1
MỤC LỤC
Trang
I. PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 2
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ..................................................................................... 2
2. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI: .......................................................... 3
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: .......................................................................... 3
4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU: ...................................................... 3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: .................................................................... 4
II. PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 4
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN: ............................................................................................. 4
2. THỰC TRẠNG. ................................................................................................. 5
3. GIẢI PHÁP. ....................................................................................................... 6
III. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................ 26
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG ...................................... 29
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 29
2
I. PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Lứa tuổi vị thành niên một giai đoạn ngắn nhưng lại ảnh hưởng rất lớn tới
sự phát triển toàn diện của cuộc đời mỗi người. Giai đoạn này được thể hiện
bằng sphát triển nhanh chóng khác thường về cả thể chất lẫn trí tuệ, tâm sinh
lí, quan hệ xã hội và tinh thần.
Các em học sinh trung học đang độ tuổi vị thành niên nhiều bỡ ngỡ
trước sự thay đổi của bản thân khi bước vào tuổi dậy thì nhiều mò, thắc
mắc vvấn đề giới tính sự hình thành các đặc điểm của giới tính nhưng lại
không được giải đáp thỏa đáng. Mặt khác, hiện nay, sự phát triển nhanh chóng
các mặt của đời sống hội, sự phát triển một cách ạt các hệ thống truyền tải
thông tin như internet, điện thoại di động… đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến
những quan điểm, nhận thức về quan hệ tình dục, tình yêu, hôn nhân thanh
thiếu niên.chính những do đã tăng sự muốn khám phá các em
nên nhiều thanh thiếu niên bắt đầu quan hệ tình dục trong khi chưa hiểu biết
đúng đắn về sức khỏe sinh sản. Sự thiếu hiểu biết này thể dẫn đến những hậu
quả trầm trọng: Mang thai ngoài ý muốn dẫn đến nạo phá thai độ tuổi vị thành
niên, sinh con và nuôi con khi độ tuổi còn quá trẻ, làm dở dang việc học tập, mắc
các bệnh lây truyền qua đường tình dục do thiếu hiểu biết ảnh hưởng lớn đến sức
khỏe và đời sống tinh thần sau này.
Trước những nhận định về tình hình thực tế trên tôi nhận thấy rằng việc cung
cấp thông tin về giáo dục sức khỏe sinh sản cho vị thành niên hiện nay việc
làm hết sức cần thiết nhắm giúp thanh thiếu niên tự khám phá các quan điểm,
tiêu chuẩn và có sự lựa chọn riêng đồng thời nâng cao hiểu biết về sức khỏe sinh
sản. Vì vậy vấn đề này đang được lồng ghép ở các môn học: sinh học, địa lí, giáo
dục công dân, văn học, ngoài giờ lên lớp. Tuy nhiên nội dung tích hợp đó vẫn
còn chung chung chưa đáp ứng được nhu cầu tìm hiểu của học sinh vẫn còn
nặng vkiến thức của môn học đó. gia đình, một số phụ huynh n rất e
3
hoặc thiếu quan tâm đến việc giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản cho con em
mình, một số khác quan tâm nhưng không đủ trình độ kiến thức để giải đáp
hết các thắc mắc của con em mình về vấn đề này.
Trước những hậu quả nghiêm trọng từ sự thiếu hiểu biết về giới tính sức
khỏe sinh sản của các em độ tuổi vị thành niên trong đó học sinh trung học
phổ thông mà chưa giải pháp nào ngăn chặn hữu hiệu, tôi xin đưa ra đề tài:
LỒNG GHÉP GIÁO DỤC GIỚI TÍNH SỨC KHỎE - SINH SẢN VỊ
THÀNH NIÊN TRONG BỘ MÔN SINH HỌC LỚP 11 TRƯỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG NGUYỄN TẤT THÀNH”.
2. MC TIÊU, NHIM V CỦA Đ TÀI:
Tìm hiu v nhn thc ca hc sinh lp 11 trường trung hc ph thông
Nguyn Tt Thành v sc khe sinh sn, t đó đ sut mt s gii pháp c th
góp phn nâng cao nhn thc v sc khe sinh sn cho hc sinh.
Thc trng nhân thc ca hc sinh lp 11 trung hc ph thông Nguyn Tt
Thành v gii tính và sc khe sinh sn.
Đề sut mt s biện pháp bản góp phn nâng cao nhn thc ca hc sinh
lp 11 Trưng Trung hc ph thông Nguyn Tt Thành v giáo dc gii nh sc
khe sinh sn.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CU:
Hc sinh lp 11 trường Trung hc ph thông Nguyn Tt Thành.
