Sáng kiến kinh nghiệm
1
GV: Đoàn Th Nhung
PHƯƠNG PHÁP DẠY HC TRỰC QUAN VÀ SỬ DỤNG KÊNH HÌNH
TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ LỚP 6 Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
--------------------------------------------------------------
I.ĐẶT VẤN ĐỀ.
Địalà một môn khoa học có phạm trù rộng lớn có tính thực nghiệm.
không chỉ dừng lại việc tả các sự việc hiện ợng địa xẩy ra trên
bề mặt Trái Đấtcòn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh, tổng hợp các yếu
tố địa , cũng như thấy được mối quan hệ giữa chúng với nhau. Mặt khác
còn góp phần phát hiện, khai thác, sử dụng, bảo vệ cải tạo tài nguyên thiên
nhiên, i trường một cách hợp nhằm góp phần tích cực vào việc xây dựng
kinh tế - xã hội, quốc png - an ninh nước nhà.
Để phợp với đặc trưng bộ môn, đồng thời thực hiện tốt quá trình đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hoá các hoạt động của hc sinh, việc
dạy học môn Địa lý ở các trường phthông muốn đạt được chất lượng cao thì đi
đôi với thuyết, việc sử dụng đồ ng trực quan, đặc biệt kênh hình một
yếu tố bắt buộc và tác dụng lớn phát huy tính tích cực, ch động của học sinh
trong quá trình học tập, tăng cường kỹ năng địa (nhận xét, phân tích, giải
thích, đánh giá, so sánh, tổng hợp... các bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, số liệu thống
...). Qua đó, học sinh s tự mình phát hiện kiến thức khắc sâu hơn nội
dung bài học. Mặt khác, n giúp giáo viên tổ chức việc dạy học theo đặc
trưng bmôn hiệu quả trong giảng dạy Địa trường trung học sở nói
chung đặc biệt ở lớp 6 nói riêng. Đgiúp cho các em nắm hiểu bài, người
giáo viên phải biết sử dụng tốt kênh hình. Đây một trong những yếu tố gây
hứng thú,i cuốn học sinh, giúp các em hiểu bài dễ dàng, ghi nhớ lôgic, không
máy c, làm cho duy trong các em sau này tự phân tích, giải thích khi
không có giáo viên bên cạnh và trong thực tế.
Một nhà nghiên cứu dạy học Địa đã từng nói: “Muốn sử dụng tốt kênh
hình giáo viên phải có kiến thức Đa sâu sắc. Nếu giáo viên không kiến
thức sâu sắc, không chuẩn b thì thêm mất thời gian”.
Thật vậy, trong các môn khoa học hội thể nói Địa môn học rất
cần sự trợ giúp của kênh hình. Trong b môn nghiên cứu “trămng nghìn i”
Sáng kiến kinh nghiệm
2
GV: Đoàn Th Nhung
này kênh hình hai chức năng lớn: vừa là phương tiện trực quan sinh động vừa
nguồn tri thức cốt lõi đối với người hc. Những hình ảnh đa màu sắc từ SGK
đến màn hình Power Point không chỉ giúp HS nhận thức được sự vật hiện tượng
địa lý một cách thuận lợi mà còn là nguồn tri thức để các em khai thác, phát hiện
ra những kiến thức Địa mới mẻ còn ẩn giấu trong kênh hình. Theo đó, kênh
hình đập trực tiếp vào thị giác nên sức lưu giữ hình ảnh cao. Bằng chứng từ
một kết quả nghiên cứu cho thấy học sinh nhớ được 30% nếu chỉ nghe bằng tai,
còn nếu cả nghe lẫn nhìn sẽ nhớ đưc 50% kiến thức.
Qua thực tế giảng dạy n địa lớp 6 trường THCS Võng Xuyên, tôi
nhận thấy rằng nhiều emn quan niệm rằng Địa là một môn học thuộc lòng.
Thực tế không phải như vậy. Chính vì thế trong những năm qua khi tiến hành
cải cách giáo dục chúng ta đã có những c gắng trong việc đổi mới phương pp
dạy học nhằm tăng cường tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, bằng
cách phải chú ý rèn luyện cho học sinh kng sử dụng kênh hình và đdùng
trực quan như: Bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng thống kê, quả địa cầu... Bởi
tất cả các kiến thức Địa lý lớp 6 không được trình bày, phân tích mô tả một cách
đầy đủ, còn tiềm n trong các kênh hình trong i học, trong khi duy
của trẻ lứa tuổi này còn thiên vtính cụ thể. thế trong qtrình dạy Địa
lớp 6, giáo viên cần rèn luyện cho học sinh knăng sử dụng kênh hình để giảm
tính trừu tượng cho hc sinh.
