SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN
TRƢỜNG THPT ĐÔ LƢƠNG 2
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN CHO HỌC SINH THPT TRONG DẠY – HỌC LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919 - 1945” LỊCH SỬ LỚP 12 CƠ BẢN.
Lĩnh vực: Lịch sử
h m t c ả Nguyễn Thị Hảo, Hồ Thị Tú Anh, Nguyễn Thị Hợi – Trƣờng THPT Đô Lƣơng 2.
m thực h n 2021-2022.
Số đ n thoại: 0833793844, 0972979939, 0814966768.
MỤC LỤC Trang
Phần I. MỞ ĐẦU 1
1. Lí do chọn đề tài 1
2. Mục đích n h ên cứu 2
3. Đố tượng nghiên cứu. 2
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu. 2
4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu. 2
4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu. 3
5. Nhi m vụ nghiên cứu. 3
6. Phươn ph p n h ên cứu. 3
7. Đ n p của sáng kiến. 3
PHẦN II. NỘI DUNG 5
5
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy - học lịch sử.
1.1. Tổn quan c c côn trình n h ên cứu l ên quan đến đề tài. 5
1.2. Cơ sở lí luận. 6
1.3. Cơ sở thực tiễn. 16
23 Chƣơng II- Phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học lịch sử Việt Nam (1919-1945) lớp 12 cơ bản.
23 2.1. Vị trí, mục tiêu, nộ dun cơ bản của phần lịch sử Vi t Nam (1919- 1945) lớp 12 THPT.
29
2.2. Một số yêu cầu khi lựa chọn các bi n pháp phát triển n n lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử Vi t Nam lớp 12 THPT.
30 2.3. Phát triển n n lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử Vi t Nam (1919-1945) ở trường THPT.
Chƣơng 3- Thực nghiệm sƣ phạm. 41
3.1. Thực nghi m sư phạm. 41
3.2. Kết luận thực nghi m 42
3.3. hận t của o v ên v học s nh 43
Phần III. KẾT LUẬN. 46
1. Kết luận 46
2. Ý n hĩa của đề t đối với hoạt động giáo dục 47
2.1. Đối với học sinh 47
2.2. Đối với giáo viên 47
2.3. Đối vớ nh trường và xã hội. 48
3. Hướng phát triển của đề tài 48
4. Đề xuất, kiến nghị. 49
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Giải thích
CTGDPT
DHLS Chươn trình o dục phổ thôn Dạy học lịch sử
GD &ĐT G o dục v Đ o tạo
GQVĐ G ả quyết vấn đề
GV Giáo viên
HS Học s nh
LVTS Luận v n t ến sĩ
Nxb h uất bản
NL n lực
NV1 h m vụ 1
NV2 h m vụ 2
PPDH Phươn ph p dạy học
PTNL Ph t tr ển n n lực
SGK Sách giáo khoa
THPT Trun học phổ thông
THCS Trun học cơ sở
VDKT n lực vận dụn k ến thức
Phần I. Mở đầu
1. Lí do chọn đề tài.
Phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh là mục tiêu quan trọng của đổi mới chương trình GDPT trong giai đoạn hiện nay.Chương trình giáo dục tổng thể(2018) đã xác định mục tiêu:“Chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông giúp học sinh làm chủ kiến thức phổ thông,biết vận dụng hiệu quả kiến thức vào đời sống và tự học suốt đời”.Để đáp ứng yêu cầu của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục trong xu thế hiện nay,việc dạy học cần chú trọng hình thành, phát triển cho học sinh không chỉkiến thức mà phải vận dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. Thông qua việc vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn học sinh có khả năng nhớ kiến thức lâu hơn, hiểu kiến thức sâu hơn và việc học tập trở nên có ý nghĩa hơn. Trên cơ sở những kiến thức đã học sẽ trở thành những bài học có giá trị thiết thực cho cuộc sống của mỗi con người đặc biệt là thế hệ trẻ đang rất cần học tập vận dụng những bài học từ quá khứ của những người đi trước cho mỗi bước đi của mình hôm nay và mai sau.
Việc định hướng phát triển năng lực của học sinh từ kiến thức được học để vận dụng vào thực tiễn của cuộc sống là một mục tiêu mà giáo viên luôn hướng tới trong từng bài học. Đó là khả năng của cá nhân có thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiến thức,kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tìm tòi, khám phá kiến thức mới để giải quyết được vấn đề thực tiễn một cách có hiệu quả. Những quan điểm, định hướng nêu trên tạo tiền đề, cơ sở thuận lợi cho việc đổi mới PPDH nói chung và PPDH bộ môn Lịch sử nói riêng. Việc đổi mới này nên chuyển từ cách dạy học tiếp cận nội dung sang cách dạy học tiếp cận năng lực người học. Đây cũng là xu hướng giáo dục chung của các nước trên thế giới hiện nay mà giáo dục Việt Nam cũng đã và đang hướng tới.
Trong dạy học hiện đại, việc hình thành và phát triển năng lực VDKT của HS đóng một vai trò hết sức quan trọng, đặc biệt là việc VDKT lịch sử đã học để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra. HS biết VDKT sẽ đào sâu thêm khâu lĩnh hội kiến thức, làm cho những kiến thức “chết” thu nhận từ sách vở sẽ trở thành những kiến thức “sống”. Đồng thời, nó sẽ chuyển hóa kiến thức lý thuyết từ ngoài thành tiềm năng tri thức của bản thân. VDKT sẽ rèn luyện nhiều thao tác tư duy và khả năng làm bài tập cho HS. Đồng thời, việc phát triển năng lực VDKT cho HS sẽ góp phần đáp ứng yêu cầu của đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế và khu vực, đòi hỏi người lao động không chỉ đơn thuần là có kiến thức trên sách vở mà cần phải biết vận dụng linh hoạt những điều đã học vào thực tiễn cuộcsống.
Hiện nay,trong dạy- học nói chung và dạy- học môn lịch sử ở trường phổ thông nói riêng việc hình thành cho học sinh năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn đã và đang được đội ngũ giáo viên quan tâm. Tuy nhiên, đa số vẫn còn lúng 1
túng trong việc hình thành, phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đềthực tiễn cho học sinh. Đơn vị chúng tôi công tác là một huyện nằm ở trung tâm tỉnh Nghệ An, trên toàn huyện có năm trường THPT và một Trung tâm giáo dục thường xuyên. Vốn được coi là vùng đất giàu truyền thống cách mạng và tinh thần hiếu học,tiếp cận với xu thế trong những năm gần đây các trường trên địa bàn đã tích cực đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn nhưng việc đổi mới này vẫn còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa cao. Truyền thụ tri thức một chiều vẫn là cách dạy học phổ biến của nhiều GV. Phần lớn các GV vẫn chưa chú trọng đến việc hình thành vàp hát triển các năng lực chuyên biệt của bộ môn, đặc biệt là năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn trong DHLS.
Trong chương trìnhLịch sử lớp 12- cơ bản,lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919- 1945 có vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc. Nổi bật trong giai đoạn này là sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ trong những năm sau Chiến tranh thế giới thứ nhất và cuộc vận động giải phóng dân tộc đưa đến thành quả cách mạng tháng Tám 1945. Để có được thắng lợi vĩ đại đó trong quá trình vận động dưới sự dẫn dắt của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và Đảng Cộng sản nhân dân ta đã trải qua những chặng đường đấu tranh đầy gian khổ với các cuộc tập dượt, đánh đổi bằng sự đổ máu và hi sinh. Các sự kiện lịch sử diễn ra trong giai đoạn 1919-1945 có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, có sự kế tiếp, ảnh hưởng, tác động lẫn nhau. Điều này đòi hỏi HS phải tìm ra mối liên hệ giữa chúng để xâu chuỗi vấn đề một cách logic và khoa học từ đó hiểu sâu về kiến thức lịch sử, về bản chất của các sự kiện, hiện tượng rút ra những bài học để VDKT đó giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống thực tại cho bản thân.Nhằm giúp thế hệ trẻ hình thành cho bản thân năng lực vận dụng từ kiến thức lịch sử vào thực tiễn để vững vàng bước vào cuộc sống tương lai trước ngưỡng cửa mới của cuộc đời, đồng thời đó cũng là một phần đáp ứng mục tiêu của đổi mới căn bản toàn diện giáo dục-đào tạo, góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng bộ môn lịch sử, chúng tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy – học lịch sử Việt Namgiaiđoạn1919-1945” Lịch sử lớp 12 cơ bản.
2. Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy- học PTNL vận dụng kiến thức
lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Dạy học lịch sửViệt Namvà việc vận dụng kiến thức lịch sử Việt Nam giai đoạn (1919-1945) để giải quyết vấn đề thực tiễn trong cuộc sống cho học sinh lớp 12 THPT.
4. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Giới hạn nội dung nghiên cứu.
2
Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn dạy- học PTNL vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn (1919-1945) lịch sử lớp 12 cơ bản.
4.2. Giới hạn địa bàn nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu ở một số trường THPT trên địa bànhuyện Đô Lương
tỉnh Nghệ An.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Sáng kiến này nghiên cứu các nội dung sau đây:
- Lý thuyết về dạy - học PTNL vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn
đề thực tiễn cho học sinh.
- Phân tích đặc điểm, mục tiêu dạy - học vận dụng kiến thức lịch sử để giải
quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh.
- Thực trạng của dạy- học lịch sửvà việc vận dụng kiến thức lịch sử để giải
quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh ở các trường THPT hiện nay.
- Giải pháp thực hiện.
- Thiết kế tiến trình dạy- học lịch sử ở các nội dung nhằm PTNL vận dụng kiến thức lịch sử lịch sử Việt Nam giai đoạn (1919-1945) để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh lớp 12 THPT.
6. Phương pháp nghiên cứu.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
+ Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống nguồn thông tin, các văn kiện,tài liệu, tư liệu của Đảng,Nhà nước và địa phương,tài liệu liên quan đến đề tài để thiết lập cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
+ Nghiên cứu lí luận về tự học, bồi dưỡng năng lực tự học.
- Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
+ Phương pháp điều tra theo bảng hỏi để tìm hiểu thực trạng dạy-học lịch sử
ở trường THPT.
+ Phương pháp phỏng vấn giáo viên và học sinh, các nhà quản lý giáo dục nhằm có được những thông tin cụ thể về dạy-học PTNL vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết các vấn đề thực tiễn để làm sáng tỏ những nhận định khách quan của kết quả nghiên cứu.
+ Nghiên cứu các sản phẩm của học sinh, giáo án hướng dẫn của GV...
+ Phương pháp thống kê toán học sử dụng để tính toán các tham số, so sánh
kết quả đối chứng.
7. Đóng góp của sáng kiến.
3
Sáng kiến góp phần khẳng định vị trí, tầm quan trọng của việc phát triển năng lực nói chung và năng lực vận dụng kiến thức nói riêng cho học sinh trong dạy- học lịch sử.
Sáng kiến đãđánh giá một phần về thực trạng dạy học lịch sửở trường THPT hiện nay đặc biệt là việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử nói riêng. Sáng kiến còn bước đầu xác định nội dung và tiêu chí của năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học lịch sử.Trên cơ sở đó, sáng kiến đề xuất một số biện pháp sư phạm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945(Lịch sử lớp 12- cơ bản).
Thông qua đề tài chúng tôi muốn đóng góp thêm cùng các bạn đồng nghiệp bộ môn về phương pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT hiện nay, khắc phục những khó khăn hạn chế của thực trạng.
Giúp học sinh mở rộng, nâng cao được kiến thức hiểu biết một cách cụ thể chính xác và phong phú về lịch sử để từ đó vận dụng vào thực tiễn cuộc sống một cách thiết thực và ý nghĩa.
Rèn luyện và phát triển cho các em các năng lực tự học, tự khám phá tìm hiểu, biết ứng dụng CNTT, biết quay Video clip, vào vai của nhân vật lịch sử, nhà hùng biện, làm bài luận…
Bồi dưỡng cho HS những phẩm chất cao quý như lòng yêu nước, nhân ái,
trung thực và sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội.
Trên cơ sở định hướng và chuyển giao nhiệm vụ của giáo viên, các em học sinh còn có nhiều ý tưởng sáng tạo trong cách học đem lại những sản phẩm học tập với hiệu quả bất ngờ...
4
Phần II. Nội dung.
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực
vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy-học lịch sử.
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề phát triển năng lực VDKT nói chung và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong DHLS nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, lí luận dạy học quan tâm. Có rất nhiều công trình đề cập tới vấn đề này trên nhiều phương diện khác nhau.
Các công trình nghiên cứu đã nêu lên một cách khá đầy đủ về khái niệm, vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học ở trường THPT. Các công trình đã đi vào phân tích và nêu lên được các biện pháp cụ thể cũng như các tiêu chí đánh giá năng lực để tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS. Đây là những cơ sở lý luận rất quan trọng mà chúng tôi đã tiếp thu, kế thừa để trên cơ sở đó phát triển trong đề tài nghiên cứu của mình.
Đối với môn lịch sử thì đang còn rất ít công trình thuộc nhóm PTNL này. Như công trình nghiên cứu khoa học “Phát triển năng lực VDKT trong dạy học Lịch sử Việt Nam (1954 - 1975) lớp 12 trường THPT huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh” của tác giả Bạch Thị Thanh Mai, LVTS 2020 đã nêu lên được khái niệm cũng như các biện pháp nhằm phát triển năng lực VDKT cho HS trong dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975.
Hay như tác giả Vũ Thị Kim Lan GV trường THPT Nguyễn Đức Thuận, ở Vũ Bản, Nam Đinh, trong đề tài nghiên cứu “Một số biện pháp hướng dẫn HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong dạy học Lịch sử Việt Nam lớp 10” đã nêu lên được các biện pháp cụ thể nhằm phát triển năng lực VDKT cho HS.
Trong đề tài nghiên cứu khoa học “Phát triển năng lực VDKT của HS trong dạy học Lịch sử ở trường THPT vận dụng qua phần Lịch sử Việt Nam lớp 11” của tác giả Nguyễn Thành Nhân và Trần Thị Hải Lê khoa Lịch sử, trường ĐHSP Huế, cũng đã đề cập và làm rõ các biện pháp để nhằm phát triển năng lực VDKT cho HS ở trường THPT.
Điều này cho thấy việc phát triển năng lực VDKT cho HS trong dạy học Lịch sử ở trường THPT đã nhận được sự quan tâm nghiên cứu của các nhà giáo dục, nhà nghiên cứu, tuy nhiên các công trình nghiên cứu này chủ yếu nói về phát triển năng lực VDKT nói chung,chưa có công trình nào đi sâu, phân tích về việc phát triển năng lực VDKT lịch sử để GQVĐ thực tiễn cho HS THPT. Chính vì vậy, chúng tôi mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy – học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945” Lịch sử lớp 12 - cơ bản” để nghiên cứu, góp phần
5
nâng cao chất lượng bộ môn, phát triển năng lực cho HS đáp ứng yêu cầu xã hội hiện đại.
1.2. Cơ sở lí luận.
1.2.1. Một số khái niệm liên quan đến đề tài
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực:
Có nhiều quan niệm khác nhau về năng lực
Theo “Từ điển tiếng Việt” của Hoàng Phê, NXB Đà Nẵng năm 1997
“Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên để thực hiện một
hoạt động nào đó”.
“Năng lực là phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn
thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh cho rằng “Năng lực của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống”.Theo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể “năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể”.
Năng lực là khả năng làm việc của cá nhân, khả năng vận dụng những kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng cá nhân vào trong công việc cụ thể.Trong đề tài này, chúng tôi sử dụng khái niệm: “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”.
1.2.1.2. Khái niệm về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
“Vận dụng” theo Từ điển Tiếng Việt thì“vận dụng” là đem tri thứcvận dụng
vào thực tiễn.
Năng lực vận dụng kiến thức của học sinh là khả năng của bản thân người học huy động, sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó. Năng lực vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức .
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: “NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và
6
hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó. NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”.
Như vậy ta thấy có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễnnhưng đa số các tác giả đều khẳng định năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp học sinh củng cố và nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống. Thông qua vận dụng kiến thức vào thực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là một trong những năng lực cốt lõi, quan trọng cần rèn luyện và phát triển cho HS ở trường THPT. Năng lực đó vừa thể hiện tư chất nội tại của con người, vừa là kết quả của quá trình học tập, tích lũy kiến thức, hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo, bồi dưỡng thái độ, hoàn chỉnh thế giới quan, lĩnh hội tri thức khoa học.và sáng tạo nhằm tìm ra lời giải hoặc giải pháp cho vấn đề.
Trên cơ sở các quan niệm trên, chúng tôi nghĩ: NLVDKT vào thực tiễn là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả.
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề thực tiễn cho
học sinh THPT trong dạy học lịch sử
Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm, làm cho khả năng phát hiện vấn đề, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống ngày càng thành thạo và hoàn thiện, đạt được mục đích đặt ra trước đó. Trên cơ sở đó, bản thân sẽ vận dụng kiến thức đã được học trong những hoàn cảnh khác nhau qua sự tìm tòi, khám phá, xử lý thông tin trong thực tế cuộc sống.
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử (ngày 19/1/2018) năng lực vận dụng kiến thức môn lịch sử thể hiện qua khả năng kết nối quá khứ lịch sử với hiện tại, vận dụng kiến thức lịch sử để lí giải những vấn đề của thực tiễn cuộc sống .
Phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS trong DHLS đòi hỏi phải có một quá trình lâu dài trong học tập, lao động, trải nghiệm, bản thân các em phải luôn tích cực khám phá, muốn phát hiện cái mới, giải quyết mâu thuẫn xung đột trong nhận thức, học tập và thực tiễn liên quan tới cuộc sống của HS. Điều đó diễn ra dưới sự hướng dẫn điều khiển thường xuyên của GV. Vì vậy, việc phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS trong dạy học bộ môn Lịch sử ở trường THPT có vai trò đặc biệt quan trọng.
1.2.2. Xuất phát điểm của vấn đề nghiên cứu
7
1.2.2.1. Mục tiêu dạy học của bộ môn Lịch sử Bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và quốc tế đã đặt ra những yêu cầu mới cho giáo dục. Việt Nam đang ở trong giai đoạn công nghiệp hóa – hiện đại hóa nền kinh tế xã hội, xu thế hội nhập hiện nay còn đặt ra những đòi hỏi mới đối với người lao động, giáo dục cần đào tạo con người mới của thế kỉ XXI.
Luật giáo dục (2005), Điều 2 nêu rõ mục tiêu giáo dục nước ta là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, trí thức, sức khỏe, thẩm mĩ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập của dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của người công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Và mục tiêu của bộ môn Lịch sử ở trường phổ thông đã được xây dựng trên cơ sở mục tiêu đào tạo, mục tiêu cấp học, quan điểm, đường lối của Đảng về sử học và giáo dục nhằm giúp cho HS có những kiến thức cơ bản, cần thiết về lịch sử dân tộc và lịch sử thế giới, góp phần hình thành ở HS thế giới quan khoa học, giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, truyền thống dân tộc, cách mạng, bồi dưỡng các kĩ năng tư duy, hành động, thái độ ứng xử đúng đắn trong đời sống xã hội.
Như vậy, mục tiêu của bộ môn Lịch sử ở trường THPT phải thực hiện được những nhiệm vụ cơ bản về: chuẩn kiến thức, năng lực, phẩm chất.GV giúp HS phát triển các năng lực chủ yếu: năng lực hành động, năng lực VDKT, năng lực giao tiếp…Đây cũng là những năng lực phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực và toàn cầu khi bước vào thế kỉ XXI mà UNESCO đã nêu ra: “Học để biết, học để làm, học để chung sống, học để khẳng định mình”. Để đạt được ba mục tiêu đó, cần phải đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực.
1.1.2.2.Đặc điểm nhận thức Lịch sử
Đối với bộ môn Lịch sử, xuất phát từ lí luận chung, từ mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ của bộ môn, các nhà giáo dục Lịch sử đã khẳng định bản chất của quá trình DHLS: Quá trình DHLS cũng là một quá trình nhận thức đặc thù. Bởi vì, đây là sự nhận thức của cá thể HS, sự nhận thức trong lĩnh vực giáo dục và HS là người được giáo dục, chuẩn bị để sau này đảm nhiệm công việc xã hội. Cho nên quá trình nhận thức của HS trong học tập có ba đặc điểm là tính gián tiếp, được hướng dẫn và tính giáo dục.
