1
S GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO AN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
THOI NGC HU
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
An Giang, ngày 11 tháng 2 năm 2019
BÁO CÁO
Kết qu thc hin sáng kiến, ci tiến, gii pháp k thut, qun lý, tác nghip, ng dng
tiến b k thut hoc nghiên cu khoa học sư phm ng dng
I. Sơ lược lý lịch tác giả:
- H và tên: Nguyn Th Dim Phúc Nam, n: n
- Ngày tháng năm sinh: 20/02/1981
- Nơi thường trú: 42/13A Ngô Quyn, phường M Bình, TP Long Xuyên, An Giang.
- Đơn vị công tác: THPT chuyên Thoi Ngc Hu
- Chc v hin nay: T trưng chuyên môn
- Trình đ chuyên môn: Thc sĩ
- Lĩnh vc công tác: Ging dy môn Hóa hc
II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị:
Thun li
+ Được sự quan m hướng dẫn và chỉ đạo kịp thời của nh đạo sở Giáo dục Đào
tạo, Ban giám hiệu nhà trường, nht là trong công tác bồi dưỡng hc sinh gii.
+ Giáo viên bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi rất tâm huyết, thường xuyên đọc tài
liệu, tự nâng cao trình độ, tạo được niềm tin với đối tượng học sinh giỏi, thu hút các em
tham gia đội tuyển.
+ Học sinh được tuyển chọn tốt: Mặt bằng học sinh tuyển vào trường chất lượng
cao trong tỉnh. K thi tuyển sinh diễn ra nghiêm túc, đánh giá đúng năng lực.
+ sở vt cht của trường đảm bo cho nhu cu ng dng công ngh thông tin, s
dng đồ dùng dy hc vào ging dy ca giáo viên.
Khó khăn
Còn gp khó khăn trong công tác thu hút học sinh vào đi tuyn hc sinh gii lp 12.
- Tên sáng kiến/đ tài gii pháp: Gii thích liên kết ca phi kim trong hp cht cng hóa
tr.
- Lĩnh vc: Hóa hc.
III. Mục đích yêu cầu của đề tài, sáng kiến:
1. Thực trạng ban đầu trước khi áp dụng sáng kiến
T nhiều năm nay trong các đề thi Olympic, thi hc sinh gii Quc gia, phn liên kết
hóa hc chiếm mt v trí quan trong. thi vòng 1 các năm va qua hầu như đu ni
2
dung y (k c thi vào ngày 13/1/2019 va qua). Tôi viết đề tài này mun giúp các em
hc sinh gii môn Hoá có thêm liu tham kho, phc v trong vic ging dy lp chuyên
và bồi ỡng đội tuyn hc sinh gii. Trong chuyên đề y tôi xin trình y vic áp dng
thuyết liên kết hóa học để gii thích liên kết ca các nguyên t phi kim trong phân t các
hp cht có liên kết cng hóa tr.
Trong gii hn của đề tài, tôi ch xin đề cập đến nhng phn kiến thc trng m, ct
lõi nht nhm giúp hc sinh d nh, d hiu th áp dng tt o các bài tp trong đề
thi.
2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến
Các nhà hóa học thường da vào khái nim liên kết để gii thích d đoán các phn
ng. V bản, nó được định nghĩa lực ni lin các nguyên t vi nhau trong phân t.
Than chì kim cương đều đưc to thành t các nguyên t cacbon giống nhau, nhưng ch
do cách liên kết khác nhau đã giải thích s khác nhau v độ cng và hình dáng (k c giá tr)
ca chúng. vy vic s dng thuyết v liên kết hóa học đ giải thích đặc điểm, bn
cht liên kết cũng như dự đoán lập th phân t ca các cht là vô cùng quan trng.
Hin nay ni dung v phn liên kết hóa hc khá nhiu, trên internet, các sách tham
kho gần đây các năm 2016, 2017, mt s trưng chuyên tham gia trại phương nam
đều viết chuyên đ liên kết hóa hc. Bn thân ngưi trc tiếp tham gia bồi dưỡng hc
sinh giỏi chuyên đềy, tôi nhn thy mình cn phi tp hp và sp xếp li các kiến thc v
thuyết ng như bài tập. Phn thuyết đưc trình y mt cách chi tiết t quan điểm
truyn thng Lewis, tiếp đó thuyết liên kết hóa tr thuyết orbitan phân t. Tương
t, phn bài tập cũng đi từ d đến khó. Các bài tp trích t các sách tham khảo, các đề thi
chn hc sinh gii Quc gia, Olympic Quc tế. Các bài tập tôi đều hướng dn gii giúp
hc sinh có th t học được. Tôi hy vng hc sinh ca mình th đưc tài liu tham
kho súc tích, áp dng hiu qu.