4. GII HN VÀ PHM VI NGHIÊN CU:
Gii hn v ni dung: Đề tài này ch nghiên cu mức độ nhn thc ca hc
sinh lp 11trường trung hc ph thông Nguyn Tt Thành v sc khe sinh sn
v thành niên.
Gii hn v khách th nghiên cu: hc sinh lp 11 trường trung hc ph
thông Nguyn Tt Thành.
Đề tài được trin khai qua kinh nghim ca bn thân vào các gi dy chính
thc tại trường THPT Nguyn Tt Thành.
4
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Căn cứ vào mục đích ni dung nghiên cu của đề tài, tôi đã la chn
s dng các phương pháp nghiên cứu sau:
* phương pháp nghiên cu thuyết: nghiên cu các tài liu liên quan
v gii tình và sc khe sinh sn.
* Nghn cu thc tiễn: điều tra, khot câu hỏi để xác định tình trng nhn
thc ca hc sinh lp 11 tng Nguyn Tt Tnh v gii tính - sc khe sinh sn.
II. PHẦN NỘI DUNG
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Vấn đề về giới tính sức khỏe sinh sản (SKSS) là một vấn đmới mẻ,
thú và nhảy cảm. Vấn đề đã thực sự thu hút sự quan tâm của nhiều nước trên thế
giới trong đó có việt nam.
La tuổi vị thành niên giai đon chuyn tiếp từ tuổi u thơ sang tuổi ngưi
lớn. Đây giai đoạn pt trin mnh m phức tạp nhất của cuộc đời mỗi con
ngưi. Sự biến đổi điều chỉnh tâm sinh c quan hệ hội, ớc đầu nh
thành nhân cách n nảy sinh nhiu vấn đề về tâm lí nhất so với các lứa tuổi khác.
Một số ý kiến cho rằng, nếu cung cấp cho học sinh những thông tin giúp
chúng phòng ngừa thai cũng như các bệnh lây truyền qua đường tình dục sẽ đẩy
các học sinh này vào hoạt động tình dục sớm và bừa bãi. Nhiều ý kiến khác "tẩy
chay" việc đưa giáo dục giới tính vào trường học, coi giáo dục giới tính "con
dao hai lưỡi".
Thanh thiếu niên bao gồm cả học sinh THPT chưa có gia đình thường không
biết, hoặc không tiếp cận được những dịch vụ kế hoạch hóa gia đình vì vậy nguy
cơ mang thai ngoài ý muốn hoặc mắc bệnh truyền nhiễm qua đường tình dục.
Như vậy, việc giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản cho vị thành niên,
trong đó một bộ phận lớn học sinh đang học tập trường THPT vấn đề
cần thiết và cấp bách. Giáo dục giới tính sức khỏe sinh sản nhằm cung cấp
5
cho các em những kiến thức, kỹ năng sống đầy đủ vgiới tính, sức khỏe sinh
sản, về tình bạn, tình yêu… Đây việc làm cần thiết bên cạnh việc giảng dạy
văn hóa để góp phần tạo ra một tương lai thật tươi sáng cho học sinh.
2. THỰC TRẠNG.
a. Thuận lợi:
Phòng học được xậy dựng cơ bản, có các phòng chức năng đảm bảo cho việc
giảng dạy và học tập. Trang thiết bị đố dùng dạy học được cấp theo dự án
phát triển giáo dục, tạo điều kiện cho việc sử dụng đồ dùng phục vụ cho giảng
dạy và học tập đặc biệt là tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Nhà trường
một tập thể phạm đoàn kết, nhất trí cao các tổ chức trong trường như: công
đoàn, đoàn thanh niên, hội khuyến học … đã phối hợp chặt chẽ, là những tổ chức
vững mạnh có hoạt động tập thể như: thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ …
b. Khó khăn:
Đối với học sinh
Một nhóm học sinh còn khá e dè, xu h khi đề đập đến ni dung gii tính
Trong chương trình giáo dục chỉ đề cập đến những nội dung đơn giản về sinh
sản, nên nhóm học sinh khác còn mò, lúng túng chưa biết làm sao mà lại
thai, hay đứng gần nhau thì bị mang thai không? Các em còn giai đoạn
trung gian giữa trẻ em người lớn nên nhiều vấn đề tế nhị làm cho các em
còn ngại ngùng khi tiếp cận kiến thức.
Đối với bản thân giáo viên
Chương trình giáo dc gii tính chưa đưc thc hin ph biến trưng hc.
Giáo viên còn lảng tránh khi đề đập đến ni dung gii tính, không biết
nên vẽ đường cho hươu chạy hay không?
Chương trình hc thì nng v kiến thức nên đòi hi c giáo viên và hc sinh
luôn phi tp trung vào chương trình hc tng nên không có nhiu thi gi
dành cho vic tìm hiu kiến thc v gii tính.
Đối với các bậc phụ huynh