Kiến thức Lịch sử mà các em được lĩnh hội mang tính quá khứ rõ rệt. Các em không thể “trực tiếp quan sát” được các sự kiện, hiện tượng, mà các em chỉ có thể nhận thức được một cách “gián tiếp” thông qua các tài liệu được lưu giữ lại, hoặc nhận thức thông qua bài giảng, hướng dẫn của GV. Cùng với tính quá khứ, tri thức lịch sử mà các em được lĩnh hội ở trường THPT còn mang tính không lặp lại về cả không gian và thời gian. Mỗi sự kiện, hiện tượng lịch sử chỉ xảy ra trong một thời gian và không gian nhất định, trong những thời gian và không gian khác nhau. Bởi vậy, trong giảng dạy lịch sử, khi trình bày một sự kiện, hiện tượng nào đó GV
8
phải xem xét tính cụ thể cả về thời gian và không gian làm nảy sinh sự kiện, hiện tượng ấy. Trên cơ sở đó, kiến thức lịch sử đã mang tính cụ thể.
Đồng thời, nội dung lịch sử rất phong phú, đề cập đến mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Điều này đòi hỏi người GV, phải chú ý tới mối quan hệ ngang-dọc, trước-sau của các vấn đề lịch sử để cung cấp tri thức lịch sử cho HS có tính hệ thống. Nó biểu hiện mối liên hệ giữa các sự kiện hiện tượng một cách chặt chẽ, tạo nên tính logic tất yếu của lịch sử. Ngoài những điểm trên, kiến thức lịch sử còn mang tính thống nhất giữa “sử” và “luận”. HS nhận thức sự kiện, không chỉ dừng lại ở việc “biết”, mà cần phải giải thích sự kiện, so sánh, đánh giá, rút ra quy luật và bài học kinh nghiệm. Mọi giải thích, bình luận đều phải xuất phát từ sự kiện cụ thể, chính xác, đáng tin cậy.
Chính từ những đặc điểm trên, chúng ta thấy rằng quá trình nhận thức của HS là một quá trình phức tạp, mang tính đặc thù từ giai đoạn nhận thức cảm tính đến giai đoạn nhận thức lý tính và vận dụng kiến thức để VDKT thực tiễn là cấp độ cao nhất của quá trình nhận thức.
Tóm lại, học tập lịch sử là quá trình nhận thức theo quy luật với những đặc trưng riêng biệt của bộ môn. Vì vậy, trong DHLS đòi hỏi GV cần có những PPDH phù hợp giúp HS khôi phục lại bức tranh quá khứ đúng như nó tồn tại. Quan trọng phải phát huy được tính tích cực, độc lập, sáng tạo của HS để từ những kiến thức lịch sử trong quá khứ các em biết vận dụng vào cuộc sống hiện tại, biết trân trọng và phát triển những giá trị của lịch sử.
1.2.3. Các năng lực cần hình thành và phát triển trong dạy- học lịch sử ở
trường phổ thông.
Theo CTGDPT- 2018 các năng lực cần hình thành cho HS trong dạy họcbao gồm năng lực chung và năng lực đặc thù bộ môn (năng lực chuyên biệt). Trong dạy học lịch sử cần đảm bảo phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù môn lịch sử gồm:
*Năng lực chung
Năng lực tựchủ và tự học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
Năng lực ngôn ngữ.
Năng lực tính toán.
Năng lực khoa học.
Năng lực công nghệ.
*Năng lực đặc thù môn lịch sử
Năng lực tìm hiểu lịch sử.
9
Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào thực tiễn.
Trong đó, việc phát triển năng lực VDKT và kĩ năng vào thực tiễn cho HS trong DHLS có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục đề ra.
1.2.4.Vai trò, ý nghĩa của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức để GQVĐ thực tiễn cho học sinh trong dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn (1919-1945), Lịch sử lớp 12 THPT.
Trong dạy học nói chung, dạy học Lịch sử ở trường THPT nói riêng, việc phát triển NLVDKTđể GQVĐ thực tiễn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với HS vì các lí do sau:
Vận dụng kiến thức là khâu quan trọng nhất của quá trình nhận thức và học tập: quá trình nhận thức và học tập của HS được diễn ra theo bốn cấp độ tăng dần, đó là: tri giác tài liệu - thông hiểu tài liệu - ghi nhớ tài liệu - luyện tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn… Trong đó cấp độ thứ tư có ý nghĩa quan trọng đặc biệt, đòi hỏi suynghĩsángtạokhivậndụngkiếnthức.Cóvậndụngkiếnthức,HSmớithậtsự nắm vững tri thức, mới kết hợp được giữa lí luận và thực tiễn tạo cơ sở tốt để hình thành niềm tin và thế giới quan, làm sáng tỏ được bản chất khoa học của nội dung họctập.
Vận dụng kiến thức đòi hỏi sự huy động tổng hợp nhiều năng lực của người học: Người học muốn hoàn thiện quá trình nhận thức, học tập của mình thì phải biết vận dụng kiến thức, khi đó người học phải huy động tổng hợp các NL như: NL GQVĐ và sáng tạo, NL độc lập trong suy nghĩ và làm việc, NL hệ thống hóa kiến thức, NL định hướng kiếnthức…
Vận dụng kiến thức là sự thể hiện tư duy sáng tạo của học sinh: Khi vận dụng kiến thức HS thể hiện được tư duy sáng tạo của mình vì: nguồn tri thức được cung cấp cũng như nguồn tri thức HS lĩnh hội được thông qua quá trình tự học luôn khác xa với thực tế, nhất là khi áp dụng vào thực tiễn. Nguồn kiến thức đó luôn đòi hỏi con người phải sử dụng sángtạo.
Năng lực vận dụng kiến thức là một phẩm chất, một tiêu chí của mục tiêu đào tạo con người năng động, sáng tạo trong nhà trường: GD ở thời đại ngày nay quan tâm đến sự phát triển cân bằng của ba yêu cầu đối với người học: tri thức - năng lực- phẩm chất. Trong thực tế, còn không ít các trường hợp HS trình bày lại bài học khá đầy đủ, trọn vẹn những điều ghi nhận được từ GV hoặc đã đọc được từ các tài liệu nhưng lại rất lúng túng khi vận dụng kiến thức vào giải quyết một tình huống cụ thể. Để khắc phục tình trạng này, cần tăng cường vận dụng các phương tiện, PPDH. Trong đó, việc phát triển năng lực VDKT cho HS trong DHLS có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu, nguyên lý giáo dục đề ra.
10
Trước hết, phát triển năng lực VDKT cho HS trong dạy học môn Lịch sử sẽ tạo ra hứng thú học tập cho HS, giờ học Lịch sử không còn đơn điệu với với hoạt động thầy đọc- trò chép, mà có sự hướng dẫn, điều khiển của GV. Với sự kết hợp các phương pháp dạy học hiện đại để phát triển năng lực các em được tự lực, chủ động tìm hiểu, chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng và định hướng thái độ. Phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn còn kích thích sự sáng tạo, phát triển năng lực nhận thức, năng lực GQVĐ cho HS. Cụ thể, các em được phát huy tính tự nguyện, được làm chủ các tình huống khác nhau, các em được bộc lộ, rèn luyện những khả năng vốn có, sự tự tin vào bản thân. Đặc biệt, khi gắn với những tình huống của cuộc sống đặt ra để các em giải quyết theo những phương án tối ưu nhất các em sẽ thấy lịch sử luôn cho chúng ta bài học quý báu, gắn với thực tại, hiểu quá khứ để giải thích hiện tại và dự đoán tương lai.
Phát triển năng lực VDKT góp phần tích cực vào việc đào tạo người lao động năng động, sáng tạo, có kiến thức và kỹ năng mang tính chuyên nghiệp, sẵn sàng gánh vác trách nhiệm và dám chịu trách nhiệm, đây là một trong những yếu tố quan trọng của người lao động. Yêu cầu đối với người lao động không chỉ đơn thuần là kiến thức mà còn là năng lực GQVĐ, năng lực VDKT vào thực tiễn cuộc sống. Cách VDKT linh hoạt, sáng tạo trước các tình huống khó khăn phức tạp của cuộc sống và sự dám chịu trách nhiệm không phải là những phẩm chất vốn có của mỗi con người mà nó được hình thành và phát triển trong quá trình giáo dục. Vậy nên, ngành giáo dục phải không ngừng đổi mới đặc biệt phải đổi mới PPDH để đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Việc phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với HS trên cả ba mặt kiến thức, năng lực, phẩm chất.
Về kiến thức, phát triển năng lực VDKT giúp HS mở rộng, đào sâu, củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản về các sự kiện, hiện tượng, nhân vật ở mức độ cao hơn.
Về năng lực, phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS giúp các em hình thành các năng lực: năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực diễn đạt, sử dụng ngôn ngữ…
Về phẩm chất, lịch sử là bộ môn có vị trí và ý nghĩa rất quan trọng trong việc giáo dục thế hệ trẻ. Phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS góp phần hình thành và phát triển những phẩm chất tốt đẹp cho các em như: truyền thống dân tộc, bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, tự hào dân tộc, sống trung thực, tinh thần nhân ái; có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội; có ý chí vượt khó vươn lên, khắc phục và GQVĐ trong học tập và trong cuộc sống; hành động đúng đắn với sự phát triển của tương lai.
Tóm lại, phát triển năng lực HS nói chung và phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS nói riêng có vai trò và ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu bộ môn Lịch sử và góp phần nâng cao hiệu quả dạy học bộ môn 11
Lịch sử ở trường THPT. Đặc biệt, phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS còn thực hiện việc đổi mới PPDH theo xu hướng phát triển năng lực người học hiện nay.
1.2.5. Một số nguyên tắc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực
tiễn cho học sinh trong dạy học Lịch sử.
Phát triểnnăng lực VDKT cho HS cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
Thứ nhất: Phải đảm bảo rèn luyện năng lực VDKT vào việc giải quyết những vấn đề học tập và thực tiễn của cuộc sống có liên quan đến bộ môn lịch sử một cách thường xuyên, kết hợp với việc rèn luyện một số năng lực cần thiết khác.
Thứ hai:Phải đảm bảo được mục tiêu GD PT môn lịch sử, mục tiêu của
chương trình theo chuẩn kiến thức, kỹnăng.
Thứ ba: Đảm bảo tính khoa học, chính xác của các kiến thức, kỹ năng.
Thứ tư: Đảm bảo tính sư phạm dựa trên các yếu tố cơ sở tâm lý, cơ sở lí luận giáo dục, cơ sở lí luận dạy học theo định hướng đổi mới PPDH theo hướng dạy học tích cực.
Thứ năm: Chú ý khai thác đặc thù bộ môn lịch sử.
1.2.6. Phương pháp kiểm tra - đánh giá năng lực vận dụng kiến thức
vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học Lịch sử.
- Sử dụng phối hợp và thường xuyên các phương pháp kiểm tra đánh giá
Để đánh giá NLVDKTvào thực tiễn của HS, GV cần thực hiện:
- Sử dụng các câu hỏi đòi hỏi sự suy luận, bài tập có yêu cầu tổng hợp cao,
khác nhau như viết, vấn đáp, trắc nghiệm, thựchành…
- Kiểm tra việc thực hiện những bài tập vận dụng và vận dụng sáng tạo, tìm
khái quát hóa, vận dụng lí thuyết vào thựctiễn.
- Đánh giá cao những biểu hiện của NLVDKT, nhất là vận dụng kiến thức
ra cách giải quyết đúng nhất, khoa học nhất và gần gũinhất.
- Đánh giá các biểu hiện của NLVDKT của HS thông qua hồ sơ, quá trình quan sát (sử dụng bảng kiểm quan sát), quá trình tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng thông qua phiếu hỏi và đánh giá thông qua một số kĩ thuật thu nhận thông tin phản hồi khác (ví dụ: thông qua các sản phẩm hoạt động như yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy hoặc bản đồ khái niệm về nội dung bàihọc…)
vào thực tiễn dù lànhỏ.
Mỗi cá nhân để thành công trong học tập, thành đạt trong cuộc sống cần phải sởhữunhiềuloại hình công cụ khác nhau nhằm kiểm tra, đánhgiáđượccác loại NL khácnhaucủangườihọc,đểkịpthờiphảnhồi,điềuchỉnhhoạt độngDHvàGD.
12
Để có cơ sở đánh giá mức độ rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong quá trình DHLS ở trường THPT, chúng tôi xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hệ thống năng lực VDKT cho HS như sau:
Tiêu chí đánh giá năng lực VDKT cho học sinh
Nội dung năng lực Mức độ 1: (HS chưa có năng lực) Mức độ 2: (HS đang hình thành NL) Mức độ 3: (HS có năng lực)
1. Năng lực nhận thức một vấn đề lịch sử
lực
Năng nhận thức
- HS chưa ghi nhớ, tái hiện được nội dung cơ bản của bài học - HS ghi nhớ, nhớ lại được nội dung cơ bản của bài học.
- HS ghi nhớ tái, hiện được nội dung cơ bản của bài học.
- HS chưa biết cách ghi nhớ, tái hiện, lập dàn ý cho bài học. -Biết ghi nhớ, lập được dàn ý của bài học.
- HS tích cực nhớ lại tái hiện lập dàn ý của bài học.
-HS ghi nhớ, tái hiện thiếu chính xác. - Ghi nhớ, tái hiện đầy đủ chính xác.
-Tích cực ghi nhớ tái hiện chính xác bài học.
Vấn đề lịch sử -HS chưa hiểu rõ vấn
đề cần giải quyết.
-HS hiểu rõ được vấn đề cần giải quyết. -HS hiểu rõ và hăng hái tìm cách giải quyết vấn đề.
-HS chưa tìm được đầy đủ chính xác các ý để giải quyết vấn đề.
-HS tìm được đầy đủ chính xác các ý để giải quyết vấn đề lịch sử.
-HS tích cực tập hợp tìm đầy đủ các ý để giải quyết vấn để đạt kết quả cao.
2. Năng lực tự đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi.
-HS chưa nhận thức được vấn đề câu hỏi.
Cách thức trả lời cho các câu hỏi. -HS đã nhận thức được vấn đề của câu hỏi.
-HS tích cực độc lập, suy nghĩ để nhận thức rõ vấn đề của câu hỏi.
-HS chưa lựa chọn được cách thức trả lời đúng cho câu hỏi.
lựa chọn -HS đã đúng cách thức trả lời câu hỏi.
trả lời đúng -HS chưa trả lời đầy đủ chính xác . -HS tích cực lựa chọn được cách thức trả lời hiệu quả cho câu hỏi. -HS chính xác.
-Diễn đạt dài dòng. -HS chưa biết cách diễn đạt.
-HS trả lời đầy đủ nhấn mạnh ý cơ bản.
13
-Diễn đạt khoa học, lô gic.
Tự đặt câu hỏi -HS chưa tự đặt được câu hỏi. -HS tự đặt được câu hỏi. -HS tích cực đặt câu hỏi.
-Nội dung câu hỏi chưa có ý nghĩa. -Nội dung câu hỏi có ý nghĩa.
-Nội dung câu hỏi rất cơ bản chứa đựng vấn đề nổi bật bản chất. -Chưa có ý tưởng giải quyết câu hỏi. -Đã có ý tưởng giải quyết câu hỏi.
-Biết cách diễn đạt.
-Chưa biết cách diễn đạt. -Tích cực đưa ra ý tưởng giải quyết câu hỏi.
-Diễn đạt ngắn gọn súc tích.
3. Năng lực trình bày một vấn đề lịch sử.
-HS hiểu rõ vấn đề cần trình bày.
-HS nắm được bản chất của vấn đề cần trình bày. -HS chưa hiểu rõ yêu cầu của vấn đề cần trình bày.
-Nội dung trình bày chính xác đầy đủ. -Nội dung cần trình bày chưa chính xác chưa đầy đủ.
-Nội dung trình bày làm nổi bật được bản chất của vấn đề. -Nội dung diễn đạt còn lộn xộn. -Học sinh diễn đạt chưa rõ ràng.
-HS diễn đạt khoa học logic.
4. Năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện hiện tượng lịch sử với nhau.
Xác định
-HS chưa xác định được mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các hiện tượng lịch sử.
-HS xác định được liên hệ ảnh mối hưởng tác động giữa các sự kiện, hiện tượng lịch sử. -HS chủ động tích cực phát hiện được mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng.
-HS chưa xác định đầy đủ chính xác mối liên hệ giữa các sự kiện hiện tượng.
-HS xác định đầy đủ các mối quan hệ giữa các sự kiện, hiện tượng.
-HS tích cực xác định đủ, đầy chính xác có hiệu quả mối liên hệ giữa các sự kiện hiện tượng.
-HS chưa giải quyết -HS đã giải quyết -HS hăng hái chủ
14
quyết
Giải mối liên hệ. được mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng. được mối liên hệ giữa các sự kiện, hiện tượng. động tìm mối liên hệ giữa các sự kiện hiện tượng.
-Giải quyết mối liên hệ chưa đầy đủ chính xác. -Giải quyết mối liên hệ khá đầy đủ, chính xác.
-Giải quyết mối liên hệ đầy đủ, chính xác, lô gic, triệt để.
5. Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống.
-HS biết vận dụng kiến thức lịch sử cần giải quyết liên quan đến thực tiễn.
cực, tích -HS sáng tạo vận dụng kiến thức lịch sử giải quyết những vấn đề thực tiễn. -HS chưa biết vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn.
-HS biết lựa nội dung kiến thức để vận dụng giải quyết những vấn đề thực tiễn.
-HS chưa lựa chọn được kiến thức lịch sử để vận dụng giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
-HS chủ động, sáng tạo chọn lọc thành vận dụng thức thạo kiến lịch sử cần thiết để giải quyết vấn đề thực tiễn.
6. Năng lực tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập
-HS chưa biết cách tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử sau một bài, một chương -HS đã biết cách tự kiểm tra đánh giá kết quả học tập sau một bài, một chương
-HS chủ động, tích cực, sáng tạo trong kiểm đánh giá kết quả học tập sau một bài, một chương.
-HS chưa biết cách bổ xung kiến thức thiếu sót sau khi học xong một bài, một chương -HS biết bổ sung kiến thức sau khi học xong một bài, một chương.
-HS chủ động, tích cực bổ sung đầy đủ kiến thức sau khi học xong một bài, một chương.
Những tiêu chí trên là cơ sở để chúng tôi đánh giá mức độ hình thành và rèn luyện để phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS trong DHLS ở trường THPT.
1.3. Cơ sở thực tiễn.
15
Để có cơ sở thực tiễn cho đề tài chúng tôi đã tiến hành điều tra thực trạng dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễncho HS trong DHLS ở trường THPT huyện Đô Lương.Chúng tôi tiến hành khảo sát 20 GV và 447 HS tại 05 trường THPT (Đô Lương 1, Đô Lương 2, Đô Lương 3, Đô Lương 4 và Duy Tân) từ tháng 11/2021 bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu.
Mục đích của việc khảo sát thực tế là nhằm đánh giá tình hình giảng dạy và học tập bộ môn lịch sử nói chung và việc phát triển năng lực VDKT cho HS trong DHLS nói riêng. Chúng tôi đã phát phiếu điều tra nhằm thu thập ý kiến của GV và HS về các vấn đề cần nghiên cứu.Ngoài ra, chúng tôi còn phỏng vấn GV lịch sử, HS ở các trường THPT về các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu. Kết quả điều tra là cơ sở thực tiễn quan trọng để chúng tôi đề xuất các biện pháp nhằm phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS trong DHLS.
Chúng tôi tập trung khảo sát điều tra về các nội dung như nhận thức của GV về bản chất, vai trò, ý nghĩa của năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn trong DHLS, biểu hiện và các biện pháp sư phạm để rèn luyện và phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS, thái độ của HS đối với bộ môn lịch sử, quan niệm của HS về năng lực VDKT vào thực tiễn và mong muốn của các em khi học bộ môn lịch sử.
1.3.2. Đánh giá thực trạng của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học Lịch sử Việt Nam ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Để có sự đánh giá khách quan, chúng tôi đã khảo sát 447 HS thuộc 5 trường THPT (Đô Lương 1, Đô Lương 2, Đô Lương 3, Đô Lương 4 và Dân lập Duy Tân) và 27 GV bằng hình thức khảo sát trực tuyến kết hợp với phỏng vấn trực tiếp.