3. Nội dung sáng kiến
Tiến trình thc hin
- T thc trạng trước khi áp dng sáng kiến đến xut hiện ý tưởng
- Tra cu tài liu liên quan
- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết ca đ tài
- Bài tp áp dng
Thi gian thc hin:
Tháng 02/2018 đến 02/2019
Bin pháp t chc:
- Gi ni dung sáng kiến cho các hc sinh trong đi tuyển trước.
- Lên lp phân tích, gii đáp thc mc.
- Kiểm tra, đánh giá kết qu đạt đưc.
3
Ni dung sáng kiến gm 2 phần chính: cơ sở lý thuyết và bài tp
3.1. Cơ sở lý thuyết
3.1.1. Đặc điểm chung của các nguyên tố phi kim
3.1.1.1. Vị trí của phi kim trong bảng tuần hoàn
Trong bng h thng tun hoàn các phi kim nm các nhóm A, ch yếu t nhóm
IVA đến nhóm VIIA, C th:
+ Nhóm IVA gm các nguyên t: Cacbon (C), Silic (Si).
+ Nhóm VA gm các nguyên tố: Nitơ (N), Photpho (P).
+ Nhóm VIA gm các nguyên tố: Oxi (O), Lưu hunh (S).
+ Nhóm VIIA gm các nguyên t: Flo (F), Clo (Cl), Brom (Br), Iot (I).
Ngoài ra còn có nguyên t Bo (B) thuc nhóm IIIA, nguyên t Hiđro (H) thuộc nhóm
IA.
3.1.1.2. Cấu hình electron, hóa trị
- Cu hình electron lp ngoài cùng ca nguyên t nguyên t phi kim là:
+ Nhóm IIIA: ns2np1 ; + nhóm IVA: ns2np2 ; + Nhóm VA: ns2np3
+ Nhóm VIA: ns2np4 ; + Nhóm VIIA: ns2np5
- Hóa tr ca các nguyên t phi kim được xác định da trên s electron thuc lp
ngoài cùng kh năng tạo thành liên kết hóa học được gi các electron hóa tr. y
thuc vào cu hình electron ca nguyên t kh năng hình thành liên kết mi nguyên
t phi kim th có mt hay nhiu hóa tr, mi nguyên t phi kim cũng nhng mc hóa
tr cao nht bng nhau hoc khác nhau. C th:
+ Nguyên t Bo có hóa tr là 3,
+ Nguyên t Các bon và Silic đu có hóa tr ph biến là 4,
+ Nguyên t Photpho hóa tr 3 5 nhưng nguyên t Nitơ li có hóa tr lần lưt là
1, 3 và cao nht là 4,
+ Nguyên t Oxi có hóa tr là 2 còn Lưu hunh li có nhiu mc hóa tr là 2, 4 và 6.
+ Đối vi các nguyên t nhóm VIIA, nguyên t Flo có hóa tr 1 còn t nguyên t Clo
đến nguyên t Iot thì có các hóa tr 1, 3, 5, 7.
Vi nhng hóa tr không tuân theo qui lut th thy kh năng tạo liên kết hóa hc
ca các nguyên t phi kim là không ging nhau.
3.1.1.3. Liên kết hóa hc ca các phi kim
Trên thc tế, các nguyên t xu hướng đạt đến trng thái bn vng nht tc
cu hình lp ngoài cùng bão hòa (ns2np6). Với xu ng y các nguyên t phi kim th
nhn thêm electron hoc dùng chung electron vi nguyên t khác, do đó các nguyên t phi
kim th tham gia liên kết ion hoc liên kết cng hóa tr. Trong chuyên đề này tôi ch đề
cập đến xu hướng to liên kết cng hóa tr ca các nguyên t phi kim.
4
3.1.2. Lý thuyết electron hóa trị theo Lewis
3.1.2.1. Ni dung ca thuyết
Trong phân t được to ra t nguyên t các nguyên t phi kim, liên kết hoá hc gia
hai nguyên t được thc hin bi cặp (đôi) electron dùng chung, nh đó mỗi nguyên t
đều được cu hình lp ngoài cùng bn vng ca nguyên t khí trơ với 8 electron (bát t
hay octet) và 2 electron đối vi khí hiếm Heli
Electron ca mi nguyên t th tham gia đưc liên kết electron hoá trị. Đôi
electron to liên kết phi có spin đi song.
d: Phân t Cl2 liên kết gia hai nguyên t Cl được thc hin nh cp electron
góp chung. Cp electron này cp electron liên kết, đưc hiu  hay , các electron
còn li đưc gi là electron không liên kết.
a) Phân loi liên kết cng hoá tr
Căn c vào v trí cp electron dùng chung so vi ht nhân nguyên t tham gia liên
kết, ngưi ta chia liên kết cng hoá tr thành hai loi:
- Liên kết cng hoá tr không phân cc (hay không cực): Đôi electron dùng chung
gia khong cách hai ht nhân nguyên t. Đó liên kết trong các phân t đơn chất như
Cl2, Br2... (trường hp hiệu độ âm điện < 0,4).