Năm học 2018-2019 tôi được nhà trường phân ng giảng dạy bộ môn
Địa6 gồm 4 lớp 6A1 đến 6A4 với tổng số học sinh là 176 em. Ở bậc tiểu học
các em cũng đã được làm quen với môn địa song chưa được đào tạo, khám
phá sâu. Vì vậy tôi đã chọn tiến hành thể nghiệm đề i này đề ra kế hoạch
và thời gian cụ thể như sau:
Học kì I từ 15/8/2018 đến 31/12/2019 Trong đó bao gồm :
+) Khảo sát chất lượng bộ môn.
+) Lên kế hoạch giảng dạy bộ môn .
+) Nghiên cứu soạn bài, nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đồ dùng hướng
dẫn học sinh lĩnh hội kiến thức.
+) Nhận xét đánh giá học sinh về việc vận dụng kĩ năng phương pháp s
dụng kênh hình trong bài học. Trong thời gian gần đây sách giáo khoa Địa lí đã
Sáng kiến kinh nghiệm
3
GV: Đoàn Th Nhung
nhiều thay đổi phợp n với nhu cầu đổi mới dạy học. Trong đó, số
lượng kênh hình chiếm tỉ lệ khá cao với nội dung phong phú: bản đồ, biểu đồ, sơ
đồ, tranh ảnh, bảng số liệu... và được thể hiện bằng màu sắc có tính khoa học,
trực quan cao đảm bảo thuận lợi cho việc dạy học theo hướng phát huy tính
tích cực chủ đng của học sinh. Đcó thể khai thác được tối đa hệ thống kiện
thức của sách giáo khoa việc hướng dẫn cho học sinh phương pháp khai thác hệ
thống kênh hình đdùng trực quan một trong những nhiệm vụ quan trọng
của người giáo viên Địa lí.
những lí do trên, năm học 2018-2019 bản thân i trên cơ sở kinh
nghiệm giảng dạy của mình cũng như một số đồng nghiệp, i mạnh dạn nghiên
cứu đtài: Phương pháp dạy học trực quan sử dụng nh hình trong dạy
học Địa6 ở trường Trung hc cơ sở”
I.1. Cơ slý luận:
Đất nước ta ngày càng phát triển mạnh mẽ từ một nền kinh tế nông nghiệp
nay chuyển sang nền kinh tế ng nghiệp. Trước sự phát triển đó đòi hỏi ngành
Giáo dục- Đào tạo phải đổi mới phương pháp dạy học nhằm mục đích đào tạo
con người mới, ng động sáng tạo, những chủ nhân khoa học tương lai của đất
nước, phù hợp xu thế phát triển đi lên của đất nước .
Mục tiêu của Giáo dục Việt Nam Hình thành, phát triển phẩm chất,
năng lực của công dân Việt Nam, tự chủ, năng động, sáng to kiến thức văn
hóa, khoa học công nghệ, năng nghề nghiệp, sức khỏe, có niềm tin
lòng tự hào dân tộc, có ý chí vươn lên, có khả năng tự học, tự rèn, biết vận dụng
thuyết vào thực tiễn cuộc sống đáp ứng nhu cầu xây dng và phát triển đất
nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ”.
Để đạt được mục tiêu đó, ngay khi còn ngồi trên ghế nhà trường học sinh
phải luyện khả ng suy nghĩ, hoạt động một cách tự chủ, năng động và sáng
tạo. Giáo viên cần từng bước áp dụng phương tiện dạy học tiên tiến hiện đại vào
quá trình dạy học, đm bo thời gian tự học và tự nghiên cứu cho học sinh đ
các em biết ứng dụng những điều đã học vào thực tế.
I.2. Cơ sthực tiễn:
I.2.1. Về phía giáo viên:
Sáng kiến kinh nghiệm
4
GV: Đoàn Th Nhung
Từ trước đến nay, trong dạy học Địa lí, giáo viên chủ yếu sử dụng c
phương pháp dạy hc như phương pháp dùng lời, nh. thnói một số không
ít giáo viên tâm huyết với nghề nghiệp, hiểu biết sâu sắc về bộ môn đó sử
dụng các phương pháp này khá tốt, khêu gợi được suy nghĩ, tìm i, tự lực của
học sinh. Tuy nhiên, cũng không ít go viên n ít quan tâm tới việc phát huy
tính tích cực học tập của học sinh khi s dụng các phương pháp dạy học nói
trên.