Link khảo sát HS: https://forms.gle/tj2PktNTqhwLM7L57
Link khảo sát GV: https://forms.gle/zVv67dfBpCTnQMHa7
Căn cứ vào kết quả xử lý số liệu điều tratừ GV và kết quả điều tra từ HS giúp chúng tôi thấy được thực trạng của việc phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS để từ đó xác định nguyên nhân và biện pháp giải quyết. Chúng tôi có một số đánh giá như sau:
Về phía GV:
Về nhận thức chung về bản chất của năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn: có tới 92,6% GV tham gia cuộc điều tra cho rằng: năng lực VDKT gồm năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, làm rõ, phân tích các tình huống trong học tập và trong cuộc sống, đưa ra phương án và lựa chọn phương án tối ưu nhất để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn;3,7% GV cho rằng năng lực VDKT là thu thập thông tin và phân tích đưa ra phương án giải quyết;3,7% cho rằng năng lực 16
VDKT là chuyển vấn đề thành câu hỏi, bài tập nhận thức khoa học.Như vậy, đa phần GV nhận thức đúng về bản chất của năng lực VDKT nhưng cũng có không ít GV chưa thực sự hiểu đúng về năng lực này.
Về vấn đề phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS: Có số đông 92,6% GV tham gia cuộc điều tra cho rằng: năng lực VDKT trong DHLS là nhận thức và VDKT lịch sử một cách tối ưu, vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống, còn lại 7,4% GV cho rằng: năng lực VDKT vào thực tiễn trong DHLS là năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa được các vấn đề lịch sử.
Biểu đồ 1.1. Kết quả điều tra ý kiến của GV về phát triển năng lực VDKT để
giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS.
Về sự cần thiết của việc phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS: hơn 90% GV tham gia cuộc điều tra đều khẳng định sự cần thiết phải rèn luyện và phát triển năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS. Và 100% GV cho rằng phát triển năng lực VDKT cho HS giúp các em phát triển được năng lực VDKT trong học tập bộ môn và biết vận dụng kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Về ý nghĩa của việc phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS: 92,6% GV cho rằng: phát triển năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS giúp HS nắm chắc kiến thức, phát triển các kĩ năng cần thiết và bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho các em; 3,7% GV cho rằnggiúp HS phát triển các kĩ năng cần thiết và 3,7% GV cho rằnggiúp bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm cho các em.
17
Trong DHLS, năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn có những biểu hiện cần phải được rèn luyện và phát triển cho HS, vì vậy, chúng tôi đề xuất các biểu hiện năng lực VDKT trong phiếu điều tra. Kết quả thu được như sau: 81,5% GV đồng ý với năng lực lựa chọn được cách thức VDKT lịch sử, tình huống thực tiễn một cách tối ưu; 55,5% chọn năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để làm bài tập lịch sử; 40,7% GV chọn năng lực nhận thức và giải quyết một vấn đề lịch sử; 14,8% GV chọn năng lực ghi nhớ tái hiện. Điều này cho thấy đa số các GV đã nhận thức được sự phong phú về những biểu hiện của năng lực VDKT cho HS trong DHLS cần thiết để phát triển cho HS.
Biểu đồ 1.2. Kết quả điều tra ý kiến của GV về biểu hiện năng lực VDKTđể
giải quyết vấn đề thực tiễncần phải được rèn luyện và phát triển cho HS.
Về mức độ sử dụng những PPDH để phát triển năng lực VDKT giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS đã có những chuyển biến tích cực: các phương pháp dạy học truyền thống GV ít sử dụng hơn nhưthuyết trình (22,2%), đàm thoại (29,6);các phương pháp dạy học mới được vận dụng nhiều hơnnhư dạy học nêu vấn đề (62,9%), dạy học nhóm (66,7%), phương pháp đóng vai (59,2%)... Tuy nhiên cũng có một số GV chưa bao giờ tổ chức dạy học theo dự án, phương pháp tranh luận hay dạy học đóng vai. Điều đó cho thấy việc tích cực vận dụng các PPDH nhằm phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS ở trường phổ thông hiện nay là vô cùng cần thiết.
Như vậy có thể nói, GV đã có những nhận thức đúng đắn về vấn đề phát triển năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễncho HS trong DHLS, nhưng khi 18
được hỏi về các biện pháp nhằm phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS và để phát triển năng lực VDKT đối với một sự kiện lịch sử cụ thể, chúng tôi thấy nhiều GV vẫn chủ yếu lựa chọn các PPDH truyền thống còn những PPDH tích cực khác thì ít được chú ý và sử dụng.
Về phía HS:
Biểu đồ 1.3. Kết quả khảo sát về thái độ, mức độ yêu thích của HS đối với
bộ môn lịch sử.
Từ biểu đồ ta thấy: Về thái độ, mức độ yêu thích của HS đối với bộ môn lịch sử: đa số HS rất thích môn lịch sử, chỉ có một số HS ít có hứng thú và không thích môn lịch sử. Đa số các em đều cho rằng đây là môn học cần thiết có vai trò quan trọng. Như vậy, đa số các em đã nhận thức được đúng đắn vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của bộ môn lịch sử.
Về nhận thức của HS đối với năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn trong DHLS: có 70,5% HS trong cuộc điều tra nhất trí năng lực VDKT trong DHLS là biết liên hệ kiến thức với thực tiễn, giải quyết vấn đề trong cuộc sống, 14,1% HS cho rằng năng lực VDKT trong DHLS là tìm ra cách để giải quyết vấn đề, 4,3% HS cho rằng năng lực VDKT trong DHLS là tự trình bày vấn đề, 4,9%HS trả lời là tự nêu được vấn đề và 6.3% HS trả lời là tự phát hiện được vấn đề.Như vậy, các em đã hiểu được mức độ nhất định các hình thức khác nhau của năng lực VDKT, nhưng về bản chất của năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễntrong DHLSnhiều HS còn chưa biết đầy đủ.
19
Biểu đồ 1.4 . Kết quả điều tra ý kiến của HS về năng lực VDKT lịch sử để
giải quyết vấn đề thực tiễn.
Về ý nghĩa của năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn trong DHLS: 77,6% HS đồng ý phát triển năng lực VDKT trong DHLS có tác dụng đối với việc các em nắm chắc kiến thức, phát triển các kĩ năng, thái độ và vận dụng các kiến thức lịch sử để giải quyết các vấn đề trong thực tiễn; 12,3% HS chọn nắm chắc kiến thức; 10,1% HS chọn phát triển các kỹ năng.
Biểu đồ 1.7. Kết quả điều tra ý kiến của HS về tầm quan trọng của năng lực
VDKT lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn.
20
Khi được hỏi về cách thầy cô hướng dẫn các em VDKT lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn, (6,9%) các em cho rằng GV đề xuất GQVĐ, 10,1% GV lập kế hoạch GQVĐ cho HS và 83% HS lựa chọn cả hai phương án trên. Vì vậy, khiđượchỏi: “Mong muốn của các em để học môn lịch sử hấp dẫn hơn ?” thì có tới92,4% HS cho rằng GV cần kết hợp các PPDH phù hợp với nội dung bài học; có 4,7% HS chỉ cần nghe GV thuyết giảng và chỉ có 2,9% HS cho rằng chỉ cần đọc chép. Những nhận xét và mong muốn của các em phản ánh đúng thực trạng của DHLS hiện nay, các PPDH mà các thầy cô vận dụng chủ yếu là các phương pháp truyền thống chưa đáp ứng được mong muốn của HS.
Biểu đồ 1.5. Kết quả điều tra ý kiến của HS về cách thầy cô hướng dẫn các
em VDKT lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn.
Qua quá trình khảo sát, phỏng vấn, điều tra việc vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS THPT trên địa bàn huyện Đô Lương cho thấy: Đa số GV và HS đều nhận thức đúng và đánh giá cao việc phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS, nhưng chủ yếu chỉ ở mức liênhệ kiến thức đã học với một số vấn đề thực tiễn địaphương, họ chưa thực sự coi trọng việc rèn luyện kĩ năngvận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.Và cũng có không ít GV và HS nhận thức còn hạn chế về năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn.Vì vậy, việc đề xuất các PPDH phát triển năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS là một yêu cầu cấp thiết nhằm khắc phục những hạn chế trong xu hướng đổi mới PPDH để góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời kì hội nhập.
1.3.3. Nguyên nhân của thực trạng
Về nhận thức: Đa số GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học, tuy nhiên đang rất lúng túng trong việc sử dụng các PPDH để tổ chức phát triển năng lực VDKT cho
21
HS.Giáo viên chưa mạnh dạn trong việc đổi mới, sử dụng PPDH tích cực để khơi gợi niềm hứng thú, niềm đam mê phát huy tính tích cực của HS.
Về nội dung chương trình giáo dục lịch sử hiện hành quá nặng về mặt kiến thức, một bài học có quá nhiều sự kiện, nên GV phần lớn chú trọng dạy hết nội dung bài học chứ chưa chú trọng tổ chức các hoạt động nhằm phát triển các năng lực, nhất là năng lực VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS.
Về điều kiện không gian, thời gian, cơ sở vật chất thiết bị dạy học chưa được đầu tư đảm bảo đồng bộ, điều kiện học sinh ở vùng miền gặp khó khăn cho nên việc tổ chức cho nên việc tổ chức hoạt động để PTNL của HS có phần hạn chế.
Về phía HS do tâm lý coi lịch sử là môn phụ, mang tính đối phó nên trong quá trình học tập cũng không thực sự giành thời gian, sự quan tâm tìm tòi khám phá các bài học lịch sử. Đa số HS chưa thẩm thấu hết ý nghĩa,giá trị của những bài học lịch sử đối với cuộc sống,vì vậy việc tổ chức các hoạt động nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS gặp nhiều khó khăn.
22
Chương II- Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức trong
dạy học lịch sử Việt Nam (1919-1945) lớp 12 cơ bản.
2.1. Vị trí, mục tiêu, nội dung cơ bản của phần lịch sử ViệtNam(1919-
1945) lớp 12 THPT.
2.1.1. Vị trí
Thực hiện chủ trương đổi mới chương trình và SGK của Bộ GD&ĐT từ năm học 2007 – 2008, chương trình và SGK bộ môn Lịch sử lớp 12 cũng đã được biên soạn theo tinh thần đổi mới với hai bộ SGK được viết theo Chương trình chuẩn và Chương trình nâng cao. Chương trình Lịch sử lớp 12 (Chương trình chuẩn) là một phần của chương trình Lịch sử THPT, làm rõ hơn những nội dung Lịch sử đã được học ở cấp THCS. Chương trình SGK được xây dựng theo nguyên tắc đồng tâm kết hợp với đường thẳng. Trong giới hạn của sáng kiến, chúng tôi dừng lại khai thác nội dung Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến 1945phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho học sinh trong dạy học lịch sử. Đây là một giai đoạn có vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc Việt Nam thời hiện đại từ 1919-2000. Nội dung chính của giai đoạn này phản ánh bước phát triển của phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất cho đến khi Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1919-1930) và 15 năm của cuộc vận động giải phóng dân tộc dưới sự lãnh đạo của Đảng (1930-1945). Đây là một giai đoạn lịch sử của dân tộc diễn ra với nội dung phong phú, có nhiều sự kiện phản ánh quá trình vận động và phát triển của phong trào cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam. Đa số GV Và HS đều nhận xét đây là nội dung của một giai đoạn có vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc ở thời hiện đại. Đồng thời đây cũng là một phần kiến thức khó trong chương trình lịch sử lớp 12 cơ bản.
Nhận thức được vấn đề từ thực trạng cũng như đánh giá của đồng nghiệp và HS về nội dung dạy- học ở giai đoạn này, chúng tôi luôn trăn trở, nung nấu ý tưởng và quyết định mạnh dạn đề xuất đề tài này nhằm gây hứng thú học tập môn lịch sử cho HS, góp phần đổi mới và nâng cao chất lượng bộ môn lịch sử.
Chương trình Lịch sử lớp 12 THPT (Chương trình chuẩn) gồm hai phần:
- Phần một: Lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000.
- Phần hai: Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000.
Học xong phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945các em sẽ có nhận thức khái quát về vị trí của lịch sử dân tộc là một bộ phận của Lịch sử thế giới. Trên cơ sở đó các em sẽ hiểu sâu sắc hơn lịch sử dân tộc phát triển trong sự phát triểnchung của lịch sử nhân loại.
Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945Sách giáo khoa lịch sử lớp 12- Cơ bảngồmhai chương (thời lượng 15 tiết thực hiện từ tiết 23 đến tiết 38, theo KHGD tự chủ).
23
- Chương I: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930.
- Chương II:Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945.
Hai chương này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, phát triển nối tiếp của lịch sử dân tộc, giúp HS nhận thức được nội dung xuyên suốt của toàn bộ khóa trình Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945.Nội dung phản ánh sự phát triển của phong trào dân tộc dân chủ Việt Nam từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến thắng lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945- nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời. Lịch sử của dân tộc đã trải qua các giai đoạn, các thời kì phức tạp đầy hi sinh gian khổ, vận động theo một quy luật chung. Qua đó, học sinh có cơ sở để hiểu sâu sắc hơn truyền thống dựng nước, giữ nước của nhân dân ta luôn được củng cố và phát triển. Từ đó, các em rút ra bài học kinh nghiệm, giáo dục lòng yêu nước, yêu lao động, tinh thần trách nhiệm, lý tưởng sống của các em đối với đất nước và bản thân mình sau này.
Nội dung Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945 có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển khả năng tư duy độc lập, sáng tạo và các phẩm chất đạo đức, bồi dưỡng nhân cách, đặc biệt là phát triển những năng lực cần thiết cho học sinh THPT,trong đó có năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết các vấn đề thức tiễn.
2.1.2. Mục tiêu
Học xong phần Lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945 HS cần phải
đạt được mục tiêu trên cả ba mặt kiến thức,năng lực, phẩm chất.
Về năng lực:
Qua nghiên cứu, tham khảo kinh nghiệm các nước phát triển, đối chiếu với yêu cầu kinh tế - xã hội và điều kiện giáo dục trong nước những năm sắp tới, các nhà giáo dục khoa học Việt Nam đã xác định hệ thống năng lực chung cần hình thành cho HS THPT bao gồm: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếpvàhợp tác; năng lực số - sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán; năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất.
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học, tự chủ: biết chủ động tích cực lập kế hoạch tìm hiểu, lựa
chọn kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động trao đổi, thảo luận kiến thức với giáo viên và giữa các học sinh với nhau. HS biết đưa ra các giải pháp, các kiến thức để hoàn thành các bài tập nhóm, biết báo cáo sản phẩm học tập của mình hoặc của nhóm trước tập thể.
-Năng lực số, thực hành bộ môn:Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạngđể trình bày diễn biến, vẽ lược đồ, sơ đồ hóa
24
kiến thức, kĩ năng chụp ảnh và quay video, kĩ năng tạo lập bài thuyết trình bằng Power Point.., kĩ năng vẽ bản đồ tư duy bằng phần mềm MindMap.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ để trình bày sản phẩm hoạt động của nhóm, năng lực giao tiếp, hùng biện, tranh biện… bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề lịch sử, vận dụng các kiến thức lịch sử vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
*Năng lực chuyên biệt môn lịch sử:
Sau khi học xong phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945, HS sẽ hình
thành được các năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử:Năng lực tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật
lịch sử.
+ Trình bày, hiểu được hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc; sự ra đời và hoạt động của các tổ chức cách mạng; sự xuất hiện của các tổ chức cộng sản năm 1929 ở Việt Nam; nội dung, ý nghĩa Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930; diễn biến của phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ- Tĩnh; phong trào dân chủ 1936-1939; các Hội nghị BCHTW Đảng 11/1939;Hội nghị BCHTW Đảng cộng sản Đông Dương 5/1941sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu; quá trình chuẩn bị tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền; công tác xây dựng lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang, căn cứ địa cách mạng: vai trò của mặt trận Việt Minh;Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945 đó là đường lối cách mạng đúng đắn thể hiện sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh.
+ Nêu được bối cảnh Việt Nam trong những năm 1919- 1930, 1930- 1935,1936-1939,1939-1945; những điểm chính trong chủ trương của Đảng và những phong trào tiêu biểu, một số kết quả và kinh nghiệm đấu tranh công khai, hợp pháp của phong trào dân chủ 1936-1939. HS lí giải được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
-Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Năng lực xác định và giải quyết
mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện hiện tượng lịch sử với nhau.
+ Nguyên nhân làm bùng nổ phong trào cách mạng 1930-1931với đỉnh cao
là Xô viết Nghệ - Tĩnh?
+ Sự kiện Nguyễn Ái Quốc đọc bản sơ thảo luận cương của Lênin tác động
như thế nào đến cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ?
+ Hoạt động cứu nước và vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho việc thành lập một chính Đảng vô sản ở Việt Nam. Ý nghĩa, vai trò của những hoạt động đó đối với cách mạng Việt Nam.
+ Năm 1930, Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên có tính quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt mới trong lịch sử phát triển
25
của dân tộc Việt Nam mà trước hết là thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945.
+ Sự kiện: Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện đã tạo ra thời cơ "ngàn năm có một" cho cách mạng Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền đưa tới sự thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 2/9/1945.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ nănglịch sử đã học: Năng lực vận dụng kiến thức
Ngoài ra năng lực nhận thức lịch sử còn là sựbày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề lịch sử, biết phân tích so sánh các sự kiện, các phong trào cách mạng để hiểu rõ bản chất của sự kiện, những nét khác nhau thể hiện bước tiến của phong trào cách mạng, quy luật phát triển của lịch sử…
lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn đặt ra.
+ Từ thực tiễn quá trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc, HS được bồi dưỡng về lòng yêu nước, bản lĩnh ý chí, nghị lực của thanh niên trước mọi khó khăn thử thách của cuộc sống; quyết định lựa chọn con đường đúng đắn phù hợp cho bản thân.
+ Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng là “độc lập- tự do”, giúp HS hiểu được giá trị của “độc lập - tự do” từ đó hình thành tư tưởng, ý chí độc lập - tự do cho cuộc đời mình và trách nhiệm, nghĩa vụ bảo vệ độc lập - tự do của Tổ quốc.
+ Từ thực tiễn cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc giai đoạn 1919 – 1945 sẽ cho HS thấy rõ vai trò của quần chúng nhân dân đối với thắng lợi của sự nghiệp cách mạng,giúp HS hiểu và ý thức được việc phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc thể hiện qua vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam hiện nay.
+ Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là một quá trình chuẩn bị lâu dài trải qua các cuộc tập dượt 1930-1931, 1936-1939, 1939-1945 và sự chuẩn bị về lực lượng mọi mặt để tiến tới khởi nghĩa giành chính quyền. Vì vậy, cuộc đời và tương lai của HS cũng là quá trình chuẩn bị, tích lũy hành trang kiến thức, kinh nghiệm, các kĩ năng cần thiết để sẵn sàng tạo dựng cuộc sống sự nghiệp sau này…
+ Việc vận dụng bài học kinh nghiệm xác định và nắm bắt thời cơ trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám (Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện 15-8- 1945) giúp HS biết xử lí nhạy bén, linh hoạt,kịp thời các vấn đề trước những thay đổi của cuộc sống, của xu thế thời đại, biết nắm bắt thời cơ để giành được sự thành công, có được những kết quả mang tính dấu ấn, đột phá trong sự nghiệp, trong cuộc đời….
Sau khi học xong nội dung lịch sử Việt Nam giai đoạn từ năm 1919 đến năm 1945 ngoài những năng lực chung HS còn PTNL chuyên biệt của bộ môn đó là: Năng lực tìm hiểu lịch sử là khả năng tái hiện sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử;Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử,đó là năng lực xác định và giải quyết mối liên hệ, ảnh hưởng, tác động giữa các sự kiện hiện tượng lịch sử với nhau; Năng 26
lực vận dụngkiến thức và kĩ năng lịch sử: Năng lực VDKT lịch sử để GQVĐ thực tiễn đặt ra trong cuộc sống.
Về phẩm chất:
+ Yêu nước:Giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, yêu nhân dân, phát huy lòng tự hào, tự tôn dân tộc, gìn giữ phát triển truyền thống dân tộc và thấy được vai trò của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. Giáo dục cho HS niềm tin tưởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng, đường lối cách mạng mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và các thế hệ cha ông đi trước đã để lại.