- Liên kết cng hoá tr phân cc (hay cc): Đôi electron dùng chung lch v phía
nguyên t ca nguyên t tính phi kim mạnh hơn (hay có độ âm điện lớn hơn). Đó liên
kết hoá hc trong các phân t hp chất như H2O, NH3, CH4,... (hiu độ âm điện trong
khong 0,40 1,70).
b) Tính định hướng không gian ca liên kết cng hoá tr
Liên kết cng hoá tr tính định hướng không gian. Trong liên kết cng hoá tr, cp
electronng chung (hay cp electron liên kết) đưc phân b khong không gian gia hai
ht nhân tham gia liên kết.
Liên kết cng hoá tr có tính cht bão hoà. Chng hn trong hp cht gia H vi Cl,
ch có 1 nguyên t H liên kết vi 1 nguyên t Cl to thành HCl; không th có nhiều hơn một
nguyên t H liên kết vi mt nguyên t Cl. Do vy s nguyên t liên kết vi mt nguyên t
cho trưc b hn chế bi hoá tr ca nguyên t đó.
3.1.2.2. Công thc cu to Lewis
a) Công thc
Mi du chm biu th mt electron. Hai chm hay mt vch ch mt cp electron
trong nguyên t hay phân t. Các electron này là các electron hoá tr. Công thc hoá hc ch
th t liên kết gia các nguyên t các kí hiu ch s phân b electron hoá tr được gi
là công thức Lewis (do Lewis đề xướng).
5
Ví d: Công thc phân t
Công thc electron
Công thc cu to
H2O
H :O: H
H - O - H
SO2
:O:: S: O:
O= SO
b/ Qui tắc để viết CTCT Lewis:
c 1: Tính tng s electron hoá tr (N1) ca các nguyên t.
Chú ý: Nếu công thức đó là:
+ Ion âm: 1 đơn vị điện tích âm thì đưc cng thêm 1 electron vào tng trên.
+ Ion dương: 1 đơn v điện tích dương thì trừ đi 1 electron t tng trên.
c 2: y dựng CTCT ban đầu bng các liên kết đơn với s electron N2
c 3: Tìm công thc Lewis (gần đúng)
S dng N3 = N1 N2 để octet cho nguyên t nguyên t có độ âm điện lớn hơn trưc.
- Tính lại điện tích hình thc cho mi nguyên t trong công thc va viết.
Đin tích hình thc ca nguyên t
= S electron hóa tr (S electron không liên kết + S electron góp vào
liên kết)
Chú ý: Khi cn thiết có th chuyn cp electron riêng thành cp electron chung hoc
liên kết thường thành liên kết cho nhn để tt nhất đng thi quy tc octet gii tỏa điện
tích.
c 4: Xét công thc có th nht, da vào đin tích hình thc.
(Nguyên t trung tâm thuc chu kì 3 tr lên có th có lp ngoài cùng cha hơn 8e)
Các quy tc v đin tích hình thức giúp xác định công thc thích hp nht:
- Cu trúc vi đin tích hình thc nh là thích hợp hơn.
- Cu trúc vi tng giá tr tuyệt đối của điện tích hình thc ca các nguyên t là nh nht thì
thích hợp hơn.
- Đin tích hình thc khác 0 trên các nguyên t cạnh nhau thường là trái du.
- Các nguyên t âm điện hơn (có độ âm điện lớn hơn) phải có điện tích hình thc âm hơn.
- Cu trúc bn nht có tng s hiệu độ âm điện ln nhất đối vi các nguyên t k nhau.
Ví d: Xây dng công thc Lewis cho CO2
c 1: N1 = tng s e hóa tr = 4 + 6x2 =16
c 2: S e xây dng công thức ban đầu N2 = 4
OCO
c 3: N3 = N1 N2 = 12 O˗C˗O (6 cặp e đặt vào 2 nguyên t oxi va đ)
Đin tích hình thc qC = 4 (0 +2) = +2; qO= 6 (6+1) = -1
Cn gii ta đin tích O=C=O khi đó qC = 4-(0+4) = 0; qO= 6 (4+2) = 0
Công thc lewis ca mt s phân t khác
..
..
..
..
..
..