Trong những năm qua, cùng với việc triển khai cải cách giáo dục, phương
pháp dạy học Địa tuy đó một số cải tiến, chú ý tới việc phát huy tính tích
cực của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức bằng ch tăng cường hệ
thống câu hỏi yêu cầu phát triển duy. Nhưng đó chỉ những u hỏi do
giáo viên nêu ra và giáo viên dẫn dắt đến đâu thì giải quyết đến đó. Về mặt hình
thức, các giờ học đó vẻ sinh động vì học sinh tích cực hoạt động. Song nếu
theo quan niệm về học tập tích cực thì những giờ học như vậy chưa thể nói rằng
học sinh đã học tập một cách tích cực, bởi hoạt động của hc sinh ở đây mới chỉ
việc trả lời thụ động các câu hỏi của giáo viên chbản thân học sinh chưa có
nhu cầu nhận thức, chưa chủ động tìm i, suy nghĩ và giải quyết những vấn đ
đặt ra trong bài học.
Nguyên nhân của những tồn tại trên đó chưa sự thống nhất về quan
điểm: Thế o đổi mới phương pháp dạy học Địa lí? Chưa có sự triển khai
đồng bộ trong các khâu: Bồi dưỡng giáo viên; đổi mới cách viết sách giáo khoa,
sách giáo viên, sở vật chất kỹ thuật, tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá;
trong đó chế độ thi cn chia ra các môn “chính phụ” những trở ngại lớn.
Nhiều giáo viên chưa tâm huyết với nghề nghiệp, chưa đầu tư nhiều vào chuyên
n vì quan niệm môn Địa lí là môn phụ.
Nhìn chung việc sử dụng dụng cụ trực quan đã được đưa o thực hiện
hầu hết ở các trường, đặc biệt từ khi đổi mới sách giáo khoa đến nay, hầu hết các
trường đã phòng thí nghiệm rất nhiều đồ ng dạy học phục vụ cho các
bộ môn. Sách giáo khoa có s lượng kênh hình phong phú màu sắc phù hợp giáo
viên điều kiện phát huy tính tích cực, sáng tạo, học sinh hứng thú học tập.
Tuy nhiên không phải trường nào cũng m được như vậy việc sử dụng đã
thực sự có chất lượng.
Sáng kiến kinh nghiệm
5
GV: Đoàn Th Nhung
Chúng ta cần nhìn thẳng vào vấn đề: Hầu hết các giáo viên có mượn dụng
cụ trực quan, trong đó có kênh hình, nhưng chưa thường xuyên, sử dụng còn qua
loa, nên vai trò chức năng của chúng bhạn chế rất nhiều mà chương trình
lớp 6, chúng yếu tố quyết định trong dạy học Địa lý. Đồ ng trực quan nói
chung và kênh hình nói riêng chất lượng chưa thực sự tốt, hư hỏng nhiều.
Đối với trường THCS Võng Xuyên những năm trước do tình hình chung
nên dụng cụ trực quan còn thiếu thốn, phòng đđồ ng trực quan còn chật
chội, chưa thực sự gọn gàng ngăn nắp, giáo viên đôi khi chuẩn bkhông kịp nên
chỉ chuẩn bị được những dụng cụ đơn giản, dụng cụ qua nhiều năm sử dụng
hỏng hóc, không còn chính xác .vậy kết quả dạy học còn chưa cao. Từ
tháng 9/2002 đến nay đã được đổi mới phương pháp, các dụng cụ trực quan
cũng được cung cấp nhiều hơn. Sách giáo khoa đổi mới lượng kênh hình
phong phú, nên việc dạy học cũng có những thuận lợi đáng kể. Nhiều dụng
cụ trực quan i chung và kênh hình nói riêng rất phong phú, sinh động gây
hứng thú cho học sinh, đặc biệt ở môn Địa lí 6.
I.2.2 Về pa học sinh:
Do quan niệm đây là bộ n phụ nên học sinh chưa đầu tư thời gian thích
đáng cho việc hc tập bộ môn. Phần kiến thức Địa khá trừu ợng, nhiều
mối quan hệ tự nhiên - xã hôrất phức tạp, bản chất một ôn học rất kkhan
nên học sinh ít thích học.
Hầu hết các em học mang tính chất đối phó, học Địanhưng chưa hiểu
để m gì, ứng dụng vào lĩnh vực nào của cuộc sống. Nói như vậy nghĩa
học sinh chưa hiểu được vai trò, vị trí, tầm quan trọng của bộ môn
phần giáo viên lẽ chưa tạo được tình cảm yêu mến bộ n cho các em,
phần vì nhiều phụ huynh cũng có cùng quan niệm với các em.
những do trên nên có thể khẳng định kết quả học tập n Địa
trường THCS nhìn chung còn chưa cao.
Kết quả khảo sát đầu năm như sau:
L
ớp
S
ĩ s
Gi
ỏi
Trung bình
Y
ếu
SL
TL(%)
SL
TL(%)
SL
TL(%)
SL
TL(%)