+ Trách nhiệm : ý thức vươn lên, đổi mới trong học tập, sáng tạo trong lao động, tinh thần trách nhiệm với nhân dân với đất nước, quan tâm đến đời sống cộng đồng;bảo vệ độc lập dân tộc, vệ chủ quyền quốc gia; lên án chiến tranh. Bồi dưỡng lòng yêu mến hòa bình và ý thức xây dựng một thế giới hòa bình;biết học hỏi, vận dụng các bài học kinh nghiệm từ lịch sử vào thực tiễn đời sống và sự nghiệp của mình sau này.
+ Trung thực: thật thà, ngay thẳng trong học tập; đánh giá mọi vấn đề, thẳng
thắn, khách quan; Tôn trọng sự thật lịch sử.
+ Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, tinh thần tự học, tự chủ trong việc lĩnh hội kiến thức; tham gia tích cực các hoạt động học tập cá nhân, tập thể, nhóm mà GV yêu cầu.
+ Nhân ái: yêu thương con người, yêu cái đẹp, sẵn sàng cảm thông chia sẽ,
lên án việc xâm chiếm thuộc địa, bóc lột con người, lên án chiến tranh.
Như vậy,sau khi học xong nội dung lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 - 1945 HS sẽ hình thành và phát triểnhệ thống các năng lực chung cũng như năng lực chuyên biệt của bộ môn lịch sử. Đặc biệt là năng lực VDKT lịch sử để GQVĐ thực tiễn cho HS. Bên cạnh đó là việc bồi dưỡng cho HS, phát triển những phẩm chất của một thanh niên thời đại đó là lòng yêu nước,tinh thần đoàn kết, sự nhân ái, ý chí và nghị lực vươn lên vượt qua mọi khó khăn thử thách để thực hiện lí tưởng của tuổi trẻ, sống trung thực và trách nhiệm với bản thân, gia đình, xã hội...Đây cung là những năng lực, phẩm chất quan trọng để giúp thế hệ trẻ Việt Nam đối phó với tình hình đại dịch Covid diễn biến phức tạp cũng như âm mưu “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch trong giai đoạn hiện nay.
2.1.3. Nội dung cơ bản
Nội dung cơ bản của Lịch sử Việt Nam (1919-1945) SGK Lịch sử lớp 12,
chương trình chuẩn, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
2.1.3.1. Chương một: Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930.
-Thứ nhất, chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp và tác động của nó đến sự chuyển biến về kinh tế, chính trị, xã hội Việt Nam sau chiến tranh. Những thay đổi của tình hình thế giới và tác động của cuộc khai thác
27
thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp đã tạo ra những chuyển biến mới về kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục ở Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
-Thứ hai, bước phát triển của phong trào dân tộc dân chủ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất với sự tham gia của những lực lượng mới, mục tiêu mới và hình thức mới; hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ (1919-1925) đãtác động mạnh mẽ đến sự chuyển biến của phong trào dân tộc dân chủ(1919-1925) với sự xuất hiện của khuynh hướng mới- khuynh hướng cách mạng vô sản.
-Thứ ba, sự ra đời và hoạt động của các tổ chức cách mạng (Hội Việt Nam cách mạng thanh niên (1925); Việt Nam Quốc dân đảng (1927). Hai tổ chức đại diện cho hai khuynh hướng cách mạng ở nước ta trong phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930 cuối cùng khuynh hướng cách mạng vô sản đã chiến thắng được khẳng định bằng sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam (2.1930).
Thứ tư, Đảng CộngSản Việt Nam ra đời (1930) đánh dấu sự thắng thế của khuynh hướng vô sản, chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và vai trò lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
2.1.3.2. Chương hai: Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945. Trong phần này
đề cập đến những vấn đề chính sau:
Thứ nhất, phong trào cách mạng 1930-1931 với đỉnh cao Xô viết Nghệ- Tĩnh- cuộc tập dượt đầu tiên của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa Tháng Tám sau này.
Thứ hai, phong trào dân chủ1936-1939, trước những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương thay đổi chủ trương, chuyển sang hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp với mục tiêu đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo và hoà bình.Cuộc vận động dân chủ1936- 1939 đã buộc chính quyền thực dân phải nhượng bộ một số yêu sách cụ thể trước mắt về dân sinh, dân chủ; quần chúng được giác ngộ về về chính trị và trở thành lực lượng chính trị hùng hậu của cách mạng; đội ngũ cán bộ đảng viên được rèn luyện và ngày càng trưởng thành.Phong trào dân chủ 1936 - 1939 như là cuộc tập dượt thứ hai cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám sau này.
Thứ ba, phong trào giải phóng dân tộc và Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1939 – 1945)- Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, tác động tới mọi mặt đời sống chính trị, kinh tế của nhiều nước. Trước những biến đổi mau lẹ của tình hình thế giới và trong nước, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu thông qua nội dung của Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VI (11 - 1939), Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ VIII (5-1941), đó là đường lối cách mạng đúng đắn thể hiện sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh. Với nhãn quan chính trị sắc bén, lựa chọn và nắm bắt đúng thời cơ Nhật Bản đầu hàng Đồng minh, với tinh thần và quyết tâm “dù có phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng phải giành
28
được độc lập”, Tổng khởi nghĩa cách mạng Tháng Tám nổ ra và giành thắng lợi nhanh chóng trên cả nước trong vòng 15 ngày (từ 14- 28-8). Sáng ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình lịch sử, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Như vậy, nội dung cơ bản lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1945 rất phong phú gồm các mặt chính trị, quân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội…có mối quan hệ logic với nhau, phản ánh sự phát triển của phong trào cách mạng Việt Namtừ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945- nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Đây là một ưu thế lớn nhằm giúp HS rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào giải quyết vấn đề thực tiễn khi các em lý giải, phân tích, đánh giá được bản chất các sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử một cách khách quan và từ những kiến thức đó để vận dụng vào thực tiễncho cuộc sống hiện tại cũng như tương lai.
2.2. Một số yêu cầu khi lựa chọn các biện pháp phát triển năng lực vận
dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học lịch sử Việt Nam lớp 12 THPT.
Trong dạy học Lịch sử, để tổ chức dạy học phát triển NLVDKT một cách
hiệu quả, cần thực hiện việc dạy học theo các yêu cầu sau:
2.2.1. Phải đảm bảo được mục tiêu dạy- học:
Để tổ chức dạy học phát triển NLVDKT một cách hiệu quả, điều đầu tiên phải xác định đúng mục tiêu bài dạy học. GV phải nắm vững kiến thức trọng tâm bài học, phải nghiên cứu kĩ nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, các tài liệu tham khảo; đồng thời phải phù hợp với từng đối tượng HS, phù hợp với phương tiện dạy học thì bài học sẽ có chất lượng tốt, tính khả thi cao. Để sau mỗi tiết học, HS hiểu rõ được, nắm vững được, biết vận dụng được kiến thức mới vào thực tế cuộc sống.
2.2.2. Phải lựa chọn kiến thức cơ bản, trọng tâm, có tính logic hệ thống:
Trong mỗi bài dạy, từ việc xác định được mục tiêu bài dạy, GV phải xác định các kiến thức cơ bản, trọng tâm. Những kiến thức cơ bản của bài học phải đảm bảo tính hệ thống, tính giáo dục, kiến thức cơ bản phải được lựa chọn phải phù hợp với từng đối tượng, phù hợp với phương tiện dạy học, phù hợp với chương trình giáo dục. Những kiến này phải được sắp xếp theo một logic thích hợp để xâu chuỗi kiến thức lại với nhau nhằm làm rõ hơn kiến thức trọng tâm của bài và nâng cao hiệu quả bài học.
2.2.3.Phải xác định được phương pháp và phương tiện dạy học thích
hợp,đảm bảo tính vừa sức.
GV phải căn cứ vào mục tiêu, nội dung kiến thức của bài, điều kiện cơ sở vật chất và năng lực của HS mà GV lựa chọn phương pháp và phương tiện dạy học thích hợp. Việc xác định phương pháp và phương tiện dạy học có một vị trí quan trọng trong thiếtkế bài dạy học, vì nó quyết định đến việc thực hiện mục tiêu dạy 29
học và chất lượng dạy học, đồng thời góp phần phát huy được tính tích cực trong học tập của HS.
2.2.4. Phải xác định các hoạt động chủ yếu trong tiến trình dạy học:
Để phù hợp với trình độ và nhận thức của HS, kiến thức trong bài học, GV phải được chia nhỏ thành các hoạt động cụ thể. Trong các hoạt động này, GV phải chỉ ra mục tiêu cần đạt được và cách thức thực hiện giúp HS tiếp thu kiến thức mới tốt nhất hoặc GV định hướng để HS tự tìm tòi, khám phá lĩnh hội kiến thức mới. Trong giai đoạn này, GV phải sử dụng các biện pháp và quy trình dạy học theo định hướng bồi dưỡng NLVDKT vào thực tiễn phải phù hợp, linh hoạt trong từng hoạt động.
2.2.5.Phải Xác định hình thức và nội dung củng cố, vận dụng:
Trong giai đoạn này, HS phải vận dụng những hiểu biết vào việc giải quyết những vấn đề thực tiễn của cuộc sống liên quan tới nội dung bài học. Các bài tập vận dụng phải gắn liền với thực tiễn. GV cần giao nhiệm vụ về nhà cho HS, ôn lại kiến thức đã học. Hướng dẫn chi tiết, cụ thể cho HS hay nhóm HS về nhà tự tìm hiểu kiến thức mới, đặt ra các câu hỏi, tình huống phát sinh trong quá trình tự nghiên cứu, đề ra những phương án giải quyết trong khả năng hiểu biết của bản thân.
2.3. Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh trong dạy học
lịch sử Việt Nam(1919-1945) ở trường THPT.
2.3.1. Các đơn vị kiến thức lịch sử và biện phápđể phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945.
Trong phạm vi của đề tài, chúng tôi lựa chọn các đơn vị kiến thức phần lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945 để tổ chức phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS cụ thể trong các bài như sau:
Bài Đơn vị kiến thức Nội dung vận dụng Hình thức tổ chức HĐ
Mục II.3. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc.
+Lòng yêu nước, bản lĩnh ý chí, nghị lực của thanh niên trước mọi khó khăn thử thách của cuộc sống.
Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919- 1925
+PPDH: phương pháp trực dùng đồ quan(Lược đồ hành trình cứu nước của NAQ có đầy đủ thông tin) HS tìm hiểu nội dung thông qua đồ dùng trực quan. +Hoạt động trong thời kì ở Pháp, Liên Xô, Quảng Châu 1919- từ 1925.
+Sự khảo nghiệm để quyết định lựa chọn con đường đúng đắn phù hợp cho bản thân. +Tham gia sáng lập +PPDH: phương pháp tác(Nhóm)+ đồ hợp +Xâydựng tinh thần
30
ĐCS Pháp 1920.
dùng trực quan+ dạy học dự án.
đoàn kết với đồng loại tạo sứcmạnhđấu để tranh bảo vệ cho dân tộc, bảo vệ nhân dân lao động. +Lập Hội liên hiệp thuộc địa ở Pa ri 1921.(SGK lịch sử 12 trang 81,82)
+ Kĩ thuật dạy học:tranh biện + thực hành bộ môn(HS làm video hoặc vẽ Lược đồ).
Hình thức dạy học: Trên lớp. +Tầm nhìn và việc mở rộng quan hệ ngoại giaohợp tác cùngpháttriểntrong xu thế hội nhập. Bài 13. Phong trào dân tộc dânchủ 1925-1930 + Lập Hội Liên hiệp các dân tộc bị áp bức ở Á Đông 7.1925. (SGK lịch sử 12 trang 84)
Mục II. 2.Hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam. +PPDH:phương pháphợp tác(Nhóm)+Giải quyết vấn đề.
Bài 13. Phong trào dân tộc dânchủ 1925-1930 dung, +Kĩ thuật: Đóng vai
+ Nhận thức để từ đó đưa ra hành động, việc làm trong cuộc sống, công việc…kết hợp lợi ích chung và riêng trong đó lợi ích chung luôn đặt lên hàng đầu.
sinh đóng (chohọc kịch về hội nghị thành lập Đảng). +Nội ý nghĩa,tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2.1930).
Hình thức dạy học: Trên lớp. (SGK lịch sử 12 trang 85,86) +Hiểu giá trị của “độc lập - tự do” từ đó hình thành tư tưởng, ý chí độc lập tự do cho cuộc đời mình.
+Trách nhiệm bảo vệ độc lập tự do.
Quá trình chuẩn bị, tích lũy hành trang cho cuộc đời để sẵn sàng tạo dựng cuộc sống sự nghiệp…
Bài 16.Phong trào giải phóng dân tộc 1939- 1945 +Mục.II.1. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Dương Đông tháng 11. 1939.
thời
+ PPDH: Kết hợp Dạy học khám phá+ sử dụng tài liệu + hợp tác và giải quyết vấn đề(Cho các nhóm tìm hiểu về bối cảnh nội dung, ý nghĩa của hội nghị 11/1939 và tháng 5/1941. Chia lớp làm 8 nhóm nhỏ.4 nhóm một vụ). HScác nhiệm nhóm ghi lên giấy Ao.
+Mục.II.3.Nguyễn Ái Quốc về nước trực tiếp lãnh đạo Cách mạng. Hội nghị lần thứ 8- Đảng BCHTW sản Đông cộng linh + Nhạy bén, hoạt,kịp trước những thay đổi của cuộc sống, của xu thế thời đại, biết nắm bắt thời cơ để giành được sự thành công, có được những kết quả
+ Phương pháp tích 31
Dương (5.1941)
mang tính dấu ấn, đột phá trong sự nghiệp, trong cuộc đời….
+ Mục II. 4. Xây dựng lượng lực tiến tới cuộc khởi nghĩa vũ trang (5/1941-8/1945). hợp liên môn( sử, địa lí, âm nhạc, mĩ thuật) + phát vấn đàm thoại tìm hiểu về sự kiện NAQ về nước , chọn Cao Bằng làm căn cứ địa CM
Mục III.2. Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. +Kĩ thuậtDH: Chia nhóm, phòng tranh hoặc khăn trải bàn.
+Hình thức dạy học: Dạy học trên lớp. (SGK lịch sử 12- Trang 104,108,115)
PPDH: Dạy học hợp tác
+ Sử dụng tài liệu.
+Kĩ thuậtDH: Chia nhóm, phòng tranh
+Hình thức dạy học: Dạy học trên lớp
2.3.2. Tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919 – 1945- Lịch sử lớp 12 cơ bản.
2.3.2.1 Tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho
HS trong dạy học Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1919-1925.
Trong giai đoạn Lịch sử Việt Nam 1919-1945, trên cơ sở lựa chọn những
đơn vị kiến thức ở Bài 12. Phong trào dân tộc dân chủ 1919-1925.
Mục I.Những chuyển biến mới về kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất, chúng tôi tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS ở hoạt động vận dụng. Cụ thể như sau:
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục đích
Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết
những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
b. Tổ chức thực hiện:
32
Nhiệm vụ 1: (Thực hiện trên lớp, thời gian5 phút)
- Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:GVchia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS:vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
1. Nêu những công trình từ thời Pháp thuộc hiện nay ở nước ta,ở Nghệ An còn tồn tại mà em biết?
2. Mối quan hệ Việt - Pháp đầu thế kỉ XX và hiện nay có sự thay đổi như thế nào?
Bước 2:Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc trên lớp theo thời gian quy định.Học sinh hoạt động cá nhân. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn.
Sản phẩm
1.Nêu những công trình từ thời Pháp thuộc hiện nay còn tồn tại:
- Cầu Long Biên ( Hà Nội ), Tràng Tiền ( Huế ), cầu Bình Lợi ( Sài Gòn ), Nhà Hát lớn (Hà Nội),Nhà thờ Đức Bà...
- Ga Hà Nội.
- Điểm du lịch: Sapa, Tam Đảo, Bà Nà Hill ở Đà Nẵng....
*Ở Nghệ An: Cầu Bara, đập thuỷ lợi Ba ra và hệ thống sông đào...
2.Mối quan hệ Việt - Pháp đầu thế kỉ XX và hiện nay có sự thay đổi:
- Đầu thế kỉ XX là mối quan hệ thuộc địa và chính quốc.
- Hiện nay là mối quan hệ đối tác, bình đẳng.
Bước 3.Báo cáo, thảo luận: Cá nhân/ Đại diện nhóm HS báo cáo, bổ sung.
Giáo viên yêu cầu 2 - 3 học sinh bày sản phẩm của mình, các học sinh khác lắng nghe, sau đó bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh.
Bước 4.Kết luận và nhận địnhSau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức.
Nhiệm vụ 2:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:GVchia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS thực hiện tại nhà.
Chia HS thành 2 nhóm làm 2 nhiệm vụ sau:
- Nhiệm vụ:
+ N1: Tìm hiểu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925, sản phẩm thể hiện bằng Powpoint.
+ N2: Tìm hiểu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925, sản phẩm
thể hiện bằng video.
33
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ trên, cả 2 nhóm vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua trả lời bài tập nhận thức sau:
Câu hỏi: Từ hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ( 1911 – 1925 ). Hãy viết
một bài luận khoảng 30 câu thể hiện nhận thức của bản thân về: Tình cảm, ý chí nghị lực và lòng quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của anh thanh niên Nguyễn Tất Thành. Rút ra bài học và liên hệ bản thân ( cho thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay )
-HS thực hiện ở nhà nghiên cứu, trả lời câu hỏi và nộp bài trên trang Padlet mà GV chia sẻ đường link trong nhóm lớp trước tiết học sau.
Bước 2:Học sinh thực hiện nhiệm vụ:HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, trả lời câu hỏi và nộp bài trên trang Padlet mà GV chia sẻ đường link trong nhóm lớp trước tiết học sauGV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn thông qua hệ thống quản lí học tập.
Link: https://padlet.com/haiangv/gu5l1kciptft4jyx
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:GV yêu cầu HS nộp sản phẩm qua hệ thống quản lí học tập đúng thời gian.
Bước 4:Kết luận và nhận định: GV vào trang padlet đã cung cấp cho HS để xem sản phẩm của học sinh và nhận xét bài làm.GV chọn bài làm tốt của HS để tổ chức trình bày trước lớp vào tiết học tiếp theo. Tiết 2: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ TỪ 1919 - 1925 Sau khi giao nhiệm vụ cho HS làm việc ở nhà và nộp kết quả hoạt động của nhóm trên trang Padlet trọng tập của lớp, tiết 2 GV tổ chức HS trình bày sản phẩm của mình ở phần hoạt động Hình thành kiến thức, mục III. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1918 – 1925. Cụ thể như sau: 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC III. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1918 - 1925 a. Mục tiêu
Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ( 1911 – 1925 ) tại Pháp, Liên Xô,
Trung Quốc.
Công lao của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ cho HS Nhiệm vụ 1: Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà và nộp trên trang học tập của lớp. Thời gian trình bày của mỗi nhóm là 3 phút. Nhóm khác theo dõi phần trình bày và nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hai nhóm cử đại diện trình bày quan điểm của nhóm về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
34
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ 1 GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ 2
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ:HS cử đại diện trình bày sản phẩm của mình (NV1),(NV2)theo thời gian quy định.
Sản phẩm nhiệm vụ 1:
35
Nhóm 1: Trình bày sản phẩm: Tìm hiểu hoạt động cứu nước củaNguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925,sản phẩm thể hiện bằng powpoint.
Nhóm 2: Trình bày sản phẩm: Tìm hiểu hoạt động cứu nước củaNguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925,sản phẩm thể hiện bằng video.
Sản phẩm nhiệm vụ 2:
Hai nhóm cử đại diện trình bày quan điểm của nhóm về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
36
Sản phẩm của HS bài luận về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
Bước 3.Báo cáo, thảo luận: Cá nhân/Đại diện nhóm HS báo cáo,nhận xét, bổ sung.
Bước 4.Kết luận và nhận định: Sau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức.
2.3.2.2.Tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Lịch sử Việt Nam Bài 13: Phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam 1925 – 1930.
Trong giai đoạn Lịch sử Việt Nam 1919-1945, trên cơ sở lựa chọn những đơn vị kiến thức ở Bài 13. Phong trào dân tộc dân chủ 1925-1930 Mục II.Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, chúng tôi tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS ở hoạt động Vận dụng. Cụ thể như sau:
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG:
1. Mục tiêu:
- Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về:
- Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?
- Những thách thức mà Đảng Cộng sản Việt Nam gặp phải trong quá trình lãnh đạo đất nước hiện nay? Trách nhiệm của bản thân.
