
* Khó khăn:
+ Giáo viên:
Khả năng ứng dụng công nghệ thông tin còn nhiều hạn chế
5/17