2. Tổ chức thực hiện:
37
Bước 1:GV giao nhiệm vụ cho HS:GVchia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS:vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
1. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay?
2. Những thách thức mà Đảng Cộng sản Việt Nam gặp phải trong quá trình lãnh đạo đất nước hiện nay? Trách nhiệm của bản thân?
Mức độ đạt được trong việc giải quyết các vấn đề trên có thể đạt được ở nhiều mức độ khác nhau. Gv không đi quá sâu vào phân tích đủ câu trả lời mà chỉ mang tính chất định hướng một số nét chính và định hướng lại cho HS với những nhận thức, tư tưởng chưa đúng, mang tính tiêu cực…
Sản phẩm
1. Vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước hiện nay: Nhấn mạnh vai trò lãnh đạo tối cao, duy nhất và tuyệt đối của Đảng đặc biệt là sự nghiệp đổi mới toàn diện hiện nay Đảng cũng đã có sự đổi mới cho phù hợp với thực tiễn đất nước.
*Những thách thức mà Đảng Cộng sản Việt Nam gặp phải trong quá trình lãnh đạo đất nước hiện nay? Trách nhiệm của bản thân.
“Đảng ta đã xác định 4 nguy cơ lớn: nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với các nước; nguy cơ chệch hướng XHCN; nguy cơ về tệ tham nhũng và nguy cơ “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch.”
[http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/nguyen-cuu-ly-luan/item/1685-viet-nam- 30-nam-doi-moi-thach-thuc-va-thanh-cong.html].
2.Trách nhiệm của bản thân: rèn luyện và học tập tốt hoàn thiện bản thân.
- Nhận thức đúng và đầy đủ về đường lối, tư tưởng của Đảng chống các “diễn biến hòa bình”…
- Đóng góp vào việc xây dựng gia đình, quê hương giàu mạnh…
Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, trả lời câu hỏi và nộp bài trên trang Padlet mà GV chia sẻ đường link trong nhóm lớp trước tiết học sau GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn thông qua hệ thống quản lí học tập.
Link : https://padlet.com/haiangv/gu5l1kciptft4jyx
Bước 3: Báo cáo, thảo luậnGV yêu cầu HS nộp sản phẩm qua hệ thống quản lí học tập đúng thời gian.
Bước 4:Kết luận và nhận định: GV kết luận như phần sản phẩm và chia sẻ màn hình (share nội dung trên màn hình) GV vào trang padlet đã cung cấp cho HS để
38
xem sản phẩm của học sinh và nhận xét bài làm.GV chọn bài làm tốt của HS để tổ chức trình bày trước lớp vào tiết học tiếp theo.
Link: https://padlet.com/haiangv/gu5l1kciptft4jyx
2.3.2.3.Tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong dạy học Lịch sử Việt Nam Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám ( 1939 – 1945 ). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.
Trong giai đoạn Lịch sử Việt Nam 1919-1945, trên cơ sở lựa chọn những đơn vị kiến thức ở Bài 16: Phong trào giải phóng dân tộc và tổng khởi nghĩa tháng Tám ( 1939 – 1945 ). Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời.Tiết 4, mục III.3, IV, V, chúng tôi tổ chức dạy học nhằm phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS ở hoạt động vận dụng. Cụ thể như sau:
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG. a. Mục đích Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn:
- Vai trò của quần chúng nhân dân. - Bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay. - Ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám với lịch sử dân tộc.
b. Tổ chức thực hiện: Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ cho HS:GVchia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS:vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau:
1. Từ nguyên nhân thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945, rút ra vai
trò của quần chúng nhân dân với lịch sử dân tộc?
2. Từ bài học kinh nghiệm của Cách mạng tháng Tám năm 1945 hãy chỉ ra bài
học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay?
3. Thành quả của cách mạng Tháng Tám năm 1945 là quá trình vận động, chuẩn bị của Đảng và quần chúng trong suốt 15 năm. Đặc biệt là sự chuẩn bị lực lượng mọi mặt tiến tới cuộc khởi nghĩa vũ trang từ sau Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 ( 5/1941 ) dẫn đến Tổng khởi nghĩa CM tháng Tám năm 1945. Em đã làm gì trong việc tích luỹ hành trang cho bản thân để chuẩn bị bước vào chặng đường mới của cuộc đời?Hãy viết bài luận thể hiện điều đó? (Gợi ý: Quá trình chuẩn bị lực lượng, chờ thời cơ và chớp thời cơ trong cuộc đờ ). Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ: - HS thực hiện nhiệm vụ ở lớp, trả lời câu hỏi 1 và câu hỏi 2 -Câu hỏi 3. HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà, nộp bài trên trang Padlet mà GV chia sẻ đường link trong nhóm lớp trước tiết học sau GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn thông qua hệ thống quản lí học tập.
Sản phẩm:
39
1. Quần chúng nhân dân có vai trò quyết định trong tiến trình lịch sử dân tộc. 2. Bài học kinh nghiệm trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay: - Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay không chỉ là trách nhiệm của Đảng và nhà nước mà là trách nhiệm và quyền lợi của tất cả công dân. - Nêu trách nhiệm của bản thân. 3. Gợi ý bài luận: - Việt Nam trước năm 1945 là nước thuộc địa, người dân là nô lệ. - Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công đã làm thay đổi đất nước, con người Việt Nam: nước độc lập, người dân làm chủ vận mệnh. - Khẳng định niềm tin vào Đảng Cộng sản Việt Nam. Bước 3:Báo cáo, thảo luận:HS trả lời câu hỏi 1 và 2 trên lớp. Câu hỏi 3GV yêu cầu HS nộp sản phẩm qua hệ thống quản lí học tập đúng thời gian Bước 4:Kết luận và nhận định: GV vào trang padlet đã cung cấp cho hs để xem sản phẩm của học sinh và nhận xét bài làm.GV chọn bài làm tốt của HS để tổ chức trình bày trước lớp vào tiết học tiếp theo. Như vậy, với việc tiếp cận mục tiêu đổi mới của CTGDPT- 2018, trên cơ sở nhận thức về vị trí, ý nghĩa và tầm quan trọng của lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945 trong chương trình lịch sử lớp 12 cơ bản.Từ ý tưởng của đề tài chúng tôi đã lựa chọn những đơn vị kiến thức mang tính cốt lõi ở một số bài để thiết kế, tổ chức hoạt động dạyhọcmột cách linh hoạt nhằm PTNL- VDKTlịch sử để GQVĐ thực tiễn cho HS.
Thông qua quá trình nghiên cứu đề tài và áp dụng ở một số giờ dạy thực nghiệm chúng tôi đã thu được những kết quả đó là sự chuyển biến đối với HS trong học tập bộ môn lịch sử. Trước hết, là sự thay đổi về cách thức tiếp cận với nội dung kiến thức trong chương trình. Sau đó là,nhận thức được ý nghĩa, giá trị và tầm quan trọng của kiến thức lịch sử đối với cuộc sống để từ đó VDKT lịch sử để GQVĐ thực tiễn.
Bằng việc tổ chức các hoạt động dạy học với những PPDH tích cực tuân thủ các bước nhằm PTNL người học được vận dụng trong đề tàimà chúng tôi đã thực hiện, HS rất hứng thú, tích cực, chủ động và sáng tạo trong học tập phát huy và thể hiện được năng lực, sở trường của mình, tự tin bày tỏ chính kiến của mình. Từ những kiến thức mà trước đó với các em rất chằng chéo, phức tạp, trừu tượng khó hiểu, khó nhớ trong quá khứ đã được các em biến thành kiến thức rất gần gũi thân thuộc, những bài học quý giá khi các em biết vận dụng vào chính cuộc sống thực tế của mình hôm nay, góp phần hình thành thế giới quan khoa học về lịch sử. Điều đó đã được minh chứng bằng những sản phẩm thu được trong quá trình tương tác dạy- học của GV và HS. Đó là mục đích, mong muốn của chúng tôi nói riêng cũng như các bạn đồng nghiệp và HS nói chung.
40
Chương 3- Thực nghiệm sư phạm.
3.1. Thực nghiệm sư phạm.
3.1.1. Mục đích thực nghiệm.
Nhằm kiểm nghiệm thực tế tính khả thi của một số biện pháp dạy học theo hướng đổi mới PPDH mà đề tài đề xuất để phát triển các năng lực chung và năng lực riêng trong đó có phát triển năng lực VDKT vào thực tiễn cho HS trong DHLS
Thông qua thực tiễn thực nghiệm sư phạm sẽ khẳng định được vai trò, ý nghĩa, tác dụng của một số nguyên tắc và PPDH được vận dụng trong quá trình đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực.
Kết quả của thực nghiệm sẽ chứng tỏ tính đúng đắn của lý luận dạy học phát triển năng lực trong bộ môn Lịch sử. Nó được vận dụng linh hoạt, sáng tạo phù hợp với mục tiêu, trình độ nhận thức của HS, nội dung dạy học. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng của bộ môn Lịch sử ở trường THPT.
3.1.2. Đối tượng thực nghiệm.
Đối tượng thực nghiệm là 80 HS lớp 12, Trường THPT Đô Lương 2
3.1.3. Nội dung thực nghiệm.
Nội dung bài thực nghiệm chúng tôi chọn bài 12: Phong trào dân tộc dân
chủ ở Việt Nam 1919 - 1925 (Lịch sử lớp 12- Cơ bản)
Để đảm bảo cho kết quả thực nghiệm được chính xác, khách quan, chúng tôi
tiến hành theo cách:
Soạn giáo án bài thực nghiệm theo phương pháp đổi mới theo hướng tiếp cận năng lực người học, áp dụng những PPDH để phát huy tính tích cực của HS trong DHLS nhằm phát triển năng lực VDKT và thực tiễn. Giáo án này chúng tôi dạy cho lớp thực nghiệm (Giáo án giờ dạy thực nghiệm ở phụ lục).
Giáo án cho lớp đối chứng do GV thực nghiệm chuẩn bị, chủ yếu soạn theo
phương pháp truyền thống, sử dụng PPDH truyền thống.
Quá trình dạy thực nghiệm được tiến hành ở Trường THPT Đô Lương 2 với
tổng số 80 em. Lớp thực nghiệm 12C3, lớp đối chứng 12A3.
Trong quá trình dạy thực nghiệm, chúng tôi nhận thấy tình hình chung ở hai
lớp như sau:
Lớp thực nghiệm 12C3, GV áp dụng các biện pháp phát triển năng lực VDKT cho HS mà chúng tôi đề xuất. HS học tập tích cực sôi nổi, chủ động phát biểu ý kiến và có tính sáng tạo khi VDKT và thực tiễn.
Lớp đối chứng 12A3, trong tiết học GV chủ yếu dạy theo phương pháp truyền thống, GV thuyết trình, HS theo dõi và ghi bài, không có đồ dùng trực quan.
41
HS học một cách thụ động, không hứng thú học tập, ghi chép theo những gì GV đọc.
3.1.4. Kết quả thực nghiệm.
Sau khi tiến hành dạy thực nghiệm, chúng tôi trao đổi phỏng vấn một số HS lớp thực nghiệm qua một số câu hỏi: Em có thích giờ học Lịch sử hôm nay không? Việc nắm bắt kiến thức Lịch sử trong bài học hôm nay có khác so với các tiết học trước đó mà GV dạy theo phương pháp cũ không? Kết quả, chúng tôi thấy hầu hết các em trả lời là thích học theo cách dạy theo hướng đổi mới phát triển năng lực người học, các em dễ hiểu, nắm được kiến thức nhanh và sâu hơn, được tích cực làm việc, không khí lớp học rất sôi nổi, có những vấn đề cần giải quyết liên quan đến thực tiễn giúp HS được trải nghiệm góp phần phát triển các năng lực như: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực VDKT vào thực tiễn. Sau tiết dạy ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, chúng tôi phát phiếu điều tra để đánh giá kết quả nhận thức của HS và thu được kết quả như sau:
Điểm 3 4 5 6 7 8 9 10 Tổng
thực Số HS 0 0 0 5 9 12 12 2 40
Lớp nghiệm Tỉ lệ % 0 0 0 12.5 22.5 30 30 5 100
đối Số HS 1 4 9 15 10 3 0 0 40
Lớp chứng Tỉ lệ % 2.5 10 22.5 37,5 25 7.5 0 0 100
Từ bảng số liệu trên và xử lý kết quả của bảng số liệu, chúng tôi thấy sự khác nhau giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Ở lớp thực nghiệm, điểm chung bình là 7,7 không có điểm dưới 6;điểm 9, 10 chiếm tỉ lệ cao 27,5%; điểm 7,7 nhiều có tỉ lệ 60%; điểm 6 chỉ có 12,5%. Ở lớp đối chứng, điểm trung bình là 6,0; không có điểm 9,10; còn có điểm 3,4 chiếm 12,5%; điểm 5 chiếm tỉ lệ cao 22,5 % và điểm 7,8 rất ít với 30,9%.
Như vậy, dựa trên kết quả này chứng tỏ rằng HS ở lớp thực nghiệm có kết quả nhận thức cao hơn hẳn so với lớp đối chứng, đa phần HS đều nắm chắc kiến thức ngay tại lớp, có tính sáng tạo khi lựa chọn câu trả lời và đa số các em đã biết cách vận VDKT lịch sử vào giải quyết vấn đề thực tiễn. Nhất là biết rút ra các bài học lịch sử, liên hệ với bản thân để giải quyết các vấn đề trong học tập và cuộc sống hiện tại. Còn ở lớp đối chứng, có nhiều HS còn lúng túng khi lựa chọn các câu trả lời, kiến thức còn mơ hồ, chưa biết VDKT vào thực tiễn, vì vậy số học có tỉ lệ điểm thấp còn nhiều.
3.2. Kết luận thực nghiệm
Qua phân tích kết quả khảo sát chúng tôi nhận thấy:
- Đối với học sinh
42
+ Sau khi thực hiện đề tài,HS đã chủ động tham gia vào các hoạt động học tập, chủ động nắm bắt kiến thức, kiến thức lịch sử. Việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cựcđã kích thích được sự hứng thú của học sinh trong quá trình học tập. Các em thấy hấp dẫn và mong muốn tìm tòi, khám phá tri thức làm cho giờ học sôi nổi. Các em mạnh dạn bày tỏ suy nghĩ, quan điểm của mình.Đặc biệt HS rất hứng thú với việc vận dụng kiến thức lịch sử vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, nhất là những vấn đề liên hệ đến bản thân mình.
+ HS đã biết vận dụng những kiến thức của bài học lịch sử vào giải quyết những vấn đề thực tiễn đời sống. Tinh thần tự học, thái độ học tập của các em được nâng cao. HS không chỉ hiểu sâu về mặt kiến thức mà các em còn được trang bị cả kĩ năng sống như kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng giao tiếp, kĩ năng quản lí, điều hành công việc, kĩ năng hùng biện, diễn thuyết trước đám đông, kĩ năng xử lí tình huống… Qua đó, hình thành và phát triển nhiều phẩm chất tốt đẹp cho các em.Với việc thực hiện nội dung của đề tài này đã góp phần không nhỏ cho sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất cho thế hệ trẻ đặc biệt là thế hệ thanh niên ở ngưỡng cửa tuổi 18 tự tin cuộc sống.
- Đối với giáo viên:
Phần lớn các giáo viên áp dụng chủ đề này đều nhận thấy tính hiệu quả của đề tài. Vì thế, đều thống nhất cao và đồng thuận ý kiến tiếp tục sử dụng và nhân rộng hơn.
Kết quả thực thiệm ở các trường THPT Đô lương 1, Đô lương 3, Đô lương 4, THPT Duy Tân tại huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đã cho thấy kết quả rất khả quan.
Kết quả thực nghiệm cho thấy, PPDH mà chúng tôi đề xuất có hiệu quả cao phát huy tính chủ động, sáng tạo khi HS giải quyết các nhiệm vụ học tập phát triển được năng lực riêng -năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS trong DHLS. Qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học cũng như tạo được hứng thú và niềm đam mê Lịch sử của học sinh. 3.3. Nhận xét, đánh giá của Thầy (cô) và học sinh.
3.3.1. Nhận xét, đánh giá của Thầy (cô)
Một số GV khi tham gia thực nghiệm đều cho rằng: Phát triển năng lực VDKT lịch sử để GQVĐ thực tiễn cho HS THPT thực sự rất bổ ích, HS nắm bắt tri thức rất nhanh và biết vận dụng nó vào cuộc sống của mình đồng thời phát huy được các năng lực cho HS như: năng lực tư duy, năng lực giao tiếp, năng lực làm việc nhóm… điều đó không chỉ có ý nghĩa là nâng cao kết quả học tập mà còn là giải pháp để tập cho các em có thói quen độc lập, năng động trong học tập cũng như trong cuộc sống sau này.
- Thầy giáo Trần Hồng Hà (PHT- Trường THPT Đô Lương2) nhận xét:
43
“Các đồng chí đã rất mạnh dạn, sáng tạo trong việc tổ chức các hoạt động dạy học. Các em học sinh đã tự chủ trong quá trình học tập và có sự chuẩn bị tốt.Các đồng chíkhông chỉ góp phần cải thiện chất lượng bộ môn lịch sử mà đã đóng góp một phần cho việc đổi mới PPDH tiếp cận với năng lực của người học. Đây là PPDH cần được phát huy và nhân rộng ở các môn học khác nữa trong trường ta”.
- Cô giáo Trần Thị Kiều Quý (Tổ phó tổKHTN- Trường THPT Đô Lương 2) cho biết:
“Tổ chứcTổ chức dạy học theo hướng VDKT để GQVĐ thực tiễn thật sự mang lại hiệu quả rất tốt trong việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục cũng như phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. Với PPDH này học sinh thực sự được thỏa sức thể hiện khả năng, năng lực của bản thân. Đối với giáo viên đã nâng cao được vai trò là người tổ chức, định hướng hoạt động học của học sinh để nâng cao chất lượng giáo dục bộ mônlịch sử nói riêng và các môn khoa học khác nói chung”
- Cô Nguyễn Thị Thanh Hạ (GV lịch sử- PHT trường THPT Đô lương1) cho biết:
“Do nhận thức của phụ huynh và HS về vai trò của môn học còn bị xem nhẹ nên ý thức về việc học tập môn lịch sử vẫn chưa cao dẫn đến hiệu quả còn hạn chế. Tuy nhiên trong quá trình giảng dạy, việc tổ chức hoạt động dạy học vận dụng kiến thức lịch sử để GQVĐ thực tiễn đã hình thành cho các em lòng say mê học hỏi, năng lực độc lập suy nghĩ, phát triển tư duy độc lập, sáng tạo cho HS, giúp các em tự tin và làm chủ kiến thức, chủ động trong việc nêu lên quan điểm và bảo vệ quan điểm của mình khi đánh giá về các nhân vật lịch sử, các sự kiện lịch sử và các vấn đề khác trong cuộc sống.Với PPDH này giúp các em hiểu hơn và tự hào hơn về truyền thống lịch sử cách mạng”
3.3.2. Cảm nhận của học sinh
Phần lớn các em cho rằng: Việc tổ chức các hoạt động học tập như thế này đã giúp cho buổi học có sức hút hơn đối với chúng em. Thông qua các nội dung, các hoạt động, chúng em đã hiểu hơn và tự hào hơn về truyền thống lịch sử cách mạng cũng như truyền thống yêu nước của nhân dân ta, để từ đó cố gắng học tập, rèn luyện tốt hơn. Với các hình thức tổ chức hoạt động phong phú đã thực sự gây hứng thú trong học tập vì các em được trực tiếp tham gia vào các phần chơi, được thể hiện tài năng của mình, đó không chỉ là về kiến thức mà còn là các kĩ năng năng lực của bản thân (năng lực giao tiếp, năng lực hùng biện, tranh luận về một vấn đề lịch sử, vấn đề xã hội....)
Em Lê Văn Mạnh (HS lớp 12 C3) nói: “Em đã thật sự rất hào hứng và nỗ lực trong suốt quá trình tìm kiếm thông tin về vấn đề mà mình được giao. Em thấy tự tin bởi vì mình có khả năng trả lời câu hỏi, làm việc nhóm, bày tỏ chính kiến của bản thân mình trước mọi người.(Trích cảm tưởng của HS)
Em Hoàng Phương Linh (HS lớp 12 C3) chia sẻ: “Những hoạt động, các trò chơi được đưa ra thực sự rất hấp dẫn,thú vị. Các câu hỏi trong các phần chơi phù
44
hợp với kiến thức mà em được học trên lớp,nên giúp em nắm chắc kiến thức và ghi nhớ lâu hơn; bản thân em cũng nắm được những kĩ năng để phát triển các năng lực tư duy không chỉ ở bộ môn Lịch sử mà còn áp dụng được cho các môn học khác. Em không chỉ khám phá được năng lực của bản thân mà còn thấy bản thân tự tin hơn trong giao tiếp” (Trích cảm tưởng của HS)
Em Nguyễn Hoàng Anh Thơ (HS lớp 12C4) cho biết:
“Với việc vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễnEm thực sự thấy kiến thức lịch sử thật gần gũi, không còn là quá khứ xa xôi và xưa cũ như trước đây từng nghĩ.Với những gì mình lĩnh hội và cảm nhận được từ sự hi sinh của cha ông, em thầm tự nhủ sẽ cố gắng học tập thật giỏi, sau này làm người có ích cho gia đình, xã hội, cho quê hương. Bên cạnh đó, em rút ra được nhiều bài học về tinh thần đoàn kết, ý thức trách nhiệm cuộc sống sau này”.
Có thể nói, những lời chia sẻ của các thầy cô và các em học sinh đã cho thấy được hiệu quả của việc tổ chức dạy học PTNL vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn cuộc sống đã góp phần cải thiện nâng cao chất lượng bộ môn lịch sử, đã thực sự tạo động lực, góp phần nâng cao tinh thần yêu nước, yêu quê hương cho thế hệ trẻ; giúp các em tự tin, bồi dưỡng cho các em những năng lực, phẩm chất quan trọng phấn đấu học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội.
Phần III. Kết luận.
1. Kết luận
Mục tiêu giáo dục ở nhà trường phổ thông là đào tạo những con người phát triển toàn diện, hài hòa, năng động và sáng tạo. Mục tiêu này được khẳng định trong điều 28của Luật Giáo dục (sửa đổi bổ sung năm 2010). Vì vậy, dạy học lịch sử không nằm ngoài việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho HS, nâng cao chất lượng bộ môn, đáp ứng mục tiêu đào tạo.
Để thực hiện mục tiêu đó, đổi mới PPDH là nhận tố đặc biệt quan trọng có tính chất quyết định bên cạnh việc đổi mới nội dung, kiểm tra đánh giá. Như chúng ta đã biết, xu thế đổi mới giáo dục hiện nay trên thế giới là chuyển từ cách tiếp cận nội dung sang cách tiếp cận năng lực người học nhằm rèn luyện và phát triển các năng lực: năng lực hợp tác, năng lực sáng tạo, năng lực hành động, năng lực vận dụng…đó được coi là yêu cầu của con người lao động của nền kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hóa. Vậy nên, việc ứng dụng các PPDH nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS THPT trong DHLS là rất cần thiết trong tình hình hội nhập quốc tế hiện nay. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là một xu hướng hoàn toàn mới với cả đội ngũ GV và đội ngũ HS, đòi hỏi một thời gian để thử nghiệm, ứng dụng, phát triển đi đúng hướng. Bởi trong thực tế, định hướng đổi mới này đã được triển khai nhưng hiệu quả chưa cao, nhiều GV mang tâm lý ngại tiếp cận, chỉ giảng theo lối đơn điệu, đang coi trọng nội dung kiến thức mà không chú ý đến phát triển năng lực HS.
45
Chính vì vậy, vấn đề đổi mới PPDH nói chung, phương pháp DHLS nói riêng theo hướng phát triển năng lực người học đang đặt ra một cách cấp thiết đối với toàn bộ nghành giáo dục nước ta hiện nay.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn thông qua các nguồn tư liệu, tài liệu của các tác giả, các nhà nghiên cứu giáo dục, đề tài đã đưa ra một số biện pháp góp phần đổi mới PPDH lịch sử theo hướng phát triển năng lực người học đặc biệt là phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong DHLS.Các nguyên tắc vàPPDH: dạy học nêu vấn đề, dạy học theo dự án, phương pháp tranh luận, hùng biện nếu được GV sử dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu bài học, khả năng của HS đã có tác dụng lớn trong việc giúp các em lĩnh hội vững chắc kiến thức,không những hiểu sâu bài học mà còn phát huy tính tích cực, chủ động, hình thành các năng lựcriêng trong bộ môn lịch sử. Từ đó, góp phần rèn luyện và phát triển các năng lực chủ chốt của HSTHPT mà các nhà giáo dục Việt Nam đã xác định trong định hướng chuẩn đầu ra về năng lực của chiến lược đổi mới giáo dục.
Cùng với kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài với mục đích mong muốn cùng với đồng nghiệp góp phần đổi mới PPDH nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS THPT trong dạy học lịch sử,tạo sự hứng thú cho HS trong học tập giúp các em vận dụng một cách linh hoạt sáng tạo kiến thức lịch sử vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống đồng thời góp phần cải thiện chất lượng bộ môn lịch sử trong giai đoạn hiện nay.
2. Ý nghĩa của đề tài đối với hoạt động giáo dục
2.1. Đối với học sinh
Thông qua việc lên lớp, dự giờ, trao đổi với giáo viên bộ môn và học sinh tại những lớp được lựa chọn thực nghiệm chúng tôi thấy việc PTNL VDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong dạy học lịch sử có tác dụng tích cực trong hoạt động nhận thức của học sinh hơn là những tiết dạy bình thường, cụ thể như sau:
- Ở những lớp thực nghiệm số học sinh tham gia vào hoạt động học nhiều hơn so với lớp đối chứng thể hiện như không khí lớp học sôi nổi, học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, các em được lôi cuốn vào nội dung bài học, chủ động thực hiện các nhiệm vụ giáo viên đã chuyển giao một cách sôi nổi, nhiệt tình và tự tin để trình bày chính kiến của bản thân. Đây là điều mà ở những lớp đối chứng khó đạt được.
Các em không chỉ tiếp thu được những nội dung kiến thức cơ bản mà còn phát triển năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tự học,năng lực số, tự giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức một cách khoa học vào thực tiễn của cuộc sống. Đây là những thành tố tạo nên kết quả học tập ở lớp thực nghiệm hơn so với lớp đối chứng.
46
Thông qua hình thức dạy học PTNL vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn, học sinh được hóa thân thực sự các nhân vật trong các tình huống thực tiễn từ đó đã kích thích tư duy, nâng cao trí tưởng tượng, rèn luyện kỹ năng giao tiếp cho học sinh, giúp học sinh tự khẳng định bản thân trước tập thể, phát huy được năng lực sở trường của mình.
Với nội dung nghiên cứu và thực nghiệm của đề tài bằng chuỗi hoạt động được tổ chức trong quá trình dạy học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1919-1945, HS không chỉ lĩnh hội được hệ thống kiến thức cốt lõi của một giai đoạn lịch sử có vị trí quan trọng trong tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc mà còn hình thành cho HS những phẩm chất cao quý như lòng yêu nước, yêu quê hương, yêu con người, sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, cách nhìn nhận cuộc sống bằng thế giới quan tích cực phán đấu cho lý tưởng cao đẹp của tuổi trẻ,mạnh mẽ tự tin bước vào cuộc sống tương lai với bản lĩnh ý chí, tâm thế của một thanh niên thời đại Hồ Chí Minh.
2.2. Đối với giáo viên
Ngoài thăm dò ý kiến của học sinh,chúng tôi còn tham khảo sự đóng góp ý kiến của giáo viên tại trường THPT nơi tôi công tác và một số trường THPT trên địa bàn, thông qua việc dự giờ, đánh giá giờ dạy và nhận được những ý kiến phản hồi tương đối tích cực từ các đồng nghiệp, cho thấy rằng:
- Đề tài có tác dụng rất lớn trong việc phát huy các năng lực, tạo sức hấp dẫn, cuốn hút vào giờ học, học sinh cảm thấy hứng thú vì được tự mình khám phá những nội dung mới liên quan đến bài học.
- Phát huy được NL tự chủ, tự học học sinh khi sử dụng phương pháp học tập mới. Với cách tiếp cận kiến thức mới này học sinh đã được phát huy sự sáng tạo của mình, thể hiện sự hiểu biết của bản thân đối với các vấn đề có liên quan đến bài học và biết vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống.
- GV nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới đặc biệt là đổi mới PPDH LS nhằm PTNL vận dụng kiến thức lịch sử để GQVĐ thực tiễn của HS. Từ đó, GV xác định rõ trách nhiệm của bản thân trong công tác đổi mới để đáp ứng mục tiêu của GD&ĐT về nguồn nhân lực phát triển toàn diện của thế kỉ XXI.
Kết quả khảo sát này là một kênh thông tin quan trọng để bản thân tác giả và đồng nghiệp rút kinh nghiệm và phát huy nhiều hơn nữa trong việc vận dụng phương pháp PTNL vận dụng kiến thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn vào dạy học. Với đề tài này chúng tôi hy vọng sẽ được áp dụng thường xuyên vào việc giảng dạy bộ môn lịch sử của giáo viên ở trường THPT.
2.3. Đối với nhà trường và xã hội.
- Việc áp dụng để tài một cách phổ biến sẽ góp phần quan trọng trong việc thực hiện đổi mới PPDH, thực hiện mục tiêu “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục-đào tạo”theo NQTW-29 của Đảng và Nhà nước. Trên cơ sở đó đào tạo được 47
nguồn nhân lực phát triển toàn diện đáp ứng nhu cầu xây dựng, phát triển và bảo vệ đất nước trong xu thế hiện nay.
3. Hướng phát triển của đề tài
Qua thời gian nghiên cứu chúng tôi nhận thấy đề tài có thể phát triển không chỉ ở Lịch sử lớp 12 mà có thể áp dụng nhiều phần kiến thức khác trong toàn cấp học THPT. Và có thể phát triển ở nhiều bộ môn để đổi mới phương pháp dạy học và phát triển năng lực VDKTđể giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh.
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài chúng tôi cũng đã rút ra
những kinh nghiệm sau:
- Phải có sự chuẩn bị chu đáo về ý tưởng, về xây dựng đề cương, tham khảo
tài liệu có liên quan.
- Đề tài được lựa chọn phải gắn liền với thực tiễn giảng dạy của giáo viên.
- Để có một để tài chất lượng và vận dụng vào thực tiễn có hiệu quả thì giáo
viên phải có sự đầu tư cho nội dung của đề tài.
- Khi tiến hành thực nghiệm giáo viên nên mở rộng phạm vi áp dụng đối với nhiều đối tượng học sinh trong trường THPT nơi mình công tác và một số trường THPT trên địa bàn để thấy được hiệu quả giáo dục của đề tài khi vận dụng vào thực tiễn giảng dạy.
- Bên cạnh đó, giáo viên nên lắng nghe ý kiến đóng góp của các đồng nghiệp và học sinh để từ đó rút ra kinh nghiệm cho bản thân, khắc phục những hạn chế để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn.
4.Đề xuất, kiến nghị.
Cùng với kết quả nghiên cứu đã đạt được của đề tài với mục đích mong muốn góp phần đổi mới PPDH nhằm phát triển năng lựcvận dụng kiến thức để GQVĐ thực tiễn cho HS trong DHLS. Chúng tôi có một số kiến nghị sau:
Thứ nhất, đòi hỏi GV và HS có những chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức thấy được tầm quan trọng của việc dạy học theo hướng phát triển năng lực nói chung và năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn nói riêng.
Thứ hai, trong quá trình DHLS theo hướng phát triển năng lực người học, GV cần linh hoạt, sáng tạo kết hợp hài hòa, hiệu quả nguyên tắc và PPDH trên nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS. Tuy nhiên, cần căn cứ vào mục tiêu của bài học, chương trình, cấp học, trình độ nhận thức và tâm sinh lý của HS để chọn đơn vị kiến thức và chọn biện pháp thích hợp nâng cao hiệu quả bài học lịch sử. Bài học hay, hấp dẫn, lôi cuốn, không phụ thuộc chủ yếu vào người thầy mà là từ phương pháp định hướng tổ chức hoạt động và sự sáng tạo của HS.
48
Thứ ba, việc đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực người học nói chung và phát triển các năng lực chuyên biệt của bộ môn lịch sử nói riêng trong đó có năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn còn mới mẻ với cả GV và HS. Vì vậy, cần phải nâng cao chất lượng đội ngũ GV giảng dạy lịch sử ở trường phổ thông. Sự quan tâm phải xuất phát từ nhiều phía: các cấp quản lý giáo dục, dư luận xã hội, phụ huynh HS đối với vấn đề này.
Việc tổ chức dạy học để bồi dưỡng năng lựcVDKT và đánh giá sự phát triển của HS cần được tiếp tục triển khai nghiên cứu ở các lớp tập huấn bồi dưỡng GV,
Như vậy, trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi không thể giải quyết được tất cả mọi vấn đề, khía cạnh để đổi mới PPDH theo hướng phát triển năng lực người học đặc biệt là phát triển năng lực VDKT để GQVĐ thực tiễn cho HS trong dạy học bộ môn lịch sử ở trường THPT hiện nay. Các biện pháp mà đề tài đưa ra và giải quyết mới chỉ là bước đầu tìm hiểu, nghiên cứu, do đó sẽ không tránh khỏi thiếu sót, hạn chế. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến góp ý chân thành của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp, đồng môn để đề tài này được hoàn thiện hơn nhằm góp phần cải thiện và nâng cao chất lượng dạy- học bộ môn lịch sử trong giai đoạn hiện nay. Xin trân trọng cảm ơn!
49
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. A.A Vaghin (1972), Phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ thông,
Tập I,II, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
2. B.P.Êxipốp (1977), Những cơ sở của lí luận dạy học, Tập 2, Nxb Giáo
3. Bern Meier, Nguyễn Văn Cường (2005), Phát triển năng lực thông
qua phương pháp và phương tiện dạy học mới, Tài liệu tập huấn, Dự án phát
triển giáo dục trung học phổ thông.
4. Nguyễn Thị Thế Bình (2014), Phát triển kỹ năng tự học Lịch sử cho
học sinh, Nxb Đại học sư phạm Hà Nội.
5. Bộ GD và ĐT (2006), Lịch sử 12 (Ban cơ bản), Nxb Giáo dục, Hà Nội.
6. Bộ GD và ĐT (2006), Lịch sử 12- Sách giáo viên,Nxb Giáo dục, Hà Nội.
7. Bộ GD và ĐT (2006), Tài liệu hướng dẫn thực hiện chương trình, sách
giáo khoa môn Lịch sử lớp 12, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
8. Bộ GD và ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử, Hà
Nội. 9. Bộ GD và ĐT, 2012, Kỷ yếu hội thảo hệ thống năng lực chung cốt lõi
của học sinh cho chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam, Hà Nội.
10. Bộ GD và ĐT, Vụ Giáo dục Trung học (2008), Đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập lịch sử và giảng dạy Lịch sử địa phương
ở trường phổ thông, Tài liệu lưu hành nội bộ, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
11. Bộ GD và ĐT, Vụ Giáo dục Trung học (2014), Dạy học và kiểm tra,
đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực học sinh, Tài liệu
lưu hành nội bộ, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
12. Nguyễn Thị Côi (2008), Các con đường, biện pháp nâng cao hiệu
quả dạy học lịch sử ở trường phổ thông, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
13. Nguyễn Mạnh Hưởng (2013), “Mấy vấn đề về đổi mới phương pháp
dạy học, kiểm tra đánh giá môn Lịch sử ở trường phổ thông - thực trạng và giải
pháp”, Tạp chí Giáo dục và xã hội, số 23.
14. Nguyễn Thành Kỉnh (2009), "Đổi mới phương pháp dạy học theo
hướng tích cực hóa người học",Tạp chí Giáo dục, số 223, kì 1.
15. Phan Ngọc Liên (chủ biên) (2002), Phương pháp dạy học lịch sử, tập
1,
Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.
16. Phan Ngọc Liên (chủ biên) (2002), Phương pháp dạy học lịch sử, tập
2,
Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội. 18. Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi (2009), Phương
pháp
dạy học Lịch sử, tập 2, NXB ĐH Sư phạm, Hà Nội.
19. Trần Thị Tao Ly, 2011, Một số biện pháp phát triển năng lực vận
dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn cho HS THPT, Luận văn Thạc sỹ, Đại học
sư phạm Hà Nội.
20. Trương Hữu Quýnh(1993), “Sử học ở nhà trường với yêu cầu đổi
mới”, Tạp chí nghiên cứu Giáo dục, số 3.
21. Trịnh Đình Tùng (2012), “Về phương pháp dạy học lịch sử ở trường phổ
thông: Thực trạng và giải pháp”. Kỷ yếu hội thảo khoa học Quốc gia, Đà Nẵng.
22. Thái Duy Tuyên (2003), “Phát huy tính tích cực hoạt động nhận thức
của người học”, Tạp chí Giáo dục, số 48.
23. Thái Duy Tuyên (2008), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi
mới, Nxb Giáo dục, Hà Nội.
24. Vũ Ánh Tuyết (2004), Một số biện pháp nâng cao năng lực thực
hành cho học sinh lớp 12 qua dạy học Lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1975, Luận
văn Thạc sỹ, Đại học sư phạm Hà Nội.
25. Bộ Giáo dục và đào tạo, Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020.
26. Bernd Meier – Nguyễn Văn Cường (2014), Lí luận dạy học hiện đại – Cơ sở
đổi mới mục tiêu, nội dung và phương pháp dạy học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội.
27. Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh (2014), Kiểm tra và đánh giá trong
giáo dục, Nxb ĐH Sư phạm, Hà Nội.
28. Theo tạp chí tuyên giáo, “Đồi mới căn bản, toàn diện, mạnh mẽ nền giáo
dục Việt Nam theo tinh thần Đại hội XI của Đảng”.
29. [Nguyễn Công Khanh (chủ biên) - Đào Thị Oanh (2016), Giáo trình
kiểm tra, đánh giá trong giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm Hà Nội , trang 111]
30. [Bộ Giáo dục và Đào tạo , Chương trình giáo dục phổ thông - Chương
trình tổng thể, dự thảo ngày 28/7/1017].
Một số trang web:
http://giaoduc.net.vn/Giao-duc-24h/Doi-moi-can-ban-toan-dien-giao-duc-va-dao-
tao-post129240.gd
http://violet.vn/
https://dp.lhu.edu.vn/537/22596/Dai-tuong-Vo-Nguyen-Giap-Mot-huyen-
thoai-song-mai.html
http://lyluanchinhtri.vn/home/index.php/nguyen-cuu-ly-luan/item/1685-viet-
nam-30-nam-doi-moi-thach-thuc-va-thanh-cong.html
https://youtu.be/TZR9hiiB9MY
PHỤ LỤC 1.1
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN
(Dành cho học sinh các trường THPT)
Link và kết quả khảo sát:
https: //forms.gle/9oMfzQ77oqNxu6VEA
Để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, hợp tác nhiệt tình của các em bằng cách điền đầy đủ thông tin vào phần I và trả lời các câu hỏi ở phần II.
Hướng dẫn trả lời Khoanh tr n vào câu trả lời em cho là đ ng.
I/ Thông tin cá nhân
Họ và tên: ……………………………………………………………………….
Lớp: ……………………Trường: ………………………………………………
II/ Nhận thức về năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học Lịch sử ở trường THPT Câu 1. Em có thích học lịch sử không? Vì sao?
A. Rất thích.
B. Bình thường.
C. Không thích.
Vì:
A. Là môn học cần thiết.
B. Là môn học không cần thiết.
C. Chỉ là môn phụ, học cũng được mà không học cũng được.
Câu 2. Em hiểu thế nào là năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề
thực tiễn trong môn học lịch sử?
A. Tự phát hiện vấn đề.
B. Tự nêu được vấn đề.
C. Tìm ra cách để giải quyết vấn đề.
D. Tự trình bày vấn đề.
E. Biết liên hệ kiến thức với thực tiễn giải quyết vấn đề trong cuộc sống.
Câu 3. Theo em năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn có
tác dụng như thế nào trong học tập bộ môn Lịch sử?
A. Nắm chắc kiến thức.
B. Phát triển các kỹ năng.
C. Kiến thức, kỹ năng, thái độ và giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Câu 4. Trong dạy học lịch sử thầy (cô) giáo hướng dẫn các em vận dụng kiến
thức lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn bằng cách nào?
A. Đề xuất giải quyết vấn đề.
B. Lập kế hoạch giải quyết vấn đề.
C. Cả hai đáp án trên đều đúng.
Câu 5. Mong muốn của các em để học môn Lịch sử hấp dẫn hơn
A. Chỉ cần đọc chép.
B. Kết hợp các phương pháp dạy học phù hợp với nội dung bài học.
C. Chỉ cần nghe giáo viên thuyết giảng.
Câu 6. Các em thường cóthói quen vận dụng kiến thức lịch sử đã lĩnh hội được
vào trong đời sống hàng ngày của mình không?
A. Rất thường xuyên. B. Rất thường xuyên.
C. Thỉnh thoảng. D. Chưa bao giờ.
Câu 7. Em thấy các bài dạy, bài học môn Lịch sử mà có sự liên hệ, vận dụng
kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn có thú vị và cần thiết không?
A. Rất thú vị và cần thiết.
B. Thú vị và cần thiết.
C. Bình thường.
D. Không thú vị và cần thiết.
Câu 8. Trong các bài kiểm tra lịch sử, thầy/cô có thường đưa ra các câu hỏi/bài
tập có liên quan đến vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn không?
A. Rất thường xuyên. B. Thường xuyên.
C. Thỉnh thoảng. D. Chưa bao giờ.
PHỤ LỤC 1.2
PHIẾU KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ THỰC TIỄN
(Dành cho giáo viên các trường THPT)
Link và kết quả khảo sát: https: //forms.gle/HMY9h17H2Br5UZsh9
Để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học, tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ, hợp
tác của các Thầy (cô) bằng cách điền đầy đủ thông tin vào phần I và trả lời các câu
hỏi ở phần II.
Hướng dẫn trả lời: Khoanh tròn vào câu trả lời Thầy (cô) cho là đúng.
I/ Thông tin cá nhân
Họ và tên: ………………………………………………………………………..
Giáo viên giảng dạy môn: …………………………………………………………
Khối lớp giảng dạy: ………………………………………………………………
Trường: …………………………………………………………………………..
Huyện ……………………………… Tỉnh ………………………….....
II/ Nhận thức về năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học Lịch sử
Câu 1. Theo thầy (cô) năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn là
A. chuyển vấn đề thành câu hỏi, bài tập nhận thức khoa học. B. thu thập thông tin và phân tích, đưa ra phương án giải quyết.
C. năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, làm rõ, phân tích các tình huống
trong học tập và trong cuộc sống, đưa ra phương án và lựa chọn phương án tối ưu
nhất để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
Câu 2. Theo thầy (cô) năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học lịch sử là
A. năng lực so sánh, phân tích, phản biện, khái quát hóa được các vấn đề lịch sử
B. xác định và giải quyết mối quan hệ, ảnh hưởng giữa các sự kiện hiện tượng
lịch sử với nhau.
C. nhận thức và giải quyết vấn đề lịch sử một cách tối ưu, vận dụng kiến thức
lịch sử để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống, hay các vấn đề thời sự đang diễn
ra ở trong nước và thế giới.
Câu 3. Theo thầy (cô) trong dạy học lịch sử có cần thiết phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh không? Vì sao?
A. Rất cần thiết..
B. Bình thường.
C. Không cần thiết.
Vì:
A. Nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
B. Giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong học
tập.
C. Giúp học sinh phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong học.
tập bộ môn và biết vận dụng kiến thức lịch sử đã học để giải quyết vấn đề thực
tiễn.
Câu 4. Theo thầy (cô) phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh trong dạy học lịch sử có ý nghĩa gì?
A. Nắm chắc kiến thức.
B. Phát triển các kỹ năng cần thiết.
C. Bồi dưỡng tư tưởng tình cảm cho học sinh.
D. Cả ba ý kiến trên đều đúng.
Câu 5. Theo thầy (cô) biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học lịch sử là (lựa chọn nhiều phương án)
A. năng lực nhận thức và giải quyết một vấn đề lịch sử.
B. năng lực vận dụng kiến thức lịch sử để làm bài tập lịch sử.
C. năng lực lựa chọn được cách thức giải quyết vấn đề lịch sử, tình huống thực
tiễn một cách tối ưu.
D. năng lực ghi nhớ, tái hiện.
Câu 6. Theo thầy (cô) những phương pháp dạy học và biện pháp sư phạm nào có khả năng phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh THPT trong dạy học lịch sử? (Tích vào những phương pháp
dạy học và biện pháp sư phạm nào có khả năng phát triển năng lực vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh). NỘI DUNG
Dạy học nêu vấn đề
Thuyết trình
Đàm thoại
Dạy học theo dự án
Phương pháp tranh luận
Phương pháp đóng vai
Dạy học nhóm.
PHỤ LỤC 3.1 Phần hai: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 2000 Chương I: VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1930. Bài 12: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ Ở VIỆT NAM TỪ NĂM 1919 ĐẾN NĂM 1925.
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Về năng lực lịch sử:
- Năng lực tìm hiểu lịch sử
+ Trình bày được chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp ở Việt Nam. Nêu được những chuyển biến về kinh tế xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 2 của thực dân Pháp.
+ Trình bày được phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam ( 1919 – 1925 ). Rút ra đặc điểm, tính chất của các phong trào đấu tranh này.
+ Trình bày được các hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ( 1918 – 1925 ). Xác định được hành trình tìm đường cứu nước của Nguyễn Áí Quốc trên lược đồ.
- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử
+ Hiểu và phân tích được những tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp đối với kinh tế xã hội Việt Nam.
+ Lý giải được những chuyển biến mới về kinh tế, xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.Phân tích được khả năng cách mạng của các giai cấp, tầng lớp trong xã hội Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.Từ đó rút ra mâu thuẫn chủ yếu trong xã hội Việt Nam lúc này là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc Pháp và bọn phản động tay sai.
+ Phân tích và rút ra đặc điểm, tính chất của các phong trào đấu tranh của tư sản dân tộc, tiểu tư sản và công nhân Việt Nam (1919 – 1925).
+ Phân tích ý nghĩa những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam và đối với cuộc đời hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc. So sánh con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc có gì khác so với các bậc tiền bối.
+ Đánh giá về công lao của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925.
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
+ Từ hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ( 1911 – 1925 ) liên hệ và rút ra bài học cho bản thân. Vận dụng kiến thức đã học, thông qua sử dụng ngôn ngữ lịch sử thể hiện chính kiến của mình; liên hệ kiến thức lịch sử để giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động tích cực lập kế hoạch tìm hiểu, lựa chọn kiến thức để thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. Tự tìm hiểu các sự kiện, tư liệu lịch sử, tích cực chủ động trong việc hoàn thành các kế hoạch học tập của cá nhân và của nhóm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động trao đổi, thảo luận kiến thức với giáo viên và giữa các học sinh với nhau. HS biết đưa ra các giải pháp, các kiến thức để hoàn thành các bài tập nhóm, biết báo cáo sản phẩm học tập của mình hoặc của nhóm trước tập thể. Tích cực chủ động giao tiếp và hợp tác với nhau để hoàn thành nhiệm vụ học tập, trong đánh giá đồng đẳng.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS tự đặt được câu hỏi, giải thích các vấn đề mà nhiệm vụ học tập đặt ra…
+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Sử dụng ngôn ngữ lịch sử để trình bày sản phẩm hoạt động của nhóm, bày tỏ quan điểm cá nhân về vấn đề lịch sử, vận dụng các kiến thức lịch sử vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
+ Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạng, Kĩ năng chụp ảnh và quay video, kĩ năng tạo lập bài thuyết trình bằng Power Point., Kĩ năng vẽ bản đồ tư duy bằng phần mềm iMindMap.
- Phẩm chất
+ Yêu nước: Giáo dục cho học sinh tinh thần yêu nước, yêu dân tộc, yêu nhân dân, phát huy lòng tự hào, tự tôn dân tộc, gìn giữ phát triển truyền thống dân tộc và thấy được vai trò của các giai cấp trong xã hội Việt Nam. Bồi dưỡng lòng yêu nước, ý thức phản kháng dân tộc trước sự xâm lược và thống trị của các nước đế quốc. Thể hiện được sự khâm phục, và tự hào về những công lao của lãnh tụ Nguyễn Aí Quốc đối với lịch sử dân tộc, trân quý con đường gian truân tìm đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc và quá trình truyền bá chủ nghĩa Mac-LeNin vào Việt Nam để chuẩn bị cho thành lập một chính đảng vô sản.
+ Trách nhiệm : Bảo vệ độc lập; bảo vệ chủ quyền quốc gia; lên án chiến tranh. Hình thành ý thức trách nhiệm trong học tập và trong cuộc sống.
+ Trung thực: Thật thà, ngay thẳng trong học tập; đánh giá mọi vấn đề, thẳng thắn, trung thực, khách quan; Tôn trọng sự thật lịch sử.
+ Chăm chỉ: chăm chỉ học tập, tinh thần tự học, tham gia tích cực các hoạt động học tập cá nhân, tập thể, nhóm mà GV yêu cầu- Hình thành ý thức chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập và cuộc sống.
+ Nhân ái: Yêu con người, yêu cái đẹp, sẵn sàng cảm thông chia sẽ, lên án việc xâm chiếm thuộc địa, bóc lột con người, lên án chiến tranh. II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Thiết bị dạy học:
+ Máy tính kết nối internet, máy tính kết nối máy chiếu, phần mềm
PowerPoint
+ Lược đồ Việt Nam, tranh ảnh liên quan, giấy A0, bút lông
- Học liệu:
+ Lịch sử Việt Nam tập III, sách giáo khoa lịch sử lớp 12, sách giáo viên lịch
sử lớp 12, tài liệu tham khảo...; + Các đường link: https://padlet.com/haiangv/gu5l1kciptft4jyx’ , https://youtu.be/TZR9hiiB9MY + Các phiếu học tập 2. Chuẩn bị của học sinh
+ SGK và đọc trước nội dung bài mới. + Sản phẩm phiếu học tập, bài báo cáo của các nhóm. + Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu về cuộc khai thác thuộc địa lần II, hoạt động
của Nguyễn Ái Quốc. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC * Ổn định tổ chức lớp
TIẾT 1: NHỮNG CHUYỂN BIẾN MỚI VỀ KINH TẾ, CHÍNH TRỊ, VĂN HOÁ, XÃ HỘI Ở VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT 1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU ( 7 phút ) 1. Mục tiêu: Tạo ra tình huống nhận thức của HS về những nét chính của lịch sử dân tộc từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX về phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân ta. Tuy nhiên, các em chưa có thể biết đầy đủ và chi tiết sự phát triển của phong trào đấu tranh của nhân dân ta từ sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã có sự kế thừa và phát triển hơn. Từ đó kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những tư liệu, kiến thức chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. 2. Tổ chức thực hiện: - Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: Giáo viên (GV) yêu cầu HS thực hiện trên lớp những nhiệm vụ sau: + GV cho HS xem phần trình chiếu phiếu học tập về các sự kiện trong phong trào đấu tranh chống Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX của nhân dân ta: Hãy chỉ ra mối liên hệ đúng giữa thời gian và sự kiện.
Thời gian Sự kiện
1. 1858 2. 1884 3. 1885-1896 4. 1897-1914 a. Hiệp ước Pa-tơ-nốt b. Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất. c. Pháp xâm lược Việt Nam d. Phong trào Cần vương
+ Giáo viên tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”
Chia cả lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội chơi cử đội trưởng trực tiếp tham gia
trò chơi. Các thành viên trong đội quan sát và cổ vũ.
Gv yêu cầu các em theo dõi phiếu học tập trong thời gian 1 phút 30 giây. Sau khi theo dõi xong các đội ghi nối các dữ liệu mà em nhận biết được lên bảng trong thời gian 1 phút. - Bước 2.Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Đại diện 2 đội theo dõi phiếu học tập trong thời gian 1 phút 30 giây. Sau khi theo dõi xong các đội ghi nối các dữ liệu mà em nhận biết được lên bảng trong thời gian 1 phút. Sản phẩm: 1-c; 2-a;3-d;4-b - Bước 3.Báo cáo, thảo luận: Sau khi học sinh hoàn thành phần chơi, cho các đội tự đánh giá lẫn nhau. Đội nào ghi chính xác và nhiều các dữ liệu trong thời gian 1 phút là đội thắng cuộc.
Sau khi trò chơi kết thúc: GV dẫn dắt vào bài bằng câu hỏi: Những sự kiện các em vừa ghép được có mối liên hệ với nhau như thế
Những nét chính của chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp tại
nào? Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời - Bước 4. Kết luận và nhận định: GV kết luận, sau đó GV dẫn dắt HS vào bài. Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất thực dân Pháp tiến hành cuộc khai thác thuộc địa lần hai đã tạo ra những chuyển biến trong kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục. Những chuyển biến đó đã tác động vào phong trào đấu tranh của nhân dân ta từ năm 1919-1925 và tạo ra bước phát triển mới của phong trào. Để hiểu rõ hơn những bước phát triển đó chúng ta cùng tìm hiểu bài 12. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Chương trình khai thác thuộc địa của TD Pháp ở Việt Nam 1. Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp ( 10 phút ) a. Mục đích Đông Dương chủ yếu là Việt Nam.
Điểm mới trong chính sách khai thác thuộc địa lần thứ hai.
+Nhóm 1: Hoàn thành phiếu học tập số 1 tìm hiểu về cuộc khai thác thuộc
+ Nhóm 2: Hoàn thành phiếu học tập số 2 về nội dung chính sách khai thác
b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1. GV giao nhiệm vụ cho HS: Giáo viên chia lớp thành 2 nhóm, giao cho từng nhóm thực hiện trên lớp những nhiệm vụ sau: địa lần thứ 2 của thực dân Pháp. thuộc địa của thực dân Pháp.
Phiếu học tập số 1
Phiếu học tập số 2
- Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Học sinh mỗi nhóm tiến hành hoạt động cặp đôi thực hiện nhiệm vụ trên lớp học và ghi câu trả lời vào phiếu học tập.Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các nhóm để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn. Sản phẩm: Nhóm 1, 2:
Nhóm 3, 4:
* Nhận xét
- Pháp hạn chế phát triển ngành công nghiệp nặng. - Những chính sách đó chỉ nhằm vơ vét, khai thác, bóc lột tài nguyên và sức lao động của nhân dân ta để phục vụ cho lợi ích của Pháp. Nên đã kìm hãm sự phát tển của kinh tế nước nhà. - Điểm mới trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai: + Đầu tư vốn với tốc độ nhanh và qui mô lớn + Hướng đầu tư chủ yếu vào nông nghiệp và công nghiệp. - Bước 3. Báo cáo, thảo luận: + GV chọn mỗi nhóm 1 sản phẩm để HS trình bày, GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có các vấn đề chưa rõ hoặc có tình huống phát sinh để trao đổi, thảo luận trước lớp. + Giáo viên đặt câu hỏi mở rộng: Tại sao trong cuộc khai thác thuộc địa lần hai Pháp đầu tư chủ yếu và đồn điền cao su và khai thác than?
- Bước 4. Kết luận và nhận định : GV kết luận như phần sản phẩm và chia sẻ màn hình (share nội dung trên màn hình). 2. Những chuyển biến mới về kinh tế và giai cấp xã hội Việt Nam. ( 15 phút ) a. Mục đích: Tìm hiểu những chuyển biến trong kinh tế, xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất. Chỉ ra những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện: -Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS Nhiệm vụ 1: Gv yêu cầu HS đọc đoạn thông tin, quan sát hình ảnh, bảng biểu trên máy chiếu, thông tin tại sách giáo khoa lịch sử 12 mục 3, trang 77,78 để trả lời câu hỏi:
1. Những chuyển biến mới của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc
khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp? Thời gian: HS thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút và báo cáo kết quả trong 2 phút. Nhiệm vụ 2: GV chia lớp thành 2 đội: Cho học sinh kết hợp đọc sách giáo khoa Tr78, quan sát trên màn hình máy chiếu bảng phân hoá xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp.
Giáo viên tổ chức trò chơi “Mảnh ghép hoàn hảo”.
Chuẩn bị: Bảng phụ về sự phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới 1 và phiếu học tập.
Bảng phụ về sự phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới 1
- Cách thức thực hiện:Chia cả lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội chơi gồm 3 HS tham gia trò chơi “Mảnh ghép hoàn hảo”. Trong thời gian 2 phút, HS tham gia trò chơi tiếp sức nhau lần lượt lên bảng ghép các mảnh ghép để hoàn chỉnh Bảng phụ về sự phân hoá xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới 1, HS còn lại trong đội, quan sát, cỗ vũ, hỗ trợ.
+ Các HS khác quan sát và cổ vũ cho đội mình đồng thời nhận xét về phần chơi của đội bạn.
+ GV nhận xét, đánh giá tuyên bố đội chơi thắng cuộc
Nhiệm vụ 3: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau theo hoạt động cặp đôi.
1 Chỉ ra những mâu thuẫn trong xã hội Việt Nam? Mâu thuẫn nào là cơ bản
nhất?
- Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (NV1),Nhóm (NV2), cặp đôi (NV3) theo thời gian quy định. Sản phẩm nhiệm vụ 1:
Những chuyển biến mới của nền kinh tế Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2 của thực dân Pháp
Sản phẩm nhiệm vụ 2:
HS hoàn thành sản phẩm “Mảnh ghép hoàn hảo”
Sản phẩm hiệm vụ 3:
Những mâu thuẫn cơ bản tronh xã hội Việt Nam dưới tác động của cuộc khai thác thuộc địa lần 2
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân/Đại diện nhóm HS báo cáo, bổ sung.
- Bước 4. Kết luận và nhận định: Sau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 5 phút ) a) Mục tiêu: HS hoàn thành phiếu học tập để hệ thống hóa kiến thức mới đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức, làm bài tập trắc nghiệm để củng cố thêm kiến thức. b) Tổ chức thực hiện: - Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS: GV chia sẻ màn hình phiếu học tập, hệ thống câu hỏi trắc nghiệm (GV có thể gửi file trên hệ thống học tập) và chuyển giao nhiệm vụ yêu cầu HS hoàn thiện phiếu học tập và làm bài tập trắc nghiệm
1. Chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau của hai cuộc khai thác thuộc địa? Họ và tên học sinh:…………………………….. Lớp: ……………………… Điểm giống nhau: ………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………… Điểm khác nhau…………………………………………………………… Cuộc khai thác thuộc địa lần 1 (Điền thông tin cơ bản) ………………………………………… ………………………………………… ………………………………………..
Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 (Điền thông tin cơ bản) ………………………………… ……………………………… ………………………………
-Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc theo thời gian quy định. Học sinh hoạt động cá nhân. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn.
Sản phẩm Họ và tên học sinh:…………………………….. Lớp: ………………………… Điểm giống nhau: + Mục đích: Khai thác tài nguyên thiên nhiên, sức lao động rẻ mạt ở thuộc địa, biến nước ta thành thị trường rộng lớn, phụ thuộc chặt chẽ nền kinh tế Pháp. + Phương thức: Bóc lột sức lao động của nhân dân, tăng các loại thuế khóa. + Hệ quả: Làm cho nền kinh tế Việt Nam ngày càng kiệt quệ, lệ thuộc vào chính quốc, trở thành thị trường độc chiếm của tư bản Pháp. Điểm khác nhau: Cuộc khai thác thuộc địa lần 1 + Quy mô: Quy mô nhỏ, đầu tư ít, chủ yếu tập trung vào xây dựng bộ máy tay sai. + Hướng đầu tư: Tập trung lập đồn điền, khai thác mỏ, xây dựng hệ thống giao thông VT. Cuộc khai thác thuộc địa lần 2 + Quy mô: Quy mô lớn, đầu tư lớn hơn, và mở rộng tốc độ. + Hướng đầu tư: Tập trung khai thác các nguồn lợi nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận : Cá nhân/ Đại diện nhóm HS báo cáo, bổ sung. Giáo viên yêu cầu 2-3 học sinh bày sản phẩm của mình kì, các học sinh khác lắng nghe, sau đó bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh.
Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết
- Bước 4. Kết luận và nhận định :Sau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức. 4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8 phút ) a. Mục đích những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn. b. Tổ chức thực hiện: Nhiệm vụ 1: - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS : GV chia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS:vận dụng các kiến thức đã học để trả lời câu hỏi sau: 1. Nêu những công trình từ thời Pháp thuộc hiện nay ở nước ta,ở Nghệ An c n tồn tại mà em biết? 2. Mối quan hệ Việt - Pháp đầu thế kỉ XX và hiện nay có sự thay đổi như thế nào? - Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc trên lớp theo thời gian quy định. Học sinh hoạt động cá nhân. Trong quá trình học sinh làm việc, giáo viên chú ý đến các học sinh để có gợi ý hoặc trợ giúp học sinh khi các em gặp khó khăn
Sản phẩm
1. Nêu những công trình từ thời Pháp thuộc hiện nay còn tồn tại - Cầu Long Biên ( Hà Nội ), Tràng Tiền ( Huế ), cầu Bình Lợi (Sài Gòn),Nhà Hát lớn (Hà Nội)... - Ga Hà Nội. - Điểm du lịch: Sapa, Tam Đảo, Bà Na Hill ở Đà Nẵng.... * Ở Nghệ An: Cầu Bara, đập thuỷ lợi Ba ra và hệ thống sông đào. 2. Mối quan hệ Việt - Pháp đầu thế kỉ XX và hiện nay có sự thay đổi: - Đầu thế kỉ XX là mối quan hệ thuộc địa và chính quốc. - Hiện nay là mối quan hệ đối tác, bình đẳng.
- Bước 3.Báo cáo, thảo luận : Cá nhân HS báo cáo, bổ sung. Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh bày sản phẩm của mình kì, các học sinh khác lắng nghe, sau đó bổ sung, chỉnh sửa cho hoàn chỉnh.
- Bước 4. Kết luận và nhận định: Sau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức. Nhiệm vụ 2: - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS : GV chia sẻ màn hình giao nhiệm vụ cho HS thực hiện tại nhà. Chia HS thành 2 nhóm làm 2 nhiệm vụ sau: - Nhiệm vụ + N1 Tìm hiểu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925, sản phẩm thể hiện bằng powpoint. + N2: Tìm hiểu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925, sản phẩm thể hiện bằng video. Bài tập vận dụng: Từ hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc ( 1911 – 1925 ). Hãy viết một bài luận khoảng 30 câu thể hiện nhận thức của bản thân về Tình cảm, ý chí nghị lực và l ng quyết tâm ra đi tìm đường cứu nước của anh thanh niên Nguyễn Tất Thành. R t ra bài học và liên hệ bản thân ( cho thế hệ trẻ Việt Nam hôm nay) - HS thực hiện ở nhà nghiên cứu, trả lời câu hỏi và nộp bài trên trang Padlet mà GV chia sẻ đường link trong nhóm lớp trước tiết học sau. - Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ và hướng dẫn cách thực hiện đối với những HS gặp khó khăn thông qua hệ thống quản lí học tập. - Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu HS nộp sản phẩm qua hệ thống quản lí học tập đúng thời gian. - Bước 4. Kết luận và nhận định: GV vào trang padlet đã cung cấp cho hs để xem sản phẩm của học sinh và nhận xét bài làm. GV chọn bài làm tốt của HS để tổ chức trình bày trước lớp vào tiết học tiếp theo.
TIẾT 2: PHONG TRÀO DÂN TỘC DÂN CHỦ TỪ 1919 - 1925
1. HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (7 phút) 1. Mục tiêu: Với việc học sinh quan sát hình ảnh: Nguyễn Ái Quốc→ kích thích sự tò mò, lòng khát khao mong muốn tìm hiểu những điều chưa biết ở hoạt động hình thành kiến thức mới của bài học. 2. Tổ chức thực hiện: - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS : Giáo viên (GV) yêu cầu HS thực hiện trên lớp những nhiệm vụ sau: GV cho HS xem các hình ảnh về Nguyễn Ái Quốc, yêu cầu HS quan sát và thảo luận một số vấn đề dưới đây :
1. Đây là hình ảnh về sự kiện gì? Những sự kiện lịch sử này thuộc giai đoạn lịch sử nào của Việt Nam thời hiện đại ? Nêu hiểu biết của em về giai đoạn lịch sử đó? - Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ : HS hoạt động cá nhân trong vòng 3 phút, giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau.
Dự kiến sản phẩm
Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919-1925 tác động
đến phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam
Hoạt động đấu tranh của tư sản, tiểu tư sản. Phong trào công nhân sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới. - Bước 4. Kết luận và nhận định: GV kết luận, sau đó GV dẫn dắt HS vào bài. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC I. Chương trình khai thác thuộc địa của TD Pháp ở Việt Nam II. Phong trào dân tộc dân chủ từ 1919 đến 1925 ( 10 phút ) a. Mục đích
b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 1, mục 2 SGK trang 79,80,81 hoạt
động cá nhân tìm hiểu về những nội dung
1. Tìm hiểu về hoạt động của Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh và một số người
Việt Nam sống ở nước ngoài. (Khuyến khích học sinh tự đọc)
2. Hoàn thành phiếu học tập về hoạt động đấu tranh trong nước từ 1919-1925. Nội dung
Hoạt động của tư sản dân tộc
Hoạt động của tiểu tư sản
Phong trào công nhân
Sự kiện tiêu biểu Ưu điểm Hạn chế
- Bước 2. Học sinh thực hiện nhiệm vụ : Học sinh hoạt động cá nhân trong vòng 3 phút, giáo viên quan sát, hỗ trợ học sinh. Giáo viên yêu cầu 2- 3 học sinh có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau. Sản phẩm
Hoạt động đấu tranh trong nước từ 1919-1925.
Nội dung
Hoạt động của tư sản dân tộc
Hoạt động của tiểu tư sản
Phong trào công nhân
Sự kiện tiêu biểu
- Phong trào chấn hưng nội hóa, bài trừ ngoại hóa. - Năm 1923 phong trào chống độc quyền cảng Sài Gòn và xuất khẩu gạo ở Nam Kì của tư bản Pháp - Năm 1923 tư sản và địa chủ Nam Kì còn thành lập Đảng Lập Hiến, đưa ra khẩu hiệu đòi
- Thành lập tổ chức chính trị... - Hoạt động sôi nổi với nhiều hình thức phong phú như mít tinh, biểu tình, bãi khoá. - Đấu tranh báo chí. - Tiêu biểu nhất có
- Năm 1919: thủy thủ Hải Phũng đấu tranh. - Công nhân Sài Gòn- Chợ Lớn lập công hội(bí mật) do Tôn Đức Thắng đứng đầu. - T8/1925 phong trào
tự do dân chủ.
cuộc đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu (1925) và để tang Phan Châu Trinh (1926).
đấu tranh của công nhân xưởng đóng tàu Ba son, đánh dấu bước phát triển của phong trào công nhân từ tự phát chuyển dần sang tự giác.
Ưu điểm Thể hiện tinh thần yêu nước, ý chí đấu tranh của dân nhân Việt Nam.
Hạn chế
Đấu tranh mang tính nhất thời
Đấu tranh đòi quyền lợi của giai cấp, nặng về quyền lợi kinh tế, dễ thỏa hiệp.
Đấu tranh nặng về quyền lợi kinh tế, thiếu thống nhất.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Giáo viên lựa chọn 01 sản phẩm để làm tình huống kết nối vào bài mới - Bước 4. Kết luận và nhận định: GV kết luận, sau đó GV chia sẻ màn hình và chốt kiến thức cho HS III. Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc 1917 – 1925 ( 18 phút ) a. Mục tiêu
Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc tại Pháp, Liên Xô, Trung Quốc. Công lao của Nguyễn Ái Quốc với cách mạng Việt Nam.
b. Tổ chức thực hiện: - Bước 1.Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS Nhiệm vụ 1: Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà và nộp trên trang học tập của lớp. Thời gian trình bày của mỗi nhóm là 3 phút. Nhóm khác theo dõi phần trình bày và nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hai nhóm cử đại diện trình bày quan điểm của nhóm về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
- Bước 2.HS thực hiện nhiệmn vụ: HS cử đại diện trình bày sản phẩm của mình (NV1), (NV2) theo thời gian quy định. Nhiệm vụ 1: Các nhóm lần lượt trình bày sản phẩm của nhóm mình đã chuẩn bị ở nhà và nộp trên trang học tập của lớp. Thời gian trình bày của mỗi nhóm là 3 phút. Nhóm khác theo dõi phần trình bày và nhận xét. Nhiệm vụ 2: Hai nhóm cử đại diện trình bày quan điểm của nhóm về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ 1 GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện nhiệm vụ 2
-Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS cử đại diện trình bày sản phẩm của mình (NV1), (NV2) theo thời gian quy định.
Sản phẩm nhiệm vụ 1:
Nhóm 2: Trình bày sản phẩm: Tìm hiểu hoạt động cứu nước củaNguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925, sản phẩm thể hiện bằng video Nhóm 1: Trình bày sản phẩm: Tìm hiểu hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc từ 1911 – 1925, sản phẩm thể hiện bằng powpoint
Sản phẩm nhiệm vụ 2
Hai nhóm cử đại diện trình bày quan điểm của nhóm về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
Sản phẩm của HS bài luận về bài học liên hệ bản thân sau khi tìm hiểu những hoạt động cứu nước của Nguyễn Ái Quốc giai đoạn 1919 – 1925.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Cá nhân/Đại diện nhóm HS báo cáo, nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận và nhận định: Sau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( 5 phút ) 1. Mục tiêu - Nhằm cũng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức HS được tiếp cận theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất ở phần hình thành kiến thức mới. 2. Tổ chức hoạt động - Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: HS làm việc cá nhân thông qua trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm Câu 1. Vì sao trong phong trào dân tộc dân chủ,giai cấp tiểu tư sản trở thành lực lượng cách mạng quan trọng có nhiều hoạt động đấu tranh chống thực dân Pháp ở Việt Nam? A. Là những người có học thức. B. Có nhiều tiền của,sẵn sàng hỗ trợ cho cách mạng. C. Bị thực dân Pháp chèn ép,bạc đãi khinh rẻ. D. Kế thừa truyền thống đấu tranh bất khuất của dân tộc . Câu 2. Vì sao nói,cuộc bãi công của thợ máy xưởng Ba Son tại cảng Sài Gòn(8/1925) là mốc đánh dấu chuyển biến từ tự phát sang tự giác của phong trào công nhân Việt Nam? A. Đấu tranh có tổ chức,vì mục đích chính trị,có tinh thần quốc tế vô sản. B. Kết quả đấu tranh buộc Pháp phải tăng 20% lương. C. Đấu tranh có sự liên kết chặt chẽ với nông dân. D. Lần đầu tiên có sự đoàn kết đấu tranh vì nhân dân Trung Quốc . Câu 3. Tháng 7/1920,Nguyễn Ái Quốc đã đọc văn kiện nào sau đây? A.Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc. B. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa. C. Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề thộc địa. D.Những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa. Câu 4. Con đường Nguyễn Ái Quốc lựa chọn khác với các bậc tiền bối. Đó là con đường A.dựa vào Pháp để lật đổ chế độ phong kiến. B. dựa vào Nhật để đánh đuổi thực dân Pháp. C. từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa cộng sản. D. giải phóng dân tộc đi theo khuynh hướng cách mạng vô sản. Câu 5. Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc về Quảng Châu (Trung Quốc) nhằm mục đích gì? A. Trực tiếp tuyên truyền, giáo dục lý luận, xây dựng tổ chức cách mạng giải phóng dân tộc cho nhân dân Việt Nam. B. Trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam. C. Thành lập hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên. D. Mở các lớp huấn luyện, đào tạo cán bộ cách mạng.
- Bước 2.HS thực hiện nhiệmn vụ : HS làm việc theo thời gian quy định.
Sản phẩm
1C 2A 3B 4D 5A
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Cá nhân HS báo cáo, bổ sung.
- Bước 4. Kết luận và nhận định: Sau khi HS trình bày nội dung, GV cho các HS khác nhận xét, bổ sung. GV nhận xét, đánh giá,chuẩn hóa kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TÌM TÒI, MỞ RỘNG (5 Phút)
1.Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập và thực tiễn.
2. Tổ chức thực
- Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ cho HS: HS làm việc cá nhân thông qua trả lời một số câu hỏi.
1. Con đường cứu nước Nguyễn Ái Quốc có gì mới, độc đáo so các bậc tiền
bối trước?
- Bước 2.HS thực hiện nhiệm vụ : HS làm việc theo thời gian quy định. Gv giao nhiệm vụ cho HS (HS có thể làm bài tập ở nhà theo nhóm hoặc cá nhân)
Sản phẩm 1. Nét mới và độc đáo trong con đường cứu nước của Nguyễn Ái Quốc so các bậc tiền bối đi trước. - Hướng đi: + Các bậc tiền bối hướng về Phương Đông. + Nguyễn Ái Quốc hướng sang Phương Tây. - Mục đích và cách thức: + Các bậc tiền bối cầu viện, dựa vào bên ngoài. + Nguyễn Ái Quốc từ thực tế lựa chọn con đường cứu nước phù hợp để giúp nhân dân tự đấu tranh giải phóng mình.
- Bước 3. Báo cáo, thảo luận: GV yêu cầu học sinh nộp sản phẩm qua hệ thống quản lí lớp học. - Bước 4..Kết luận và nhận định: GV nhận xét bài làm của HS, chọn một số bài làm tốt để giới thiệu trước lớp vào một thời điểm thích hợp.
- Chuẩn bị bài mới:
+ Tìm hiểu cuộc khủng hoảng kinh tế thừa 1929 – 1933.
+ Gv đưa ra tình huống giao nhiệm vụ đóng vai nhân vật cho tiết học sau.
Link giáo án bài giảng điện tử bài 12.
https://docs.google.com/presentation/d/1UG35SB8Py7- oyzSetV5NorsFsG6a1wYt/edit?usp=sharing&ouid=108852448594998724332&rtp of=true&sd=true
PHỤ LỤC 3.2
PHIẾU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nội dung đánh giá
Người đánh giá
Thang điểm
GV đánh giá
Nhóm thực hiện
Nhóm đánh giá
1. Ý tưởng
Độc đáo, sáng tạo, sắp xếp hợp lí.
Hay, sáng tạo, nhưng sắp xếp chưa hợp lí.
Thiếu ý tưởng sáng tạo, sắp xếp rời rạc.
2. Nội dung
Chính xác đầy đủ, có tính giáo dục, thuyết phục. Chính xác đầy đủ, có tính giáo dục nhưng thiếu thuyết phục. Thiếu chính xác, chưa đầy đủ, có tính giáo dục nhưng thiếu thuyết phục.
3. Hình thức báo cáo
Phong phú, bố cục hợp lí, màu sắc hình ảnh và nội dung thuyết trình phù hợp. Phong phú, bố cục hợp lí, màu sắc, hình ảnh và nội dung thuyết trình chưa phù hợp. Phong phú, bố cục chưa hợp lí, màu sắc, hình ảnh và nội dung thuyết trình chưa phù hợp.
4. Cách thức báo cáo
Nhiều thành viên nhóm cùng trình bày, có tính hấp dẫn, thuyết phục.
Đại diện nhóm báo cáo, thuyết phục, hấp dẫn. Đại diện nhóm báo cáo, thiếu thuyết phục, hấp dẫn.
PHỤ LỤC 3.3
BẢNG QUAN SÁT ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN
THỨC CỦA HỌC SINH (Dành cho giáo viên)
Ngày …. tháng ………. năm ………….
Học sinh được quan sát: ……………………………..
Lớp …… Nhóm …………………..
Trường:………………………………………… Tên bài học:.......................
Tên GV quan sát: ……………………………………………………
Tiêu chí thể hiện NLVDKT Ghi chú ST T Đánh giá mức độ của NLVDKT Đạt Tốt
Chưa đạt
4
5
1 Tìm hiểu và làm rõ vấn đề 2 Khả năng hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức lịch sử để lựa chọn kiến thức phù hợp khi VDKT. 3 Khả năng phân tích, tổng hợp các kiến thức lịch sử để vận dụng vào giải quyết vấn đề trong thực tiễn. Phát hiện và liên hệ các kiến thức lịch sử để giải quyết các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn có liên quan đến lịch sử. 6 Khả năng sử dụng kiến thức lịch sử và kiến thức liên môn để giải thích các vấn đề trong cuộc sống.
7 Tính chủ động và sáng tạo trong thức lựa chọn PP, cách
8
việc GQVĐ. Sự hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề lịch sử liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó.
Tổng số điểm đạt được:……../ 80.
Trong đó: mức chưa đạt: 0 – 4 điểm, đạt: 5 – 7 điểm, tốt: 8 – 10 điểm.
PHỤ LỤC 3.4 PHIẾU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC DÀNH CHO HỌC SINH
Ngày …. tháng ………. năm …………. Họ tên học sinh: ……………………………….. Lớp ……….. Nhóm ……………..Trường:……………………………… Tên bài học: …………………………………………………................... Hãy đọc các tiêu chí đánh giá NLVDKT và tự đánh giá mức độ đạt được của
mình và điền vào ô tương ứng trong bảng sau:
Chú ý: mức chưa đạt: mức chưa đạt: 0 – 4 điểm, đạt: 5 – 7 điểm, tốt: 8 – 10
điểm.
Đánh giá mức độ của NLVDKT STT Tiêu chí thể hiện NLVDKT Ghi chú Đạt Tốt Chưa đạt
1 Tìm hiểu và làm rõ vấn đề
2
3
4
5
6
7
8
Khả năng hệ thống hóa kiến thức, phân loại kiến thức lịch sử để lựa chọn kiến thức phù hợp khi VDKT. Khả năng phân tích, tổng hợp các kiến thức lịch sử theo các ứng dụng trong các lĩnh vực của thực tiễn. Phát hiện và hiểu việc vận dụng kiến thức lịch sử trong các vấn đề, lĩnh vực khác nhau của cuộc sống. Phát hiện các vấn đề trong thực tiễn có liên quan đến lịch sử. Khả năng sử dụng kiến thức lịch sử và kiến thức liên môn để giải thích các hiện tượng tự nhiên, ứng dụng của lịch sử trong cuộc sống. Tính chủ động và sáng tạo trong việc lựa chọn PP, cách thức GQVĐ thực tiễn. Sự hiểu biết và tham gia thảo luận các vấn đề lịch sử liên quan đến cuộc sống thực tiễn và bước đầu tham gia nghiên cứu khoa học để giải quyết các vấn đề đó. Tổng số điểm đạt được:……../ 80.
Trong đó: mức chưa đạt: 0 – 4 điểm, đạt: 5 – 7 điểm, tốt: 8 – 10 điểm.
PHỤ LỤC 3.5
PHIẾU HỎI THAM KHẢO Ý KIẾN HỌC SINH
(Sau khi HS đã học xong các chủ đề dạy học nhằm phát triển NLVDKT
vào thực tiễn cho HS)
Họ và tên (có thể ghi hoặc không):…………..………………………….
Lớp:………………………………Trường:………………………………
Xin các em vui lòng cho biết một số ý kiến cá nhân sau khi em đã học xong
các chủ đề dạy học nhằm phát triển NLVDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho
HS trong dạy học Lịch sử 12 giai đoạn 1919 – 1945? (đánh dấu X vào nội dung
các em lựa chọn)
Câu 1. Em có nhận xét gì về nội dung bài dạy nhằm phát triển
NLVDKT để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong dạy học lịch sử 12 giai
đoạn 1919 – 1945 mà GV đã trình bày so với các tiết học lịch sử khác?
Nội dung bài học phong phú và sinh động hơn
Có nhiều liên hệ với thực tiễn đời sống hơn
Lượng kiến thức trong các tiết học nhiều hơn
Không khác so với những tiết học khác
Câu 2. Em thấy những tiết học như vậy như thế nào? (Em có thể lựa chọn
nhiều câu trả lời)
Không có gì thú vị
Phải hoạt động và làm việc nhiều hơn
Có nhiều kiến thức thực tiễn trong đời sống
Vận dụng một số kiến thức ở những môn học khác trong giải thích
một số vấn đề
Câu 3. Em có thích những tiết học như vậy không?
Rất thích Thích Bình thường Không thích
Câu 4. Sau khi học xong các bài dạy học nhằm phát triển NLVDKT
để giải quyết vấn đề thực tiễn cho HS trong dạy học Lịch sử 12 giai đoạn 1919 – 1945 mà GV đã trình bày em thấy môn Lịch sử như thế nào? (Em có thể lựa chọn nhiều câu trả lời)
Không quá khô khan Có nhiều ứng dụng, liên hệ với thực tiễn đời sống Có mối quan hệ chặt chẽ với môn học khác Không có gì thú vị
Câu 5: Theo em, có nên áp dụng kiểu dạy học môn Lịch sử như thế này
không?
Hoàn toàn đồng ý
Đồng ý
Không đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
Ý kiến khác:
…………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………

